• Tất cả các lệnh của Z80 là một chuỗi liên tiếp các tác vụ cơ bản.. Đó là chu kỳ nhận mã lệnh M1, đọc/ghi bộ nhớ, đọc/ghi I/O, yêu cầu/ghi nhận bus, yêu cầu/ghi nhận ngắt, đáp ứng NMI
Trang 107/02/14 1
CHƯƠNG 2
KiẾN TRÚC CPU VÀ TẬP LỆNH
Trang 207/02/14 2
2.1 Sơ đồ khối CPU 8-bit cơ bản
Trang 307/02/14 3
Trang 407/02/14 4
Trang 507/02/14 5
2.2 Tổ chức các thanh ghi
Trang 607/02/14 6
2.3 Tổ chức bộ nhớ
Trang 707/02/14 7
Trang 807/02/14 8
2.4 Ghép nối bus hệ thống
Trang 907/02/14 9
2.5 Chu kỳ bus, chu kỳ máy
• Chu kỳ xung clock: còn gọi là chu kỳ T (time) là chu kỳ xung
nhịp của hệ thống.
• Tất cả các lệnh của Z80 là một chuỗi liên tiếp các tác vụ cơ
bản Mỗi tác vụ có thể mất 3-6 chu kỳ xung nhịp T và được gọi
là chu kỳ máy M Z80 có 9 loại tác vụ (tức là 9 dạng chu kỳ
máy) Đó là chu kỳ nhận mã lệnh (M1), đọc/ghi bộ nhớ, đọc/ghi I/O, yêu cầu/ghi nhận bus, yêu cầu/ghi nhận ngắt, đáp ứng
NMI, thoát khỏi lệnh HALT, vào chế độ power-down, thoát khỏi power-down.
Trang 1007/02/14 10
Trang 1107/02/14 11
Hình 2.12 Thêm một trạng thái đợi vào chu kỳ M1
Trang 1207/02/14 12
Trang 1307/02/14 13
Trang 1407/02/14 14
Trang 1507/02/14 15
Trang 1607/02/14 16
Trang 1707/02/14 17
2.6 Các phương pháp định địa chỉ
• Định địa chỉ tức thời: LD A, 10H
• Định địa chỉ tức thời mở rộng: LD A, 8010H
• Định địa chỉ trang 0 (có sửa đổi): RST 00H
• Định địa chỉ tương đối: JR 10H
Trang 1907/02/14 19
Dẫn xuất (tác vụ giả): EQU, DEFB, DEFW, DEFS, ORG, END, MACRO
Trang 2007/02/14 20
Trang 2107/02/14 21
Trang 2207/02/14 22
Trang 2307/02/14 23
Trang 2407/02/14 24
Trang 2507/02/14 25
Trang 2607/02/14 26
Trang 2707/02/14 27
Trang 2807/02/14 28
Trang 2907/02/14 29
Trang 3007/02/14 30
Table 15 Output Group
Trang 3107/02/14 31
Trang 3207/02/14 32
Trang 3307/02/14 33
Trang 3407/02/14 34
Trang 3507/02/14 35
Trang 3607/02/14 36
Trang 3707/02/14 37
Trang 3807/02/14 38
Trang 3907/02/14 39