Vi phẫu Ngũ vị bắc: vỏ quả ngoài gồm một hàng tế bào hình vuông hoặc hình chữ nhật, thành hơi dày, bên ngoài phủ lớp cutin, rải rác có tế bào dầu.. Vỏ quả giữa có 10 hàng tế bào mô mềm h
Trang 1NGŨ VỊ TỬ
Fructus Schisandrae
Quả chín phơi hoặc sấy khô của cây Ngũ vị bắc (Schisandra chinensis (Turcz.) Baill.) hoặc Ngũ vị Hoa nam (Schisandra sphenanthera Rehd et Wils.) họ Ngũ vị (Schisandraceae).
Mô tả
Ngũ vị Bắc: Quả hình cầu không đều hoặc hình cầu dẹt, đường kính 5 - 8 mm Mặt ngoài màu đỏ, đỏ tía hoặc đỏ thẫm, nhăn nheo, có dầu, thịt quả mềm Có trường hợp mặt ngoài màu đỏ đen hoặc phủ lớp phấn trắng Có 1-2 hạt hình thận, mặt ngoài màu vàng nâu, sáng bóng Vỏ hạt mỏng, giòn Thịt quả mùi nhẹ, vị chua Sau khi đập vở, hạt có mùi thơm Vị cay, hơi đắng Ngũ vị Hoa nam: Quả tương đối nhỏ, mặt ngoài màu đỏ nâu đến nâu, khô héo, nhăn nheo Thịt quả thường dính chặt vào hạt
Vi phẫu
Ngũ vị bắc: vỏ quả ngoài gồm một hàng tế bào hình vuông hoặc hình chữ nhật, thành hơi dày, bên ngoài phủ lớp cutin, rải rác có tế bào dầu
Vỏ quả giữa có 10 hàng tế bào mô mềm hoặc hơn, thành mỏng chứa hạt tinh bột, rải rác có những bó mạch chồng chất, nhỏ Vỏ quả trong gồm 1 hàng tế bào hình vuông nhỏ Vỏ hạt có
1 hàng tế bào mô cứng xếp xuyên tâm kéo dài, thành dày, có các lỗ nhỏ dày đặc và các ống Ngay bên dưới vỏ hạt có 3 hàng tế bào mô cứng hoặc hơn, hình tròn, hình tam giác, hoặc hình
đa giác có lỗ tương đối lớn Bên dưới lớp tế bào mô cứng, có mấy hàng tế bào mô mềm Phần sống noãn của hạt có các bó mạch; có một hàng tế bào hình chữ nhật chứa tinh dầu màu vàng nâu, dưới nữa là 3-5 hàng tế bào nhỏ Tế bào vỏ trong của hạt nhỏ, thành hơi dày Tế bào nội nhũ chứa giọt dầu và hạt aleuron
Bột
Ngũ vị bắc: Màu tía thẫm, tế bào mô cứng của vỏ hạt có hình đa giác hoặc đa giác kéo dài khi nhìn trên bề mặt, đường kính 18-50 µm, thành dày với các ống lỗ nhỏ, sít nhau; các khoang chứa chất dầu màu nâu sẫm vô định hình Tế bào mô cứng của lớp trong vỏ hạt có hình đa giác, hình tròn hoặc các dạng hình không đều, đường kính tới 83 µm, thành hơi dày với lỗ to Tế bào vỏ hình đa giác khi nhìn trên bề mặt, thành tế bào phía ngoài lồi lên tạo thành lớp tế bào dạng chuỗi hạt, phủ lớp cutin, có vân sọc Trong vỏ quả rải rác có tế bào dầu Tế bào vỏ quả giữa nhăn nheo, chứa chất màu nâu vô định hình và hạt tinh bột Đám tế bào nội nhũ chứa giọt dầu và hạt aleuron
Định tính
A Lấy 1 g dược liệu thô, cho vào ống nghiệm, thêm 10 ml nước, ngâm 10 phút, thỉnh thoảng lắc đều, lọc Cô bốc hơi dịch lọc đến còn 2-3 ml, cho thêm 10 – 15 ml ethanol 96% (TT), lắc
mạnh trong 5 phút, lọc Bốc hơi hết ethanol, thêm nước đến 10 ml, thêm 1 ít bột than hoạt, lắc
đều, lọc Lấy 2 ml dịch lọc, trung hòa bằng dung dịch natri hydroxyd 5% (TT), thêm 1 giọt dung dịch đồng sulfat (TT), đun sôi, lọc, thêm 1 giọt dung dịch kali permanganat (TT), màu tím
biến mất, xuất hiện kết tủa trắng
B Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4)
Bản mỏng: Silica gel GF254
Dung môi khai triển: Lấy lớp trên của hỗn hợp ether dầu hỏa (30 – 60 0 C) - ethyl format – acid formic (15 : 5 : 1)
Trang 2Dung dịch thử: Lấy 1 g bột dược liệu thêm 20 ml cloroform (TT) Đun hồi lưu cách thủy khoảng 30 phút, lọc, bốc hơi dịch lọc tới cắn Hoà tan cắn trong 1 ml cloroform (TT) được
dung dịch thử
Dung dịch đối chiếu: Pha dung dịch deoxyschisandrin 1% trong clorofom (TT) Nếu không có
chất đối chiếu, dùng 1 g Ngũ vị tử, chiết như dung dịch thử
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 µl mỗi dung dịch thử và dung dịch đối
chiếu Sau khi triển khai xong, lấy bản mỏng ra để khô ở nhiệt độ phòng rồi quan sát bản mỏng dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm Sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết có cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu
Chất chiết được trong dược liệu
Khơng được dưới 19,0% tính theo dược liệu khơ kiệt
Tiến hành theo phương pháp chiết lạnh (Phụ lục 12.10) Dùng ethanol 96% (TT) làm dung mơi
Tro toàn phần
Không quá 5% (Phụ lục 9.8)
Độ ẩm
Không quá 13,0% (Phụ lục 12.13)
Tạp chất
Không quá 1 % (Phụ lục 12.11)
Tỉ lệ vụn nát
Quả có đường kính dưới 0,5 cm: Không quá 5 % (Phụ lục 12.12)
Chế biến
Thu hoạch vào mùa thu, hái lấy quả chín, phơi khơ hoặc sau khi đồ chín, phơi khơ, loại bỏ cuộng
và tạp chất
Bào chế:
Ngũ vị tử sống: Loại bỏ tạp chất, giã vụn khi dùng
Thố Ngũ vị tử (chế giấm): Lấy Ngũ vị tử trộn với một lượng đủ giấm, cho vào coĩng kín, đồ đến
cĩ màu đen, lấy ra, phơi hay sấy khơ, khi dùng giã dập Cứ 100kg Ngũ vị tử bắc cĩ màu đen, nhuận do cĩ tinh dầu, hơi sáng bĩng, thịt quả mềm, dính mặt ngối vỏ quả trong cĩ màu nâu đỏ, sáng bĩng Hạt màu đỏ nâu, sáng bĩng
Ngũ vị nam: Sau khi chế giấm, mặt ngồi cĩ màu đen nâu, khi khơ nhăn nheo, thịt quả thường dính chặt vào hạt và khơng nhớt Hạt cĩ màu nâu, ít sáng bĩng
Bảo quản
Để nơi khơ mát, tránh mốc
Tính vị, qui kinh
Toan, hàm, ơn Quy vào kinh phế, thận
Cơng năng, chủ trị
Liễm phế chỉ ho, sinh tân chỉ hàn, bổ thận cố tinh, chỉ tả, an thần Chủ trị: Ho lâu ngày và hư suyễn, mộng tinh, di tinh, hoạt tinh, đái dầm, niệu tần, tiêu chảy kéo dài, tự hãn, đạo hãn, tân dịch hao tổn, háo khát, mạch hư, nội nhiệt, tiêu khát, đánh trống ngực và mất ngủ
Cách dùng, liều lượng
Ngày 1,5 – 6 g, phối hợp trong các bài thuốc
Kiêng kỵ
Đang cảm sốt cao, lên sởi, sốt phát ban