Đề cương Ôn tập Ngữ pháp tiếng anh Đề cương Ôn tập Ngữ pháp tiếng anh Đề cương Ôn tập Ngữ pháp tiếng anh Đề cương Ôn tập Ngữ pháp tiếng anh Đề cương Ôn tập Ngữ pháp tiếng anh
Trang 11
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TIẾNG ANH
I CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH: CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
Thì (Tenses) là phần ngữ pháp rất quan trọng Có tất cả 12 thì trong tiếng Anh, được chia thành 3 mốc thời gian cơ bản là hiện tại, quá khứ, tương lai
* Tổng hợp các thì trong tiếng Anh:
1 Thì hiện tại đơn - Present Simple Tense
2 Thì hiện tại tiếp diễn - Present Continuous Tense
3 Thì hiện tại hoàn thành - Present Perfect Tense
4 Thì quá khứ đơn - Past Simple Tense
5 Thì tương lai đơn - Future Simple Tense
*** Vì đây là các thì cơ bản phải nắm rõ khi học tiếng anh, vì thế phải học thuộc và xem kỹ vào nha
1 THÌ HIỆN TẠI ĐƠN - PRESENT SIMPLE TENSE
Trang 22
1.1 ĐỘNG TỪ THƯỜNG (ACTION VERB)
1.2 Khẳng định (Affirmative)
Công thức: S + V1 (nguyên mẫu, thêm -s/-es với he/she/it)
Đối với động từ thường, là các động từ như: play, read, study…
***Cách chia:
Đối với DT số nhiều (I, WE, YOU THEY) chỉ cần giữ nguyên động từ thôi nhé
Đối với DT số ít (He/She/It) thì chỉ cần thêm (s/es) vào động từ đó thôi!
Giải thích: Dùng để nói hành động xảy ra
Ví dụ: I play football every Sunday
She reads books every night
1.3 Phủ định (Negative)
📌 Nhớ nha phủ định là thêm NOT đó nha ^^
Công thức: S + do not/does not + V
Cũng tương tự như cách chia ở trên, nó sẽ phụ thuộc vào CN nha
Nếu:
CN số nhiều (I, WE, YOU THEY) chỉ cần giữ nguyên động từ thôi nhé!
CN số ít (He/She/It) thì chỉ cần thêm (s/es) vào động từ đó thôi!
(Cái này quan trọng nhớ thuộc kỹ cho chị nhaaa ^^)
Giải thích: Dùng để phủ nhận hành động “Does not” cho he/she/it, còn lại dùng “do not”
Ví dụ:
I do not like spicy food (này số nhiều nên chia “do” nè)
He does not watch TV in the morning (này số ít là “He” nên chia “does” đó nha)
Trang 3Do you like pizza? → Yes, I do / No, I don’t
Does she play the piano? → Yes, she does / No, she doesn’t
1.5 Nghi vấn/Câu hỏi thông tin (Wh-Question)
Trước hết để làm được dạng này phải biết các từ để hỏi nhé!!!
📌 THUỘC LÒNG: Các từ để hỏi (WHO, WHAT, WHERE, WHEN, WHY, HOW)
Công thức: Từ để hỏi + do/does + S + V-inf ?
Nhớ nha sau từ để hỏi sẽ cộng với do/does rồi cộng cho CN ( nếu là CN số ít thì là “does”, số
nhiều thì là “do”
Giải thích: Dùng để hỏi thông tin cụ thể (who, what, where, when, why, how)
Ví dụ:
What do you eat for breakfast?
Where does he live?
Trang 44
📌 Xem qua bài tập mẫu để hiểu hơn nho ^^
- She plays the piano every evening
Nghĩa: Cô ấy chơi piano vào mỗi buổi tối
Đặt lại câu đối với từ để hỏi:
What does she play every evening? (Cô ấy chơi gì vào mỗi buổi tối?)
When does she play piano? (Cô ấy chơi piano khi nào?)
Who plays the piano every evening? (Chức năng nó là CN = She nên vì thế thay thế cho nhau,
không cần chia does)
❓VÌ SAO KHÔNG DÙNG DO/DOES Ở ĐÂY?
Với Wh-question, nếu Who là chủ ngữ của câu → thì ta không dùng trợ động từ do/does
Ở đây “who” = chủ ngữ của câu (nó thay thế cho “she”)
Chủ ngữ đã là “who” rồi → động từ “plays” chia thẳng, KHÔNG cần “does”
*Đối với câu hỏi Y-N:
Does she play the piano every evening?
Đặt câu với từ để hỏi cho câu hỏi Y-N
*Do you like English?
What do you like?
Why do you like English?
When do you study English?
Trang 55
BÀI TẬP
Hãy viết lại thành Yes/No question và Wh-question:
1 They play football every Sunday
Trang 77
ĐÁP ÁN
1 They play football every Sunday
Phủ định: They do not play football every Sunday
Yes/No: Do they play football every Sunday?
Wh-: What do they play every Sunday? / When do they play football?
2 She likes English
Phủ định: She does not like English
Yes/No: Does she like English?
Wh-: What does she like?
3 He watches TV in the evening
Phủ định: He does not watch TV in the evening
Yes/No: Does he watch TV in the evening?
Wh-: What does he watch in the evening? / When does he watch TV?
4 I read books after dinner
Phủ định: I do not read books after dinner
Yes/No: Do you read books after dinner?
Wh-: What do you read after dinner? / When do you read books?
5 We study English at school
Phủ định: We do not study English at school
Yes/No: Do we study English at school?
Wh-: What do we study at school? / Where do we study English?
Trang 88
6 My brother listens to music every evening
Phủ định: My brother does not listen to music every evening
Yes/No: Does my brother listen to music every evening?
Wh-: What does my brother listen to every evening? / When does he listen to music?
7 You write emails to your teacher
Phủ định: You do not write emails to your teacher
Yes/No: Do you write emails to your teacher?
Wh-: What do you write to your teacher? / Who do you write emails to?
8 The students do homework after class
Phủ định: The students do not do homework after class
Yes/No: Do the students do homework after class?
Wh-: What do the students do after class? / When do the students do homework?
9 She drinks coffee in the morning
Phủ định: She does not drink coffee in the morning
Yes/No: Does she drink coffee in the morning?
Wh-: What does she drink in the morning? / When does she drink coffee?
10 We visit our grandparents on Sundays
Phủ định: We do not visit our grandparents on Sundays
Yes/No: Do we visit our grandparents on Sundays?
Wh-: Who do we visit on Sundays? / When do we visit our grandparents?
Trang 99
📌 LƯU Ý KHI LÀM BÀI TẬP
1 Nhớ chia động từ đúng cho he/she/it
Khẳng định: thêm -s/-es với he/she/it
Phủ định & câu hỏi: dùng does + V-inf (không thêm -s/-es)
2 Dùng “do” hay “does” cho đúng
He/She/It → does
I/You/We/They → do
**Hãy nhớ rằng đặt câu HỎI đối với động từ thường thì chỉ cần thêm do/does vào thôi nhé ^^
3 Phủ định
Dùng don’t/doesn’t + V-inf, không thêm -s/-es:
She doesn’t like chocolate ❌ She doesn’t likes chocolate
4 Câu trả lời Yes/No
Giải thích: Dùng để nói về trạng thái, bản chất, nghề nghiệp, tính chất
***Cách chia: Cũng giống như cách chia ở động từ thường, ở đây chỉ khác ở chỗ cách chia với động từ tobe (am/is/are)
Đối với DT số nhiều (I, WE, YOU THEY) chỉ cần chia tobe ( am/ are)
Ví dụ:
I am a student
They/We are teachers
Đối với DT số ít (He/She/It) thì chỉ cần chia tobe “is” sau CN thôi nha!
Ví dụ:
She is happy
Trang 1010
He is a teacher
📌 Lưu ý:
Số ít (I, he, she, it) → am / is
Số nhiều (we, you, they) → are
We are not late
1.9 Nghi vấn/Câu hỏi Yes/No
NOTE: Đối với của câu hỏi liên quan đến Y-N (hỏi và trả lời) thì đảo tobe lên thành từ để hỏi nha ^^
Công thức: Am/Is/Are + S + complement ?
Ví dụ:
Am I correct? → Yes, you are / No, you aren’t
Is she your sister? → Yes, she is / No, she isn’t
Are they friends? → Yes, they are / No, they aren’t
BÀI TẬP MẪU:
1 She is my teacher (Cô ấy là cô giáo của tôi)
Phân tích các thành phần của câu
Chủ ngữ: She → Cô ấy
Động từ “to be”: is → là
Tân ngữ sở hữu: my → của tôi
Is she your teacher? (Cô ấy có phải là giáo viên của bạn không?)
Đổi myyour khi đặt câu hỏi để nghĩa phù hợp nha Vì đa số đặt câu hỏi thì sẽ hỏi người khác kiểu như hỏi bạn, hỏi người ta
My = của tôi
Your = của bạn
Trang 1111
Khi đặt câu hỏi Yes/No:
Câu hỏi: Is she your teacher? ✅ → Cô ấy có phải là giáo viên của bạn không?
Trả lời: Yes, she is / No, she isn’t → Có, cô ấy là / Không, cô ấy không phải
📌 Đa số câu trả lời cho câu hỏi Y-N sẽ là Yes, S + tobe/ No, S+ tobe + not
2 Nghi vấn/Câu hỏi thông tin (Wh-Question)
Công thức: Từ hỏi + am/is/are + S ?
Ví dụ:
Where is he?
How are you?
What are they doing?
BÀI TẬP MẪU:
1 He is at the park
Where is he? → Anh ấy ở đâu?
2 They are in the classroom
Where are they? → Họ ở đâu?
3 We are ready for the test
What are we ready for? Chúng tôi đã sẵn sàng cho gì?
4 You are tired
How are you?
Trang 1212
✅ MẸO NHỚ:
Động từ thường: dùng “do/does” để hỏi hoặc phủ định
Động từ to be: không cần “do/does”, chỉ đảo am/is/are lên đầu câu
💡 LƯU Ý QUAN TRỌNG KHI LÀM WH-QUESTION VỚI TO BE:
1 Xác định chủ ngữ và từ hỏi phù hợp
(Who → người, Where → nơi, How → trạng thái, What → vật/vấn đề…)
Đảo AM/IS/ARE lên đầu câu
2 Nếu:
WH LÀ CHỦ NGỮ, không cần đảo:
Who is ready for the test? (Ai sẵn sàng cho bài kiểm tra?)
CÁI NÀY RẤT QUAN TRỌNG, QUAN TRỌNG, QUAN TRỌNG!!! Cái gì quan trọng nhắc
3 lần nha, nhớ là phải thuộc đó mới làm thì HTĐ được ^^
DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
Thường có các trạng từ chỉ tần suất trong câu như: Often, Always, Usually, Frequently,
Seldom, Rarely, Constantly, Sometimes, Occasionally, Every day/night/week
Bởi vì các dấu hiệu này nó thường xuyên xuất hiện trong câu để chia thì Vì thế cần phải học thuộc dấu hiệu để biết nó là thì gì để chia câu cho đúng nha <333
Trang 13📌 Đối với loại câu này chỉ cần cho động từ thêm ing là được nha babiiiiii ^^
📌 Ngoài ra, nó cũng giống như thì HTĐ thui, chỉ là cho động từ thêm ing hoi nhé ^^
Diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói
VD: I am watching TV now (Tôi đang xem tivi bây giờ)
Diễn tả một hành động nói chung đang diễn ra và chưa kết thúc, nhưng không nhất thiết phải thực
sự diễn ra ngay lúc nói
VD: Anna is finding a job (Anna đang tìm kiếm một công việc)
Diễn tả một hành động chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai gần
VD: He is going to Ha Noi tomorrow (Anh ấy sẽ tới Hà Nội vào ngày mai)
Diễn tả một hành động thường xuyên lặp đi lặp lại, thường được sử dụng với mục đích phàn nàn
về hành động khiến người nói khó chịu và bực mình
VD: She is always turning music up too loud (Cô ấy lúc nào cũng bật nhạc quá to)
Diễn tả một sự việc đang thay đổi, phát triển nhanh chóng
VD: Your English is significantly improving (Tiếng Anh của bạn đang được cải thiện đáng kinh ngạc)
Công thức
Nghi vấn/Câu hỏi Yes/No Am/Is/Are + S + V-ing?
Nghi vấn/Câu hỏi thông tin Từ hỏi + am/is/are + S + V-ing?
Trang 1414
Khẳng định She walks to school every day
(Cô ấy đi bộ đến trường mỗi ngày.)
(Anh ấy không thích sô cô la.)
Nghi vấn/Câu hỏi Yes/No Do they play football?
(Họ có chơi bóng đá không?)
Nghi vấn/Câu hỏi thông tin What does he eat for breakfast?
(Anh ấy ăn gì vào bữa sáng?)
📌 DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
Trạng ngữ chỉ thời gian trong hiện tại:
Right now: (Ngay bây giờ), At the moment (Lúc này), At present (Hiện tại), At + giờ cụ thể (Lúc … giờ)
Trạng ngữ chỉ thời gian trong tương lai:
Tomorrow (ngày mai), This week/ month/ next year (Tuần này/ tháng này/ năm này), Next week/ next month/ next year (Tuần tới/ tháng tới/ năm tới)
Câu mệnh lệnh:
Look! (Nhìn kìa), Listen! (Nghe kìa), Keep silent! (Im lặng nào!)
!!!HÃY NHỚ KỸ LỜI TA NÓI, MUỐN LÀM ĐƯỢC BÀI VÀ CHIA THÌ HÃY HỌC THUỘC DHNB NÀY CHO TÔI NHÉ HÊ HÊ ^^
BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài 1: Chia từ trong ngoặc và gạch DHNB trong câu
Câu 1: I / (read) ……… a book now
Câu 2: She / (watch) ……… TV at the moment
Câu 3: They / (play) ……… football in the garden
Câu 4: He / (listen) ……… to music now
Câu 5: We / (study) ……… English at school
Câu 6: My mother / (cook) ……… dinner in the kitchen
Câu 7: The cat / (sleep) ……… on the sofa
Câu 8: You / (write) ……… emails at the moment
Câu 9: It / (rain) ……… outside
Câu 10: The students / (do) … homework now
Trang 1515
ĐÁP ÁN Câu 1: I / (read) a book now
Khẳng định: I am reading a book now
Phủ định: I am not reading a book now
Yes/No: Am I reading a book now?
Wh-Question: What am I reading now?
Câu 2: She / (watch) TV at the moment
Khẳng định: She is watching TV at the moment
Phủ định: She is not watching TV at the moment
Yes/No: Is she watching TV at the moment?
Wh-Question: What is she watching at the moment?
Câu 3: They / (play) football in the garden
Khẳng định: They are playing football in the garden
Phủ định: They are not playing football in the garden
Yes/No: Are they playing football in the garden?
Wh-Question: What are they playing in the garden?
Câu 4: He / (listen) to music now
Khẳng định: He is listening to music now
Phủ định: He is not listening to music now
Yes/No: Is he listening to music now?
Wh-Question: What is he listening to now?
Câu 5: We / (study) English at school
Khẳng định: We are studying English at school
Phủ định: We are not studying English at school
Yes/No: Are we studying English at school?
Wh-Question: What are we studying at school?
Trang 1616
Câu 6: My mother / (cook) dinner in the kitchen
Khẳng định: My mother is cooking dinner in the kitchen
Phủ định: My mother is not cooking dinner in the kitchen
Yes/No: Is my mother cooking dinner in the kitchen?
Wh-Question: What is my mother cooking in the kitchen?
Câu 7: The cat / (sleep) on the sofa
Khẳng định: The cat is sleeping on the sofa
Phủ định: The cat is not sleeping on the sofa
Yes/No: Is the cat sleeping on the sofa?
Wh-Question: Where is the cat sleeping?
Câu 8: You / (write) emails at the moment
Khẳng định: You are writing emails at the moment
Phủ định: You are not writing emails at the moment
Yes/No: Are you writing emails at the moment?
Wh-Question: What are you writing at the moment?
Câu 9: It / (rain) outside
Khẳng định: It is raining outside
Phủ định: It is not raining outside
Yes/No: Is it raining outside?
Wh-Question: What is the weather like outside? / Is it raining outside?
Câu 10: The students / (do) homework now
Khẳng định: The students are doing homework now
Phủ định: The students are not doing homework now
Yes/No: Are the students doing homework now?
Wh-Question: What are the students doing now?
Trang 172 Thêm -ing cho động từ chính
3 Phủ định → thêm not: am/is/are not + V-ing
4 Yes/No question → đảo am/is/are lên đầu câu
5 Wh-Question → Wh + am/is/are + S + V-ing
3 THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH - PRESENT PERFECT TENSE
3.1 Định nghĩa
Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect) được sử dụng để diễn tả một hành động hoặc sự việc xảy
ra trong quá khứ nhưng kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục diễn ra trong tương lai
Trang 1818
Công thức
3.2 Câu khẳng định
Ký hiệu: V3 (Hay Past Participle – Dạng quá khứ phân từ của động từ)
Ví dụ: động từ “go” có quá khứ phân từ hay V3 là “gone”
3.3 Câu phủ định
Công thức
S + have/ has + V3 He/ She/ It/ Danh từ số ít / Danh từ không đếm được + has + V3 I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + have + V3
Ví dụ
- It has been 2 months since I first met him (Đã 2 tháng rồi kể từ lần đầu tiên tôi gặp anh ấy.)
- I have watched TV for two hours (Tôi xem TV được 2 tiếng rồi)
- She has prepared for dinner since 6:30 p.m (Cô ấy chuẩn bị bữa tối
have not = haven’t
Ví dụ
- She has not prepared for dinner since 6:30 p.m (Cô ấy vẫn chưa chuẩn
bị cho bữa tối từ lúc 6 giờ 30 tối.)
- He has not eaten this kind of food before (Anh ấy chưa bao giờ ăn loại thức ăn này cả.)
- We haven’t met each other for a long time (Chúng tôi không gặp nhau trong một thời gian dài rồi.)
- He hasn’t come back to his hometown since 2000 (Anh ấy không quay trở lại quê hương của mình từ năm 2000.)
Trang 1919
3.4 Câu nghi vấn
Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes/ No)
Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh- (WHAT, WHEN, WHY, WHERE,
WHO, )
📌 DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
Thì hiện tại hoàn thành có các dấu hiệu nhận biết như sau:
- just= recently = lately: gần đây, vừa mới
- already: đãrồi
- before:trước đây
- ever: đã từng
- never:chưa từng, không bao giờ
- for+ quãng thời gian: trong khoảng (for a year, for a long time, …)
- since+ mốc thời gian: từ khi (since 1992, since june, )
- yet:chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)
- so far = until now = up to now = up to the present:cho đến bây giờ
- Q: Have you ever travelled to America? (Bạn đã từng du lịch tới
Mỹ bao giờ chưa?) A: Yes, I have/ No, I haven’t
- Q: Has she arrived in London yet? (Cô ấy đã tới London chưa?)
A: Yes, she has./ No, she hasn’t
Công thức Wh- + have/ has + S + V3?