Viết phương trình hóa học minh họa tính chất của H2SO4 Giải bài tập liên quan đến H2SO4 Phân biệt được H2SO4 với các axit khác.. Về giáo dục tư tưởng Vai trò của axit sunfuric đố[r]
Trang 1GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường: THPT Hoàng Diệu Họ và tên GSh: Sơn Thị Chanh Thu
Lớp: 10D2 Môn: Hóa học Mã số SV: 2096728
Tiết thứ: 54 Ngày: 09/03/2013 Họ và tên GVHD: Trần Thị Kim Quyên
Bài 33
AXIT SUNFURIC – MUỐI SUNFAT (t1)
I MỤC TIÊU:
1 Học sinh biết
Tính chất vật lí của H2SO4, cách pha loãng H2SO4
H2SO4 loãng là axit mạnh, có đầy đủ tính chất chung của một axit
H2SO4 đặc nóng có tính oxi hóa mạnh và rất háo nước
Ứng dụng các công đoạn chính sản xuất H2SO4
2 Học sinh hiểu
Nguyên nhân tính axit, tính oxi hóa của H2SO4
3 Học sinh vận dụng
Kĩ năng pha loãng H2SO4 đặc
Viết phương trình hóa học minh họa tính chất của H2SO4
Giải bài tập liên quan đến H2SO4
Phân biệt được H2SO4 với các axit khác
4 Về giáo dục tư tưởng
Vai trò của axit sunfuric đối với nền kinh tế
Sử dụng axit sunfuric đặc vào mục đích đúng đắn, an toàn; rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác thí nghiệm
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp
Nêu vấn đề, đàm thoại dẫn dắt, trực quan minh họa, thuyết trình, gởi mở
2 Phương tiện
Sách giáo khoa, máy tính, projector
IV NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Kiểm tra sĩ số lớp: (1phút) Lớp:
Sĩ số:
Vắng:
2 Kiểm tra 15 phút: (17phút)
Kiểm tra 15 phút chương Oxi – Lưu huỳnh
Hình thức: Trắc nghiệm
Số câu: 10
Thời gian: 15 phút
Trang 23 Nội dung bài mới:
NỘI DUNG THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
I AXIT SUNFURIC
1 Tính chất vật lí:
- Chất lỏng, sánh, không màu, không bay
hơi, nặng gấp 2 lần nước
- Tan vô hạn trong nước và tỏa rất nhiều
nhiệt
Cách pha loãng axit đặc: rót từ từ
axit đặc vào nước, khuấy nhẹ bằng đũa
thủy tinh Tuyệt đối không được làm
ngược lại
2 Tính chất hóa học:
a tính chất của dung dịch axit sunfuric
loãng
- Dung dịch axit sunfuric loãng có đầy
đủ tính chất chung của axit:
+ Đổi màu quỳ tím thành đỏ
+ Tác dụng với kim loại hoạt động, giải
phóng khí hidro
Fe + H2SO4(l) FeSO4 +H2
+ Tác dụng với oxit bazơ và với bazơ
CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
Cu(OH)2 + H2SO4 CuSO4 + 2H2O
+ Tác dụng với muối của axit yếu hơn
Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 + CO2 +
H2O
Lưu ý: Kim loại đứng trước hiđro mới
phản ứng với H2SO4 loãng
Kim loại có nhiều số oxi hóa
b Tính chất của axit sunfuric đặc
Tính oxi hóa mạnh:
Axit sunfuric đặc, nóng có tính oxi
hóa rất mạnh, nó oxi hóa được hầu hết
kim loại (trừ Au, Pt), nhiều phi kim và
nhiều hợp chất
+6 0 +2 +4
7’
8’
9’
Hoạt động 1:
GV: Yêu cầu HS dựa vào Sgk phát biểu
tính chất vật lí của H2SO4 đặc
HS: Phát biểu.
GV: Cho HS ngiên cứu hình 6.6 (SGK)
và yêu cầu HS so sánh, rút ra nhận xét về cách pha loãng axit H2SO4 đặc
HS: Rút nhận xét.
GV: giải thích thêm: axit H2SO4 98% có khối lượng riêng d=1.84 g/cm3, khi cho nước (d=1g/cm3) vào axit, nước nhẹ hơn nên sẽ nổi lên trên Một phần nước hòa tan với axit sinh ra nhiệt lượng lớn, làm phần nước còn lại sôi và bắn ra ngoài
mang theo axit, gây bỏng Vì vậy, tuyệt
đối không được làm ngược lại.
Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu HS nhắc lại tính chất hóa
học của axit
HS: Trả lời.
GV: Thông qua bài tập điền khuyết để
HS liên hệ giữa tính chất của axit HCl với tính chất của dd axit H2SO4 loãng
HS: Trả lời điền khuyết.
GV: Gọi HS hoàn thành các phản ứng
hóa học minh họa cho tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng
HS: Lên bảng.
GV: Nhắc lại các số oxi hóa mà lưu
huỳnh có thể có (-2, 0, +4, +6)
GV: Cho HS nghiên cứu thông tin SGK
và phát biểu tính oxi hóa mạnh của H2SO4 đặc
Lấy ví dụ minh họa và hướng dẫn HS viết được phương trình phản ứng của các phản ứng hóa học:
to
Trang 32H2SO4(đ)+ Cu CuSO4+SO2+2H2O
+6 0 +4
2H2SO4(đ) + S 3SO2 + 2H2O
+6 -1 0 +4
2H2SO4(đ)+ 2KBr Br2 + SO2 + K2SO4 +
2H2O
- H2SO4 đặc tác dụng với kim loại
không giải phóng khí H2
- Al, Fe, Cr bị thụ động hóa trong
axit sunfuric đặc nguội
- Kim loại có nhiều số oxi hóa
Tính háo nước:
Axit sunfuric đặc hấp thụ mạnh
nước
C12H22O11 12C + 11H2O
C + 2H2SO4(đ) CO2 + 2SO2 + 2H2O
Axit sunfuric đặc gây bỏng nặng, khi sử
dụng axit sunfuric đặc phải hết sức thận
trọng
H2SO4(đ) + Cu ……
H2SO4(đ) + S ……
H2SO4(đ) + KBr ……
HS: Lên bảng
GV: Sửa bài và gọi HS nhận xét về sự
thay đổi SOXH từ đó rút ra vai trò của các chất trong phản ứng
?Nguyên nhân gây ra tính oxi hóa mạnh của H2SO4 đặc?
GV: S trong gốc SO42- của H2SO4 đặc có
số oxi hóa cao nhất (+6) nên có xu hướng giảm về các số oxi hóa thấp hơn khi tác dụng với chất có tính chất khử
GV: Cho HS xem video thí nghiệm minh
họa: Cu tác dụng với H2SO4(đ, n)
HS: Theo dõi Chú ý: Al, Fe, Cr bị thụ động hóa trong
axit H2SO4 đặc, nguội
GV: Ngoài tính oxi hóa mạnh, H2SO4 đặc còn có tính chất gì đặc biệt? Chúng
ta cùng theo dõi thí nghiệm sau
HS: Theo dõi
dụng với đường Yêu cầu HS quan sát và giải thích hiện tượng
HS: Giải thích hiện tượng.
GV: Xem xét cách giải thích của HS rồi
đưa ra cách giải thích đầy đủ
GV: lưu ý HS hết sức thận trọng khi sử
dụng H2SO4 đặc
4 Củng cố kiến thức (2phút)
GV híng dÉn HS tæng kÕt träng t©m bµi häc:
Tính chất hóa học của H2SO4 loãng (có đầy đủ tính chất hóa học chung của 1 axit), H2SO4 có tính oxi hóa mạnh, và tính háo nước
Cần thận trọng trong pha loãng H2SO4 đặc và khi sử dụng chất này
Bài tập:
1 Hãy ghép chất (cột trái) với tính chất của chất (cột phải):
H 2 SO 4 (đ)
to
to
to
Trang 4Các chất Tính chất của chất
A S
B SO2
C H2S
D H2SO4
a Chỉ có tính oxi hóa
b Chỉ có tính khử
c Đơn chất vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.
d Không có tính khử và cũng không có tính oxi hóa.
e Hợp chất vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.
2 Dung dịch axit sunfuric loãng có thể tác dụng với cả hai chất sau đây:
A Đồng và đồng (II) hiđroxit
B Cacbon và cacbon đioxit
C Lưu huỳnh và hiđro sunfua
D Sắt và sắt (III) hiđroxit
5 Dặn dò: (1 phút)
HS về ôn tập lại tính chất cña H2SO4 đặc và loãng
Giải các bài tập liên quan đến H2SO4 và xem trước phần muối sunfat chuẩn bị cho tiết sau
Chữ ký