Kinh tế vi mô Nghiên cứu sự lựa chọn của hộ gia đình và doanh nghiệp và sự tương tác giữa họ trên các thị trường cụ thể.. Kinh tế vĩ mô Nghiên cứu các hiện tượng của toàn bộ nền
Trang 1Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ VI MÔ
KINH TẾ HỌC VI MÔ
Trang 2Hữu hạn Vô hạn
Nguồn lực:
- Lao động
- Vốn
- KH-CN
- TNTN
Nhu cầu tồn tại & phát triển
xã hội
Kinh tế học
Trang 3I Những vấn đề cơ bản của kinh tế vi mô
1 Khái niệm kinh tế học
Kinh tế học là môn khoa học xã hội
Nghiên cứu việc lựa chọn cách sử dụng hợp lý nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra những hàng hoá và dịch vụ
Nhằm thoả mãn cao nhất nhu cầu của xã hội.
Trang 4Kinh tế vi mô
Nghiên cứu sự lựa chọn
của hộ gia đình và doanh
nghiệp và sự tương tác
giữa họ trên các thị trường
cụ thể.
Các đại lượng đo lường
kinh tế vi mô:
– Sản lượng, giá của HH
– Doanh thu
– Chi phí
– Lợi nhuận
– Lỗ lã của doanh nghiệp
– ….
Kinh tế vĩ mô
Nghiên cứu các hiện tượng của toàn bộ nền kinh tế - Hệ thống
Các đại lượng đo lường kinh tế vĩ mô:
– Thu nhập quốc dân (NI) – Đầu tư
– Lạm phát – Thất nghiệp – Tiêu dùng – ……
Trang 5– Kinh tế vĩ mô và kinh tế vi mô có mối
quan hệ gắn bó chặt chẽ nhau.
– Mặc dù có mối liên hệ gắn bó giữa
kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô nhưng hai lĩnh vực này vẫn có sự khác biệt.
Chú ý
Trang 62 Các khái niệm khác
- “Đánh đổi”: Để nhận được một điều mà ta thích, thường ta phải từ bỏ một điều khác Khi thực hiện quyết định, đòi hỏi phải đánh đổi mục tiêu này cho một mục tiêu khác
- “Chi phí cơ hội”: là những khoản bị mất đi khi chọn quyết định này mà bỏ qua cơ hội để thực hiện quyết định khác
Trang 7Thất nghiệp
Thất nghiệp bao gồm những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, đang tích cực tìm kiếm việc làm
Mức nhân dụng
Lực lượng lao động
Tỷ lệ thất nghiệp
Phản ánh tỷ lệ % số người thất nghiệp so với lực lượng lao động
Trang 8- Sản lượng tiềm năng
Sản lượng tiềm năng (Y p ) là mức sản lượng
đạt được khi trong nền kinh tế tồn tại một mức thất nghiệp bằng với “thất nghiệp tự nhiên”
Thất nghiệp tự nhiên (Un) là tỷ lệ thất nghiệp luôn luôn tồn tại trong nền kinh tế thị trường
Trang 9P
Y
Y p
c Đồ thị
Y p
Trang 10- Chu kỳ kinh doanh
Chu kỳ kinh doanh là hiện tượng sản lượng thực tế giao động lên xuống theo thời gian, xoay quanh sản lượng tiềm năng
Sản lượng
N ăm
Y p
Y t
Đỉnh
Đáy Thu hẹp SX
Mở rộng SX Một chu kỳ
Trang 11- Đường giới hạn khả năng sản xuất
Phương án sản xuất Vải (1000 mét) Lúa (1000 tấn)
Ví dụ: Các phương án sản xuất khác nhau của một quốc gia
Trang 12Lúa
Vải
5 9 12 14 15
300
280
240
180
100
Đường giới hạn khả năng sản xuất
PPF
A
B
C
D
E
F M
N
Trang 13Ý nghĩa:
PPF mô tả mức sản xuất tối đa mà nền kinh
tế có thể đạt được khi sử dụng toàn bộ năng lực sẵn có
Sự dịch chuyển của PPF
Trang 14II Ba vấn đề cơ bản của tổ chức kinh tế
1 Ba vấn đề cơ bản:
- Sản xuất cái gì?
- Sản xuất như thế nào?
- Sản xuất cho ai?
Trang 152 Các hệ thống tổ chức sản xuất
2.1 Hệ thống kinh tế truyền thống:
- Giải quyết 3 vấn đề kinh tế thông qua khả năng kinh tế truyền thống
- Xã hội giản đơn
- Tự cung tự cấp
- Sản xuất những sản phẩm truyền thống
- Năng suất thấp
Trang 162 Các hệ thống tổ chức sản xuất
2.2 Hệ thống kinh tế mệnh lệnh:
- Giải quyết 3 vấn đề kinh tế thông qua hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh của Chính phủ
- Mất cân đối cung - cầu
- Mất động lực, kiềm hãm sự sáng tạo
- Sản xuất kém hiệu quả, năng suất thấp
Trang 172 Các hệ thống tổ chức sản xuất
2.3 Hệ thống kinh tế thị trường tự do:
- Giải quyết 3 vấn đề kinh tế thông qua cơ chế thị trường
- Phân hóa về thu nhập, BBĐ xã hội
- Phúc lợi xã hội không được đáp ứng
- Tạo ra chu kỳ kinh doanh
- Giá trị truyền thống bị mai một
- Độc quyền
Trang 182 Các hệ thống tổ chức sản xuất
2.4 Hệ thống kinh tế hỗn hợp:
Giải quyết 3 vấn đề kinh tế thông qua việc kết hợp cơ chế thị trường và sự quản lý của Chính phủ
Phát huy mặt tích cực, đồng thời khắc phục những hạn chế của các hệ thống trên
Trang 19Cầu
HH &
dịch
vụ
Cầu
Thị trường các yếu tố sản xuất
Thị trường hàng hóa và dịch vụ
Cung
HH &
dịch
vụ
Doanh thu
Chi phí
Chi
tiêu
Cung
Thu
nhập
Sơ đồ dòng chu chuyển