1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Đề cương Ôn tập Ngữ pháp tiếng anh

30 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các thì trong Tiếng Anh: công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết
Chuyên ngành Ngữ pháp Tiếng Anh
Thể loại Đề cương ôn tập
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương Ôn tập Ngữ pháp tiếng anh Đề cương Ôn tập Ngữ pháp tiếng anh Đề cương Ôn tập Ngữ pháp tiếng anh Đề cương Ôn tập Ngữ pháp tiếng anh Đề cương Ôn tập Ngữ pháp tiếng anh

Trang 1

1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TIẾNG ANH

I CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH: CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

Thì (Tenses) là phần ngữ pháp rất quan trọng Có tất cả 12 thì trong tiếng Anh, được chia thành 3 mốc thời gian cơ bản là hiện tại, quá khứ, tương lai

* Tổng hợp các thì trong tiếng Anh:

1 Thì hiện tại đơn - Present Simple Tense

2 Thì hiện tại tiếp diễn - Present Continuous Tense

3 Thì hiện tại hoàn thành - Present Perfect Tense

4 Thì quá khứ đơn - Past Simple Tense

5 Thì tương lai đơn - Future Simple Tense

*** Vì đây là các thì cơ bản phải nắm rõ khi học tiếng anh, vì thế phải học thuộc và xem kỹ vào nha

1 THÌ HIỆN TẠI ĐƠN - PRESENT SIMPLE TENSE

Trang 2

2

1.1 ĐỘNG TỪ THƯỜNG (ACTION VERB)

1.2 Khẳng định (Affirmative)

Công thức: S + V1 (nguyên mẫu, thêm -s/-es với he/she/it)

Đối với động từ thường, là các động từ như: play, read, study…

***Cách chia:

Đối với DT số nhiều (I, WE, YOU THEY) chỉ cần giữ nguyên động từ thôi nhé

Đối với DT số ít (He/She/It) thì chỉ cần thêm (s/es) vào động từ đó thôi!

Giải thích: Dùng để nói hành động xảy ra

Ví dụ: I play football every Sunday

She reads books every night

1.3 Phủ định (Negative)

📌 Nhớ nha phủ định là thêm NOT đó nha ^^

Công thức: S + do not/does not + V

Cũng tương tự như cách chia ở trên, nó sẽ phụ thuộc vào CN nha

Nếu:

CN số nhiều (I, WE, YOU THEY) chỉ cần giữ nguyên động từ thôi nhé!

CN số ít (He/She/It) thì chỉ cần thêm (s/es) vào động từ đó thôi!

(Cái này quan trọng nhớ thuộc kỹ cho chị nhaaa ^^)

Giải thích: Dùng để phủ nhận hành động “Does not” cho he/she/it, còn lại dùng “do not”

Ví dụ:

I do not like spicy food (này số nhiều nên chia “do” nè)

He does not watch TV in the morning (này số ít là “He” nên chia “does” đó nha)

Trang 3

Do you like pizza? → Yes, I do / No, I don’t

Does she play the piano? → Yes, she does / No, she doesn’t

1.5 Nghi vấn/Câu hỏi thông tin (Wh-Question)

Trước hết để làm được dạng này phải biết các từ để hỏi nhé!!!

📌 THUỘC LÒNG: Các từ để hỏi (WHO, WHAT, WHERE, WHEN, WHY, HOW)

Công thức: Từ để hỏi + do/does + S + V-inf ?

Nhớ nha sau từ để hỏi sẽ cộng với do/does rồi cộng cho CN ( nếu là CN số ít thì là “does”, số

nhiều thì là “do”

Giải thích: Dùng để hỏi thông tin cụ thể (who, what, where, when, why, how)

Ví dụ:

What do you eat for breakfast?

Where does he live?

Trang 4

4

📌 Xem qua bài tập mẫu để hiểu hơn nho ^^

- She plays the piano every evening

Nghĩa: Cô ấy chơi piano vào mỗi buổi tối

Đặt lại câu đối với từ để hỏi:

What does she play every evening? (Cô ấy chơi gì vào mỗi buổi tối?)

When does she play piano? (Cô ấy chơi piano khi nào?)

Who plays the piano every evening? (Chức năng nó là CN = She nên vì thế thay thế cho nhau,

không cần chia does)

❓VÌ SAO KHÔNG DÙNG DO/DOES Ở ĐÂY?

Với Wh-question, nếu Who là chủ ngữ của câu → thì ta không dùng trợ động từ do/does

Ở đây “who” = chủ ngữ của câu (nó thay thế cho “she”)

Chủ ngữ đã là “who” rồi → động từ “plays” chia thẳng, KHÔNG cần “does”

*Đối với câu hỏi Y-N:

Does she play the piano every evening?

Đặt câu với từ để hỏi cho câu hỏi Y-N

*Do you like English?

What do you like?

Why do you like English?

When do you study English?

Trang 5

5

BÀI TẬP

Hãy viết lại thành Yes/No question và Wh-question:

1 They play football every Sunday

Trang 7

7

ĐÁP ÁN

1 They play football every Sunday

 Phủ định: They do not play football every Sunday

 Yes/No: Do they play football every Sunday?

 Wh-: What do they play every Sunday? / When do they play football?

2 She likes English

 Phủ định: She does not like English

 Yes/No: Does she like English?

 Wh-: What does she like?

3 He watches TV in the evening

 Phủ định: He does not watch TV in the evening

 Yes/No: Does he watch TV in the evening?

 Wh-: What does he watch in the evening? / When does he watch TV?

4 I read books after dinner

 Phủ định: I do not read books after dinner

 Yes/No: Do you read books after dinner?

 Wh-: What do you read after dinner? / When do you read books?

5 We study English at school

 Phủ định: We do not study English at school

 Yes/No: Do we study English at school?

 Wh-: What do we study at school? / Where do we study English?

Trang 8

8

6 My brother listens to music every evening

 Phủ định: My brother does not listen to music every evening

 Yes/No: Does my brother listen to music every evening?

 Wh-: What does my brother listen to every evening? / When does he listen to music?

7 You write emails to your teacher

 Phủ định: You do not write emails to your teacher

 Yes/No: Do you write emails to your teacher?

 Wh-: What do you write to your teacher? / Who do you write emails to?

8 The students do homework after class

 Phủ định: The students do not do homework after class

 Yes/No: Do the students do homework after class?

 Wh-: What do the students do after class? / When do the students do homework?

9 She drinks coffee in the morning

 Phủ định: She does not drink coffee in the morning

 Yes/No: Does she drink coffee in the morning?

 Wh-: What does she drink in the morning? / When does she drink coffee?

10 We visit our grandparents on Sundays

 Phủ định: We do not visit our grandparents on Sundays

 Yes/No: Do we visit our grandparents on Sundays?

 Wh-: Who do we visit on Sundays? / When do we visit our grandparents?

Trang 9

9

📌 LƯU Ý KHI LÀM BÀI TẬP

1 Nhớ chia động từ đúng cho he/she/it

Khẳng định: thêm -s/-es với he/she/it

Phủ định & câu hỏi: dùng does + V-inf (không thêm -s/-es)

2 Dùng “do” hay “does” cho đúng

He/She/It → does

I/You/We/They → do

**Hãy nhớ rằng đặt câu HỎI đối với động từ thường thì chỉ cần thêm do/does vào thôi nhé ^^

3 Phủ định

Dùng don’t/doesn’t + V-inf, không thêm -s/-es:

She doesn’t like chocolate ❌ She doesn’t likes chocolate

4 Câu trả lời Yes/No

Giải thích: Dùng để nói về trạng thái, bản chất, nghề nghiệp, tính chất

***Cách chia: Cũng giống như cách chia ở động từ thường, ở đây chỉ khác ở chỗ cách chia với động từ tobe (am/is/are)

Đối với DT số nhiều (I, WE, YOU THEY) chỉ cần chia tobe ( am/ are)

Ví dụ:

I am a student

They/We are teachers

Đối với DT số ít (He/She/It) thì chỉ cần chia tobe “is” sau CN thôi nha!

Ví dụ:

She is happy

Trang 10

10

He is a teacher

📌 Lưu ý:

Số ít (I, he, she, it) → am / is

Số nhiều (we, you, they) → are

We are not late

1.9 Nghi vấn/Câu hỏi Yes/No

NOTE: Đối với của câu hỏi liên quan đến Y-N (hỏi và trả lời) thì đảo tobe lên thành từ để hỏi nha ^^

Công thức: Am/Is/Are + S + complement ?

Ví dụ:

Am I correct? → Yes, you are / No, you aren’t

Is she your sister? → Yes, she is / No, she isn’t

Are they friends? → Yes, they are / No, they aren’t

BÀI TẬP MẪU:

1 She is my teacher (Cô ấy là cô giáo của tôi)

Phân tích các thành phần của câu

Chủ ngữ: She → Cô ấy

Động từ “to be”: is → là

Tân ngữ sở hữu: my → của tôi

 Is she your teacher? (Cô ấy có phải là giáo viên của bạn không?)

Đổi myyour khi đặt câu hỏi để nghĩa phù hợp nha Vì đa số đặt câu hỏi thì sẽ hỏi người khác kiểu như hỏi bạn, hỏi người ta

My = của tôi

Your = của bạn

Trang 11

11

Khi đặt câu hỏi Yes/No:

Câu hỏi: Is she your teacher? ✅ → Cô ấy có phải là giáo viên của bạn không?

Trả lời: Yes, she is / No, she isn’t → Có, cô ấy là / Không, cô ấy không phải

📌 Đa số câu trả lời cho câu hỏi Y-N sẽ là Yes, S + tobe/ No, S+ tobe + not

2 Nghi vấn/Câu hỏi thông tin (Wh-Question)

Công thức: Từ hỏi + am/is/are + S ?

Ví dụ:

Where is he?

How are you?

What are they doing?

BÀI TẬP MẪU:

1 He is at the park

 Where is he? → Anh ấy ở đâu?

2 They are in the classroom

Where are they? → Họ ở đâu?

3 We are ready for the test

What are we ready for? Chúng tôi đã sẵn sàng cho gì?

4 You are tired

How are you?

Trang 12

12

✅ MẸO NHỚ:

Động từ thường: dùng “do/does” để hỏi hoặc phủ định

Động từ to be: không cần “do/does”, chỉ đảo am/is/are lên đầu câu

💡 LƯU Ý QUAN TRỌNG KHI LÀM WH-QUESTION VỚI TO BE:

1 Xác định chủ ngữ và từ hỏi phù hợp

(Who → người, Where → nơi, How → trạng thái, What → vật/vấn đề…)

Đảo AM/IS/ARE lên đầu câu

2 Nếu:

WH LÀ CHỦ NGỮ, không cần đảo:

Who is ready for the test? (Ai sẵn sàng cho bài kiểm tra?)

CÁI NÀY RẤT QUAN TRỌNG, QUAN TRỌNG, QUAN TRỌNG!!! Cái gì quan trọng nhắc

3 lần nha, nhớ là phải thuộc đó mới làm thì HTĐ được ^^

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

Thường có các trạng từ chỉ tần suất trong câu như: Often, Always, Usually, Frequently,

Seldom, Rarely, Constantly, Sometimes, Occasionally, Every day/night/week

Bởi vì các dấu hiệu này nó thường xuyên xuất hiện trong câu để chia thì Vì thế cần phải học thuộc dấu hiệu để biết nó là thì gì để chia câu cho đúng nha <333

Trang 13

📌 Đối với loại câu này chỉ cần cho động từ thêm ing là được nha babiiiiii ^^

📌 Ngoài ra, nó cũng giống như thì HTĐ thui, chỉ là cho động từ thêm ing hoi nhé ^^

Diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói

VD: I am watching TV now (Tôi đang xem tivi bây giờ)

Diễn tả một hành động nói chung đang diễn ra và chưa kết thúc, nhưng không nhất thiết phải thực

sự diễn ra ngay lúc nói

VD: Anna is finding a job (Anna đang tìm kiếm một công việc)

Diễn tả một hành động chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai gần

VD: He is going to Ha Noi tomorrow (Anh ấy sẽ tới Hà Nội vào ngày mai)

Diễn tả một hành động thường xuyên lặp đi lặp lại, thường được sử dụng với mục đích phàn nàn

về hành động khiến người nói khó chịu và bực mình

VD: She is always turning music up too loud (Cô ấy lúc nào cũng bật nhạc quá to)

Diễn tả một sự việc đang thay đổi, phát triển nhanh chóng

VD: Your English is significantly improving (Tiếng Anh của bạn đang được cải thiện đáng kinh ngạc)

Công thức

Nghi vấn/Câu hỏi Yes/No Am/Is/Are + S + V-ing?

Nghi vấn/Câu hỏi thông tin Từ hỏi + am/is/are + S + V-ing?

Trang 14

14

Khẳng định She walks to school every day

(Cô ấy đi bộ đến trường mỗi ngày.)

(Anh ấy không thích sô cô la.)

Nghi vấn/Câu hỏi Yes/No Do they play football?

(Họ có chơi bóng đá không?)

Nghi vấn/Câu hỏi thông tin What does he eat for breakfast?

(Anh ấy ăn gì vào bữa sáng?)

📌 DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

Trạng ngữ chỉ thời gian trong hiện tại:

Right now: (Ngay bây giờ), At the moment (Lúc này), At present (Hiện tại), At + giờ cụ thể (Lúc … giờ)

Trạng ngữ chỉ thời gian trong tương lai:

Tomorrow (ngày mai), This week/ month/ next year (Tuần này/ tháng này/ năm này), Next week/ next month/ next year (Tuần tới/ tháng tới/ năm tới)

Câu mệnh lệnh:

Look! (Nhìn kìa), Listen! (Nghe kìa), Keep silent! (Im lặng nào!)

!!!HÃY NHỚ KỸ LỜI TA NÓI, MUỐN LÀM ĐƯỢC BÀI VÀ CHIA THÌ HÃY HỌC THUỘC DHNB NÀY CHO TÔI NHÉ HÊ HÊ ^^

BÀI TẬP VẬN DỤNG:

Bài 1: Chia từ trong ngoặc và gạch DHNB trong câu

Câu 1: I / (read) ……… a book now

Câu 2: She / (watch) ……… TV at the moment

Câu 3: They / (play) ……… football in the garden

Câu 4: He / (listen) ……… to music now

Câu 5: We / (study) ……… English at school

Câu 6: My mother / (cook) ……… dinner in the kitchen

Câu 7: The cat / (sleep) ……… on the sofa

Câu 8: You / (write) ……… emails at the moment

Câu 9: It / (rain) ……… outside

Câu 10: The students / (do) … homework now

Trang 15

15

ĐÁP ÁN Câu 1: I / (read) a book now

 Khẳng định: I am reading a book now

 Phủ định: I am not reading a book now

 Yes/No: Am I reading a book now?

 Wh-Question: What am I reading now?

Câu 2: She / (watch) TV at the moment

 Khẳng định: She is watching TV at the moment

 Phủ định: She is not watching TV at the moment

 Yes/No: Is she watching TV at the moment?

 Wh-Question: What is she watching at the moment?

Câu 3: They / (play) football in the garden

 Khẳng định: They are playing football in the garden

 Phủ định: They are not playing football in the garden

 Yes/No: Are they playing football in the garden?

 Wh-Question: What are they playing in the garden?

Câu 4: He / (listen) to music now

 Khẳng định: He is listening to music now

 Phủ định: He is not listening to music now

 Yes/No: Is he listening to music now?

 Wh-Question: What is he listening to now?

Câu 5: We / (study) English at school

 Khẳng định: We are studying English at school

 Phủ định: We are not studying English at school

 Yes/No: Are we studying English at school?

 Wh-Question: What are we studying at school?

Trang 16

16

Câu 6: My mother / (cook) dinner in the kitchen

 Khẳng định: My mother is cooking dinner in the kitchen

 Phủ định: My mother is not cooking dinner in the kitchen

 Yes/No: Is my mother cooking dinner in the kitchen?

 Wh-Question: What is my mother cooking in the kitchen?

Câu 7: The cat / (sleep) on the sofa

 Khẳng định: The cat is sleeping on the sofa

 Phủ định: The cat is not sleeping on the sofa

 Yes/No: Is the cat sleeping on the sofa?

 Wh-Question: Where is the cat sleeping?

Câu 8: You / (write) emails at the moment

 Khẳng định: You are writing emails at the moment

 Phủ định: You are not writing emails at the moment

 Yes/No: Are you writing emails at the moment?

 Wh-Question: What are you writing at the moment?

Câu 9: It / (rain) outside

 Khẳng định: It is raining outside

 Phủ định: It is not raining outside

 Yes/No: Is it raining outside?

 Wh-Question: What is the weather like outside? / Is it raining outside?

Câu 10: The students / (do) homework now

 Khẳng định: The students are doing homework now

 Phủ định: The students are not doing homework now

 Yes/No: Are the students doing homework now?

 Wh-Question: What are the students doing now?

Trang 17

2 Thêm -ing cho động từ chính

3 Phủ định → thêm not: am/is/are not + V-ing

4 Yes/No question → đảo am/is/are lên đầu câu

5 Wh-Question → Wh + am/is/are + S + V-ing

3 THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH - PRESENT PERFECT TENSE

3.1 Định nghĩa

Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect) được sử dụng để diễn tả một hành động hoặc sự việc xảy

ra trong quá khứ nhưng kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục diễn ra trong tương lai

Trang 18

18

Công thức

3.2 Câu khẳng định

Ký hiệu: V3 (Hay Past Participle – Dạng quá khứ phân từ của động từ)

Ví dụ: động từ “go” có quá khứ phân từ hay V3 là “gone”

3.3 Câu phủ định

Công thức

S + have/ has + V3 He/ She/ It/ Danh từ số ít / Danh từ không đếm được + has + V3 I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + have + V3

Ví dụ

- It has been 2 months since I first met him (Đã 2 tháng rồi kể từ lần đầu tiên tôi gặp anh ấy.)

- I have watched TV for two hours (Tôi xem TV được 2 tiếng rồi)

- She has prepared for dinner since 6:30 p.m (Cô ấy chuẩn bị bữa tối

have not = haven’t

Ví dụ

- She has not prepared for dinner since 6:30 p.m (Cô ấy vẫn chưa chuẩn

bị cho bữa tối từ lúc 6 giờ 30 tối.)

- He has not eaten this kind of food before (Anh ấy chưa bao giờ ăn loại thức ăn này cả.)

- We haven’t met each other for a long time (Chúng tôi không gặp nhau trong một thời gian dài rồi.)

- He hasn’t come back to his hometown since 2000 (Anh ấy không quay trở lại quê hương của mình từ năm 2000.)

Trang 19

19

3.4 Câu nghi vấn

Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes/ No)

Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh- (WHAT, WHEN, WHY, WHERE,

WHO, )

📌 DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

Thì hiện tại hoàn thành có các dấu hiệu nhận biết như sau:

- just= recently = lately: gần đây, vừa mới

- already: đãrồi

- before:trước đây

- ever: đã từng

- never:chưa từng, không bao giờ

- for+ quãng thời gian: trong khoảng (for a year, for a long time, …)

- since+ mốc thời gian: từ khi (since 1992, since june, )

- yet:chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)

- so far = until now = up to now = up to the present:cho đến bây giờ

- Q: Have you ever travelled to America? (Bạn đã từng du lịch tới

Mỹ bao giờ chưa?) A: Yes, I have/ No, I haven’t

- Q: Has she arrived in London yet? (Cô ấy đã tới London chưa?)

A: Yes, she has./ No, she hasn’t

Công thức Wh- + have/ has + S + V3?

Ngày đăng: 28/09/2025, 18:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐỘNG TỪ BẤT QUY TẮT SẼ ÁP DỤNG CHO THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN(V2) VÀ HIỆN  TẠI HOÀN THÀNH(V3/VED) - Đề cương Ôn tập Ngữ pháp tiếng anh
2 VÀ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH(V3/VED) (Trang 20)
w