1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIN VUI CHO CÁC THẦY CÔ GIÁO

2 330 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số cõy thuốc chống ung thư cú ở Việt Nam
Tác giả Phạm Văn Tín
Trường học Viện Đại Học Y Dược Khoa Toyama - Nhật Bản
Chuyên ngành Nghiên cứu y khoa
Thể loại bài viết
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Giang
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 35,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cây Ngưu tất Achyranthes bidentata, còn gọi là cây Cỏ xước, Hoài ngưu tất, Twotooth Achyranthes: sử dụng cành lá và rễ phơi khô.. Cây Xạ can Belamcanda sinensis, còn gọi là cây Rẻ quạt,

Trang 1

Một số cây thuốc chống ung thư có ở Việt Nam

chuyªn nghiªn cøu ch÷a trÞ ung th

ph¹m v¨n tÝn giíi thiÖu cïng c¸c b¹n

01693172328 ®i¹ chØ x· t¸t ngµ huyÖn

mÌo v¹c tØnh hµ giang

Viện nghiên cứu y khoa quốc gia, Viện đại học y dược khoa Toyama - Nhật Bản đã dùng cồn methyl, cồn ethyl - nước và nước để chiết xuất 77 cây thuốc Việt Nam và thử nghiệm tính kháng ung thư trên ung thư tế bào sợi HT-1080, cho thấy 17 cây thuốc có tính kháng ung thư, trong đó có:

Cây Tô mộc (Caesalpinia sappan), còn được gọi là Vang nhuộm chiếu Dùng nước sắc từ gỗ.

Dừa cạn (Catharanthus roseus), còn gọi là hoa Tứ quý Dùng cả cây.

Dây vàng đắng (Coscinium fenestratum).

Cây Bá bịnh (Eurycoma longifolia).

Kỳ nam kiến (Hydnophytum formicarum).

Hà thủ ô trắng (Streptocaulon juventas).

Gần đây Trung Quốc đã công bố rất nhiều nghiên cứu liên quan đến tác dụng điều trị ung thư của các thuốc Trung y, chủ yếu là cây thuốc So sánh với các tài liệu dược liệu của nước ta, tôi bước đầu thấy có các cây thuốc sau đây có mặt ở nước ta:

1 Cây Ngưu tất (Achyranthes bidentata), còn gọi là cây Cỏ xước, Hoài ngưu tất, Twotooth Achyranthes: sử

dụng cành lá và rễ phơi khô

2 Cây Nam sa sâm (Adenophora tetraphylla), còn gọi là cây Bào sa sâm, Fourleaf Ladybell: sử dụng rễ

khô

3 Cây Thiên môn đông (Asparagus cochinchinensis), còn gọi là cây Thiên đông, Thiên môn, Dây tóc tiên:

sử dụng rễ khô

4 Cây Bạch truật (Atractylodes macrocephala), còn gọi là Đông truật, Ư truật, Triết truật, Largehead

Atractylodes: sử dụng rễ khô

5 Cây Xạ can (Belamcanda sinensis), còn gọi là cây Rẻ quạt, Iris Tigré, Blackberrylily: sử dụng căn hành

(thân rễ) khô

6 Cây Rung rúc (Berchemia lineata), còn gọi là cây Rút dế, Cứt chuột, Đồng bìa, Lineat Supplejack: sử

dụng rễ khô

7 Cây Đơn buốt (Bidens bipinnata), còn gọi là cây Đơn kim, cỏ Quỷ trâm, Spanishneedles: sử dụng phần

trên mặt đất

8 Cây Tâm giá (Capsella bursa-pastoris), còn gọi là cây Rau tề, Tề thái hoa, Shepherdspurse: sử dụng bộ

phận trên mặt đất phơi khô

9 Cây Cúc hoa trắng (Chrysanthemum indicum), còn gọi là Cam cúc hoa, Cúc điểm vàng, Hoàng cúc: sử

dụng hoa khô

10 Cây Ý dĩ (Coix lachryma-jobi), còn gọi là cây Dĩ mễ, Dĩ nhân, Ý dĩ nhân, Bo bo: sử dụng nhân hạt chín

phơi khô

11 Cây Thài lài trắng (Commelina communis), còn gọi là Cỏ lài trắng, Cỏ chân vịt, Áp chích thảo, Common

Dayflower: sử dụng phần trên mặt đất phơi khô

12 Cây Mỏ quạ (Cudrania tricuspidata), còn gọi là cây Hoàn lồ, Vàng lồ, Xuyên phá thạch, Tricuspid

Cudrania: sử dụng thân cành phơi khô

13 Cây Nghệ (Curcuma longa), còn gọi là cây Uất kim, Khương hoàng, Safran des Indes, Tumeric: sử

dụng thân rễ (củ)

Trang 2

14 Cây Thỏ ty tử, Tơ hồng (Cuscuta sinensis), còn gọi là Đậu ký sinh, Miễn tử: sử dụng hạt cây tơ hồng.

15 Cây Thạch hộc (Dendrobium nobile), còn gọi là cây Kim thạch hộc, Hắc tiết thảo, Hoàng thảo: sử dụng

thân cây tươi hoặc khô

16 Cây Mực (Eclipta prostrata), còn gọi là cỏ Nhọ nồi: sử dụng phần trên mặt đất phơi khô.

17 Cây Cỏ mần trầu (Eleusine indica), còn gọi là Cỏ ngưu cân, Sam tử, Tất suất, Cỏ vườn trầu, Cỏ dáng,

Cỏ bắc, Chỉ tía, Thiên cân: sử dụng toàn cây phơi khô

18 Cây Sung thằn lằn, Trâu cổ (Ficus pumila), Climbing Fig: sử dụng đế hoa khô.

19 Nấm Linh chi (Ganoderma lucidum), còn gọi là nấm Mộc chi, nấm Lim, nấm Trường thọ, Lucid

Ganoderma (đã nuôi trồng nhân tạo được): sử dụng mũ nấm khô

20 Cây Bồ kết (Gleditschia sinensis), còn gọi là cây Tạo giác, Tạo giáp, Man khét, Thiên đinh, Tạo đinh,

Chinese Honeylocust: sử dụng gai khô

21 Cây Cam thảo bắc (Glycyrrhiza glabra), còn gọi là cây Cam thảo, Sinh cam thảo, Quốc lão, Quang quả

cam thảo, Hồng cam, Liquorice: sử dụng căn hành và rễ khô

22 Cây Bông vải (Gossypium herbaceum), còn gọi là Miên hoa, Thảo miên, Thổ hoàng kỳ, Levant Cotton:

sử dụng rễ khô

23 Cây Phù dung (Hibiscus mutabilis), còn gọi là cây Mộc liên, Địa phù dung, Hoa cửu đầu, Hoa tam biến,

Cottonrose Hibiscus: sử dụng lá khô

24 Cây Ban nhật (Hypericum japonicum), còn gọi là cây Điền cơ hoàng, cỏ Hoàng hoa, cỏ Đối diệp,

Japonese St John’swort: sử dụng toàn cây phơi khô

25 Cây Móng tay (Impatiens balsamina), còn gọi là cây Nắc nẻ, Móng tay lồi, Hoa phượng tiên, Cấp tính

tử, Bông móng tay, Garden Balsam: sử dụng toàn cây phơi khô và hạt khô

(xem tiếp )

GS NGUYỄN LÂN DŨNG

DS PHAN BẢO AN

Ngày đăng: 01/07/2014, 18:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w