1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn leaner open modeling in adaptive mobile learning system for supporting student to learn

62 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Learner Open Modeling in Adaptive Mobile Learning System for Supporting Student to Learn
Tác giả Phạm Văn Công
Người hướng dẫn Ts. Trần Trúc Mai
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ Thông tin
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong hai thập kỷ, hệ thống thích nghỉ Hypermedia AH da được phát triển để cưng cấp cho người học với tài liệu học tập thích nghỉ dựa trên như cầu của họ thông qua việc đánh giá mô hình

Trang 1

DẠI HỌC QUOC GIA HANOI

TRƯỜNG ĐẠTHỌC CÔNG NGHỆ

PHẠM VĂN CÔNG

LEANER OPEN MODELING IN ADAPTIVE MOBILE

LEARNING SYSTEM FOR SUPPORTING STUDENT

TO LEARN

LUAN VAN THAC SI CONG NGHE THONG TIN

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HẢ NỘI

TRƯỜNG DẠI HỌC CÔNG NGIIE:

PHẠM VĂN CÔNG

LEANER OPEN MODELING IN ADAPTIVE MOBILE

LEARNING SYSTEM FOR SUPPORTING STUDENT

TO LEARN

Ngành: Công nghệ thông on Chuyên ngành: Khoa học máy tinh

Mã số: 60.48.0101

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: T§.TRẢN TRÚC MAI

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan: Luận văn “Leaner open modeling in adaptive mobile learning system for supporting student Lo learn” 1a kél qua ngbién evtu olla riêng lôi

với sự hướng đẫn của T5 Trần Trúc Mai Các số liệu nêu ra và trích dẫn trang luận văn

là trung thựo, không phải là sao chép toàn văn của bắt kỹ tài liệu hay công trình nghiên cứu nào khác mà không chỉ rõ trong tải liệu tham khảo

Hà Nội ngây - tháng - năm 2015

Phạm Văn Công

Trang 4

LOI CAM ON

Cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành nhất lới những người đã giúp đố,

ủng hộ em trong suối quá trình học tập, nghiên cứu

Cho phép em được gửi lời cắm ơn đến các thầy cô giáo trong trường Đại học Công nghệ, những người dã dạy bảo, lao diễu kiện cho em trong suốt quá trình học tập tại trường,

Cho phép em được gửi lời cảm ơn đến thây giáo TS.Trần Trúc Mai, người đã hướng dẫn, chỉ báo vả tạo điều kiện để em hoàn thánh luận van nay

Cho phép cm được gửi lời cảm on đến thầy giáo T6.Nguyễn Việt An, thấy đã

lh vực của luận

cùng nghiên cứu vả là đồng tác giả với om trong ruột số bài báo vị

văn này: thấy đã có những góp ý, nhận xét bố ich cho em trong quá trình hoàn thành

Trang 5

TÓM TẮT

ân văn xây đựng mô hình kiến trúc học trên thiết bị di động dựa trên ngữ cảnh của mỗi cá nhân người học nhằm hỗ trợ người học trong quá trinh học tiếng Anh để chuẩn bị cho bài kiểm tra TOEFL Luan van xem xét làm thể nao dé áp dung kỹ thuật

mnô hình người học mỡ để đưa ra nội đưng học cho mỗi người học khác nhau đựa trên

ngữ cảnh của từng cá nhân Ngữ cảnh được xem xét trong luận văn bao gềm: vị trí,

thời lượng học tập, thái d6 vả kiến thức của người học Thông qua quả trình dành giá

và phản hồi giữa hệ thông vả người học, gọi tắt là quá trình thương lượng, mô hình

người học có thế được chỉnh sửa và cập nhật để đưa ra nội đựng phủ hợp, đáp ứng nha

câu của người học Két quả kiểm tra thực nghiệm đối với những sinh viên sử dụng ứng, đụng thử nghiệm cho thấy việc áp mô hình đế hỗ trợ rất có hiệu quả trong trong việc

trợ giúp họ tìm được nội đưng học tập phủ hợp với khả năng của bản thân.

Trang 6

MUC LUC

LOI CAM DOAN

LOI CAM ON

11 Ly do lya chon dé tai

1.1.1 Tâm quan trọng của tiếng Anh [L6]

1.1.3 Phương pháp học như thẻ nảo cho dạt hiệu quả cao © nhất

1.3 Phương pháp nghiên cửu

2.2 Khải miệm ngữ cảnh, thích nghỉ theo ngữ cảnh - 11

11

2.2.1 Khải niệm ruyữ cảnh

Sự thích nghỉ theo ngữ cảnh

3 Gidi thigu vé mobile learning

2.3.1, Lich sit hinb thanh[151

2.3.2 Tinh hinh M-Learning hign nay

3.4.2 Lớp đữ liệu (Database Layer) - - 31

Trang 8

DANH SÁCH CÁC HÌNH Tình 1.1 Minh họa sự thích nghỉ ngữ cảnh - - 13

Hình 3.9, Man hình hiển thị nội dưng của chủ dé

nh 3.10 Màn hình lựa chọn số câu hỏi

THinh 3.11 Man hinh Question

Hình 3.12 Màn Hình View Result - - 41

nh 3.13 Màn hình ResulL - - - 4 Hinh 3.14 Man hinh User Profiles - - 41

Hinh 3.15 Màn hình View Profiles

Trang 9

DANH SACH CAC BANG

Bang 2.1 Cac gid tri của các yêu tổ vị tH oooccccccoccctrretrrrree TH se 21

Bang 2.5 Gid tri đại điện cho mô hình người học dựa vào các yêu tổ ngữ cảnh: vị trí,

Bảng 2.6 Mê bình người học được kết hợp các yếu tổ ngữ cảnh và kiến thức của

Bang 2.7 Quy tắc thích nghỉ theo mô hình học

Bảng 2.8 Bằng mức độ khó của câu hồi

Băng 3.1 Vị trí các giá trị mặc định cho mức độ lập trung 37 Bang 3.2 Tham số kết hợp giữa Vì Iri và mic 46 khé ofr lopic: (Location and Level

of Topic: LL) - - 37 Bang 3.3 Gid tri của các mô hình tham số - 38 Bang 3 4 Cau tric bang Users, 4 Đảng 3.5 Câu trúc bảng Topics

Bang 3.6 Câu trúc báng Lops

Bang 3.11 Cau tric bang Questions

Bang 3.12 Cau true bang Answers

Bang 4.13 Kết quả bảng hỏi

Trang 10

CHUONG 1

MO DAU

1.1 Lý do lựa chọn để tài

4.1.1 Tam quan trong của tiếng Ảnh [16]

Tiếng Anh chính là ngôn ngữ chỉnh thức của hơn 53 quốc ga và vùng lãnh thỏ,

và là ngôn ngữ chính thức của khối E.U, là ngôn ngữ thứ 3 được nhiều người

sử dụng nhất chỉ san Hếng Trung Quốc và Tây Ban Nha Do vậy, tiếng Anh

ngày nay được xem lả ngồn ngữ quốc tế

+ Học tiếng Anh giúp cãi thiện bản thân, câi thiện cuộc sống và tương lai Khi sinh viễn ra trường và mong muốn được làm việc ở một công ty tốt, có mức lương khá và môi trường ổn định, thì cần phải có vốn tiếng Anh tốt đã đáp ứng yêu câu của nhả tuyển dung

lọc tiếng Anh công là điều kiện quan trọng dé bạn có thể tiếp cận, cập nhật những nguồn trí thức từ khấp thể giới Có tới hơn Ì tỷ trang Web sử dụng tiếng Anh Những phần mễm thông dụng nhất trên thể giới, những mạng xã liội mỗi tiếng nhàt, những cổng thông tim phong phú nhất, những ví điện tử được ưa chuậng nhật, tất cã đêu được viết bằng tiếng Anh

+ Học tốt tiếng Anh sẽ giúp tăng cường sự năng đồng trong môi trường xã hội,

tu tin trong giao tiếp và luôn muốn khám phá những nên văn hóa của các mước

trên thể giới

1.1.2 Phương pháp hạc như thể nào cho đạt hiệu quả cao nhất

Nhiều người đã nhanh chóng nhận ra được tắm quan trọng của việc thành thạo tiếng Anh đổi với tương lai của minh nên đã chăm chỉ rèn luyện, trau đổi kiến thức tù vựng, khá năng phãn xạ nhanh trong giao tiếp Tuy nhiên, trong quá trình học, một số người lại cảm thấy vẫn rất khỏ khăn va cam thấy chân nắn khi học ngoại ngữ Một

sinh xem việc học ngoại ngữ như một "cực lủnh", học xong lại quên vì không dược

ứng dụng trong thực tế Thì giờ dây, sự phái triển của công nghệ thông tin đã giúp cho việc tiếp cận với ngôn ngữ mới nhanh và hiệu quả hon rat nhiéu

Việc áp dụng những thành quả của công nghệ vào việc học dang được phố biến trong mọi tầng lớp Người học co thé hoc qua truyền bình, qua máy tính, học trực tuyển qua 1uang: inlernel Đặc biệt với sự phát Iriển rất nhanh của thiết bị điện thoại dĩ

Trang 11

động trong vai năm gân dây, thì việc học tập trên diện thơại di dộng dược quan tầm hon cả So với phương pháp học truyền thống, học lập trên thiết bị di động cho phép người họe có các cơ hội lớn hơn về thời gian, địa điểm, cách tiếp cân và ngữ cảnh học

cũng dang nỗi lên như lả nghiên cửu quan Họng trong Tĩnh vực c-lcaming Một lrong,

những lợi ích của việc học tập trên thiết bị di động là khả năng cung cấp tài liệu học

tập ở mọi lúc mọi nơi Trong hai thập kỷ, hệ thống thích nghỉ Hypermedia (AH) da được phát triển để cưng cấp cho người học với tài liệu học tập thích nghỉ dựa trên như

cầu của họ thông qua việc đánh giá mô hình học [14] Lâu hết các A11 đều được thiết

kế cho ode may tinh c4 nhân, do do, nó đòi hỏi một vị trí nhất định và thời gian Có địa điểm và thời gian hạn chế, các học viên cảm thấy khó khăn dễ tiếp côn các hệ thông học tập bắt cứ khi náo họ cần Do đó, các thế hệ gần dây nhất của nghiên cứu học tập

di động tập trung vào các ứng dụng học tập dã dộng nhận biết ngữ cảnh Với dic tính

thích nghỉ, các học viên có thé dé dàng duyệt qua các nội dung khỏa học thích nghỉ

như họ muôn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Luan văn hướng tới việc cá nhân hóa mỏ hình người học mỏ đựa trên cáo yếu tổ ngữ cảnh nhằm hễ trợ sinh viên Việt Nam học và luyện thị tiếng Anh trên các thiệt bị

di động (điện thoại di động, Personal Digital Assistant (PDA))

1.3 Phương phán nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu trong luận văn lả đi sầu vào bài toán '“Xây đụng mô

hình người học mở trong hệ thông học tiếng Anh thích nghị trên diện thơại di động”, xây dựng mô hình người hoc, các thành phản trong mô hình vả sự tương tác giữa các

mô hình thông qua các luật thích ứng Sau dó sẽ tiến hành cải dặt và thứ nghiệm

chương trình MobilcBnglish

1.4 Các công việc cu thé

Nghiên cứu bài toán “Xây đựng mô hình nguời học mở trong hệ thống học tiếng

Anh thích nghỉ trên điện thoại di động”

+ Giới thiệu về bài toán

+ Thé nao là ngữ cảnh, thích nghỉ theo ngữ cảnh

~_ Giới thiệu về mobile leaming

~ Mô hình kiến trúc hệ thống

2 Lớp phát hiện

Trang 12

ø Lớp đỡ liệu

© Lớp thích ứng Cài dặt và thử nghiệm hệ thống MobileEnglish:

Những đóng gớp chính của luận vấn là cá nhân hỏa nội dưng học bằng cách sử dụng mô hình học mỡ Sinh viên có thể điều chính mô hình học của nnình bằng cách

ra một hoặc

thương lượng với hệ thống, Quá trình thương lượng có thể được d

thiểu lần tủy thuộc vào mức độ hài làng của sinh viên Dồng thời, hiận văn xây dựng,

một ứng đụng thử nghiệm học và luyện thí tiếng Anh trên thiết bị di động, gọi là

MobileHnglish, đựa trên kết quã nghiên cửu của luận văn

Trang 13

CHƯƠNG 2 BAI TOÁN XÂY DỰNG MỒ HÌNH NGƯỜI HỌC MỞ TRONG HỆ THỞNG

HOC TIENG ANH THICH NGHI TREN ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG

2.1 Giới thiệu bài toán

at

Trong thời đại hiện nay, sự phái triển 1uạnh mẽ của công nghệ thông tin, đặc b

Ta phát triển về thiết bì đi động, như laptop, mobile phone, máy tỉnh bằng v.v Xã hội

cũng như trinh độ của con người cảng được nâng cao nhờ sự trợ giúp của cáo thiết bị hiện đại Con người ngày cảng bản rộn hơn với công việc của mình luôn phải đi chuyển để làm việc, và thời gian rảnh rỗi thường rất ít Đông thời công việc thường đỏi

hỏi người làm phái có một trình độ ngoại ngữ nhất định, thường, lả yêu cẩu vẻ tiếng, Anh 'Thế nên nhu cầu học tiếng Anh của con người cũng chinh vi thé ma ngay cảng,

tăng Vấn dễ đặt ra là làm thể nào mà có thể học tiếng Ảnh dại dược hiệu quả khi mà người học luôn phải đi chuyển, không ở một vị trì cố định và một vấn để nữa là thời gian có thể học của mỗi người là khác nhau, thường là rất ít, làm thế nào để có thể tận đụng thời gian này để học tốt tiếng Anh

Bài toán dược chia làm hai nội dung, chính, bao gồm phản học theo ngữ cảnh và phân luyên thị Phân học theo ngữ cảnh chính là nội dung của chương trình hoc Nội đụng này được xây đựng dựa trên các yêu tố: chủ dễ của lĩnh vực học (ví dụ như:

Nouns, Adjective, Advetb, Pronoun, ) và ngữ cảnh học (bao gồm: v

học, mức độ khó của chủ đẻ và thời gian có thể sử dụng của người học) Người học sẽ

không trực tiếp lựa chọn nội dung học, mà thông qua lựa chọn chủ để và ngữ cảnh học

Dựa trên hai lựa chọn này kết hợp với kiến thức của người học đã tích lũy được từ lần học trước đó, hệ thống sẽ tự động sinh ra nội dưng học phủ hợp Kiến thức mà người

học tích lũy được, dược sinh ra khi người học hoàn thành khóa học Do vậy nêu người

học hợc lần dâu tiên thì kiển thức là chưa có, hệ thống sẽ mặc định bing 0

để người học nắm clắc kiến thức múnh đã học, từ đỏ vận dụng vao thực tiến tốt hơn

2.2 Khái niệm: ngữ cảnh, thích nghí theo ngữ cảnh

Như đã giới thiệu trong phản 1, phan này chúng ta sẽ tìm hiểu thể nào là ngũ

cảnh và sự thích nghị theo ngữ cảnh như thể nào

2.2.1 Khái niệm ngữ cảnh

Ngữ cảnh là một khói niêm mở, nó là không giới hạn của trí tưởng tượng của một

người Tương ứng với mỗi hoàn cảnh và công việc cụ thể thì ngĩ cảnh được định

nghia khéc.

Trang 14

‘Theo A.K.Dey, ngi cảnh lá bất kỷ thông tin có thể dược sử dụng để mồ tả trạng,

điểm hoặc đối lượng được cơi là có liên quan

thái của môi thục thể nh một người,

đến sự lương táo giữa người dùng và ứng dụng |3] Trong khi đó, theo B.Hu, trong m-

Íenrning, ngữ cảnh là tập các trạng thái môi trường và các thiết lập thích hợp dưa trên

vai trẻ giữa một người học và gia sư [4]

Trong lĩnh vực máy tính, bốn giả dịnh có về như là nền tầng cho khải miệm “ngũ

cảnh của các hoạt động hỗ trợ ứng dung

+ Thứ ba, ngữ cảnh là ổn định Mặc dù các yếu tế chính xác của một đặc trung ngữ cánh o6 thể thay đổi tử ứng dụng nảy tới ứng dụng khác, chúng không

khác nhau trong trường hợp một hoạt dộng, hay một sự kiện Việc xác dịnh sự

Trang 15

+ Phan loai theo tap quan diém:

©_ Ngữ cảnh trực tiếp (cảm nhận hoặc quy định)

o_ Ngữ cảnh giản tiếp (suy ra từ ngữ cảnh trực tiếp)

+ Phan loai theo thoi diem:

o Neit canh tinh o_ Ngữ cảnh động 2.2.2 Sự thích nghỉ theo ngữ cảnh

Sự thích nghỉ không nên được hiểu như lả một mỗi quan hệ một-một giữa người dùng và ứng dụng, thay vào đỏ nó phải được xem xét như là một mỗi quan hệ giữa ứng,

dụng vả các yêu tô khác của các thiết lập đó (ví dụ như các thiết bị, môi trưởng vật lý,

thống nảo cũng có thẻ tập trung vào mọi loại ngữ cảnh bắt kỉ (đặc biệt là người dùng)

Tuy nhiên, chúng ta cân phải nhận thức được rằng img dụng cần phải thích ứmg cho

những kích thước ngữ cảnh khác nhau, mặc đủ nó cũng cần có kich thước ngữ cảnh

riêng của mình Mỗi người dùng ở mỗi hoàn cảnh khác nhau, có những nhu câu khác nhau, điều kiện vẻ thời gian khác nhau, sẽ hình thành nên những ngữ cảnh khác nhau

Chăẳng hạn, sinh viên học tiếng Anh, tại lớp học, thời gian học 4S phút, kiến thức được

truyền tải thông qua giáo viên giảng dạy và sinh viên học trên giáo trình Khi đỏ hình

thành một ngữ cảnh, giả sử ta gọi đó là ngữ cảnh học tại trường Cũng với việc sinh

viên học tiếng Anh đó, nhưng học tại vị trí ở nhà, thời gian học 2 giờ, kiến thức thu

được thông qua giáo trình và trên mạng mtemet Với hoàn cảnh thứ hai nảy, hình thành nên một ngữ cảnh mới, giả sử ta gọi đó là ngữ cảnh học tại nhà Như vậy củng với việc học tiếng Anh, như ví dụ trên đã hình thành hai ngữ cảnh khác biệt

13

Trang 16

Luận văn giả định rằng cỏ một số yếu tô ngữ cảnh có ánh hướng dén khá năng,

tiếp thu bài giảng của mỗi họe viêu Các yếu tố ngữ cảnh bao gồm: vị hí, thời gian, thái độ và kiến thức của người học Cụ thể, yến tổ thứ nhất, yếu lố vị trí của người học cho phép khoanh vùng théng tin va cde địch vụ Trong mồ hình của chúng lôi, yếu tổ

vị trí cho phép hệ thông thích nghi với các vị trí của học viên tham gia khéa hoc Nhu S.Cui để xuất trong Tense1TS [5], vị trí là một nơi đặc biệt mà học sinh sử dụng thiết

bị di động để học tập như vị trí tại nhà, trạm xe buýt, khách sạn, v.v Yêu tổ thứ hai,

yêu tổ thời gian đề cập đến thời gian thực trong ngày Đặc biệt, khoảng thời gian mả

người học tương tác với hệ thông là rất quan trọng dễ người học có thẻ đáp img duge

yêu cầu đãi ra của bài học Thứ ba, thái độ học lập của người học cũng được coi là một

yêu lỗ của ngữ cảnh Nó đề cập đến thái đô của người học như mức độ tập trung, mức

độ quan tâm khi họ than gia vào khóa bọc Cuối cùng, kiến thức của người học được

coi là một yêu tả để xác định những nội đưng khỏa học nên được học trong các giai

đoạn tiếp theo

Nhận biết ngữ cảnh mô tả một quá trình trong dé cdc yếu tổ ngữ cảnh được sử dụng dễ hướng tới mục tiêu cung cấp các tài liệu học tập Dúch nghĩ cho người học trong quá trình tương tác hệ thống dựa trên vị trí, thời gian, sẽ thích của người học cũng như kiên thúc của người học Quá trình nay bao gảm hai chức năng chính: 1)

phát hiện ngữ cảnh và 2) xú lý ngữ cảnh [6] Các đữ liệu của người học được tập hợp

lại, sau đỏ được xử lý ngữ cảnh, kết quả thu được là một mô hinh học được cá nhân

hỏa

Reicheubancher [7] ghi nhận rằng có bốn cấp độ khác nhau của sự thích nghỉ

mute độ thông In, trình độ công nghệ, giao diệu nguồi đảng và khả năng trình bay Tap trung vào mức độ thông tin, mô hình của chúng tôi nhằm mục đích thích nghí tải liệu

học theo các yếu tổ ngũ cảnh nêu trên

2.3 Giới thiệu về mobile learning

Các thuật ngữ M-Learning (Mobile-Learning), hay “học tập trên điện thoại di

động", cô ý nghĩa khác nhau cho các cộng đồng khác nhau M-Learning có thê dược định nghĩa: Cách thức học tập có thể thay dỗi khi người học không ở một vị trí cỗ định

và thay đổi theo sự phát triển của công nghệ di dộng, Nói cách khác M-Learning giảm giới hạn của vị trí bọc tập với các thiết bị dì dộng cằm tay nói chưng

Thuật ngữ này bao gêm: học tập với các cổng nghệ đi động (không giới hạn đối với các máy tình cằm tay), may nghe nhạc MP3, máy tỉnh xách tay và điện thoại di động Tuy nhiêu, cỏ thể hiểu một cách đơn gián, M-Leaming là hình thức sứ dụng điện thoại như là thiết bị đầu cuối cho việc học lập, đảo tạo,

M-leaming thuận tiện ở chỗ nó có thể truy cập từ bat ky nei nao, M-Learning giống như các hình thức khác của l-Learning cũng lả tổng hợp, chia sẻ gần như tức thời bằng cách sử đựng một nội dưng cho tắt cá mọi người, và tiếp nhận thông tin phán

H4

Trang 17

hồi từ người học Voi M-Leaming cho phép người học chủ dộng lựa chọn cách thức

học tập của minh

Nội dung học tập cung, cấp trên X4-Learming có thẻ chia thành nhiều cấp độ:

Cấp dé 1: Am thanh+ Text

Cân độ 2: Âm thanh + Slide (Anh + Text)

Cấp dộ 3: Video và cáo nội dụng số khác

Những ích lợi khi sử dụng M-Learning cho thị trường giáo đục:

+ Người học có thể học mọi làc mọi nơi theo đứng nghĩa khi mang thiết bị di động bên minh, mọi người có thể học lúc đi trên tàu, nghe khi lải ô tổ; đi du

lịch

:- Khả năng tương tác nhanh và lĩnh hoạt hơn các thiết bị đầu cuối khác

Thiết bị di động thuận tiện trong việc mang theo và sử dụng,

+ Giá thành thiết bị dị động rẻ hơn nên cơ hội người đúng tiếp cận phương pháp

học này cao hơn

~ Khuyến khích người dùng trải nghiệm thêm các cơ hội học tập thay vì chơi

game và các ứng dụng khác trên điện thoại đi động,

Tại thời điểm nay, Mobile Learning có thể ứng dụng tốt cho những mục dich:

'Tiếp nhận kiến thức trước các bái học

‘Theo đổi nội dụng, chính và cũng có kiến thức bài học Cung cấp nội dung của các tải liệu, các cuồn sách hay

+ Ứng dụng cho truyền thông

+ Đảnh giá người học

Các ứng dụng trọng lĩnh vực kinh doanh: kinh doanh nội đong chơ dỗi tượng người học, kinh doanh quảng cáo; điều tra thương hiệu, phái triển SMS và Mobile Marketing; phát triển đáo Iạo nhân viên cho các lập đoàn

2.3.1 Lich sit hinh thanh[15]

Trước những năm 1970, Lánguaphone phát bánh một loạt các tải học ngôn ngữ trén cdc binh sap (wax cylinders)

'Tử thập nién 70 đến thập nién 80, Alan Kay va cic déng nghiép trong nhom nghiên cứu học tập tại Xerox Palo Alto Research Center [PARC] éé xual Dynabook như là một cuốn sách có kích thước máy Lính để chạy mô phỏng cho việc học

Dynabooks là các máy trạu nổi mạng đầu tiên.

Trang 18

‘Trong thập niên 90, các trường Đại học ở châu Au và châu Á phát triển và thủ

nghiệm M-T.earuing cho sinh viên

Thập niên 2000, Uy ban chau Âu tài trợ cho các đự án đa quốc gia MOBIIleam và

M-Leaming

2.3.2, Tình binh M-Learning hién nay

'Trong những nắm qua M-Learnng, đã phát triển từ một nghiên cửu nhỏ đến các

dự án quan trọng trong trưởng học, văn phỏng, bảo tảng, thánh phổ và các vũng, nông, thôn trên toàn thẻ giới[11] Cộng đồng M-Learnig văn bị phân mánh, với những quan điểm khác nhau Irong các quốc gia, sự kháo nhau giữa học thuật và công nghiệp, và

giữa cáp trường trung học, trường đại học và các lĩnh vực học tập khác

Các lĩnh vục hiện tại đang được phát triển gồm:

Kiểm tra, khảo sát, hỗ trợ công việc trong thời gian (JIT) học tập

¡_ Dựa trên địa diểm vả học tập theo ngữ cánh

~_ Xã hội hóa học tập trên mạng điện thoại di động

Garne giáo dục trên điện thoại di động

Cung cdp M-Leaming chơ điện thoại di động bằng hai phương pháp: gửi tin nhân SMS và gọi diện

Luu trữ diện toán đám mây |12]

Theo một báo cáo của Ambient Insight trong nim 2008, "thị trường Mỹ cho sẵn phẩm M-Learning và dịch vụ đang tăng trưởng ở múức 21,7% trong CAGR và doanh

tha đạt 538.000.000 $ trong năm 2007, Các dữ liệu chỉ ra rằng như cầu tương đối miễn địch đối với sự suy thoải của nên kinh tế"

Các hội thảo và hội chợ thương mại đã đuợc hình thành để thảo luận và nghiên

cứu về học tập trên điện thoại đi động và thiết bị cẩm tay, bao gồm: IMLE2016 tại

Thái Lan, IMCL2015 tại Ly Lap, mLearn, WMUIL, các hội nghị quốc tế LADIS Mobile Leaming , [CML tai Jordan, Mobile Learning tsi Malaysia, Handheld Learning tai London, SALT Mobile tai My

Ở Việt Nam, đây là một thị trường tiểm nắng Theo số liệu tổng kết của Bộ

TT&TT, đến cuối năm 20144 Việt Nam có 138,6 triệu thuê bao di động, Mật độ thuê bao di động 14 140 thué bao/100 dan, mat độ sử đụng 3G là 26 thuê bao/100 đân [17] Bên cạnh đó, sự phát triển cúa công nghệ phần mễm với các ngôn ngữ lập trinh cụ thê

trên các hệ diều hảnh: android, iphone, , phát triển giúp triển khai các ưng dụng cho

điện thoại, ipad, một cách để dang hơn Đây cũng là đòn bẩy để phát triển mạnh

hơn các MIL8 (Mobile Ieaming Syslem) Cáo ứng đụng trên điện thoại ngày môi đa dạng trên mọi lĩnh vực (học lập, kinh đoanh, giải trí, đảo tạo ) và thiết bị Tuy nhiên, MELeaming mới được quan tâm trong thời gian gân đây, niên cáo tải liệu nghiên cứu,

t6

Trang 19

tim hiéu vé M-leaming 6 Viét Nam khéng nhiễu Gần đây các hội nghị, hội thảo vẻ công nghệ thông tín và giáo đục đều có để cập nhiều đến vấn dé E-learning, trong đó

có M-Teaming, và khả năng áp đụng vào nổi Hưởng đôo tạo ở Việt Nam rửuz: Hội thảo nâng cao chất lượng đảo lạo ĐHQGRN năm 2000, Hội nghị giáo dục đại học năm

2001 va gan day la Tội tháo khoa học quốc gia lần thứ nhất vẻ nghiên cứu phát triển

và ứng dung công nghệ thông tin và truyền thông ICT/rda 2/2003, 116i thảo khoa học quốc gia lần II về nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ thông tỉn và truyền thông ICT/rda 9/2004, và hội tháo khoa học “Nghiên cứu vả triển khai E-learning” do Viện Công nghệ Thông trì (ĐHQGHN) và Khoa Công nghệ Thông tin (Đại học Bách

khoa Hà Nỗi) phối hợp tổ chức đầu Hưng 3/2005 là hội thảo khoa học về E-learing

đầu tiên được tổ chức trì Việt Nam Ngày hội Vietnam Mobile Day 2014 nim trong

vân đề có hên quan đến điện

chuối Mobile Day trên toàn thế giới đã thảo hiận

thoại trang những nằm qua và định hưởng phát triển cho điện thoại đi động trong, tương lại

2.3.3, Tương lai

MELearning đang là mệt lĩnh vực mới đối với nhiễu quốc gia, đồng thời nó mới được nhìn nhận và tập trưng nghiên cửu trong những năm gần đây Do vậy việc nghiên cứu về M-L.earning vẫn đang được quan tam, nghién cứu rất nhiều của các nhá khoa học, các trung tâm công nghệ, giáo dục va ting lớp dông đảo người dân Hưởng, nghiên cứu cho M-Learnine trong tương lai sẽ tả trung vào các lĩnh vục:

+ Dia diém hoc

+ Near Field Comanunieations (NEC) an toàn giao dịch

+ Thiết bị câm ứng và gia tốc trong các thiết Ii di động

+ Điện thơại đi động sáng tạo nội đụng (bao gồm cã người dùng lạo ra nội đun)

— Tré chơi và mô phông cho học tập trên các thiết bị đi động

~_ Ngữ cânht học lập

~ Tăng cường linh xác thực trên các thiết bị đĩ động

2.4 Mô hình kiến trúc hệ thông

Trang 20

Hình 2.1 Mô hình kiến trúc hệ thông,

Trong đó:

+ Lớp phát hiện (detection layer) có vai trò tiếp nhân thông tin người học tương,

tác với hệ thông, sau đó phân loại thông tin thành các kiểu được xác định săn

và chuyên các kiêu thông tia này đến lớp dữ liệu hay lớp thích nghĩ

(adaptation layer)

+ Lop dét ligu (database layer) là noi lưu trữ các mô hình nội dung, mô hình

người học, dữ liệu về ngữ cảnh và dữ liệu về kiến thức của người học Với các thông tin được lớp phát hiện chuyên tới đông thời dựa vào các luật thích nghĩ

và cơ chế thực thị của lớp thích nghị, lớp dữ liệu sẽ cung cấp cho người học một mô hình học tập với những nôi dung thích hợp, thỏa mãn yêu câu người học Luận văn tập trung nghiên cứu mô hinh người học trong lớp dữ liêu nay

để giải quyết bài toán đã đặt ra ở trên

+ Lớp thích nghị (adaptation layer) bao gồm các luật về ngữ cảnh, các luật thich nghỉ và các cơ chế thực thi các luật này Dựa vào các luật ngữ cảnh và luật thích nghĩ, hệ thông sẽ lựa chọn và đưa ra mô hình học tập phủ hợp nhất cho

người học

Nguyên lý hoạt động của mô hình:

Khi người học tương tác với hệ thông thông qua giao diện người dùng, lớp phát

hiện sẽ xác định thông tin của người học cung cấp thuộc loại yêu cau nao de dieu

hưởng xử lý

+ Trường hợp 1: Neu la yéu cau ve noi dung hoc tap thi hé thong xác định dựa vào thông tin ngữ cảnh (vị trí, thời gian, mức độ tập trung) và chủ đề mả người học cung cấp

+ Trường hợp 2: Nều là yêu câu về đánh giá kiến thức thì hệ thống xác định

thông qua lưa chon đánh giá trình đô người hoc hoặc thông qua phản hỏi khi

người học kết thúc phân đánh giá trước đó

18

Trang 21

Sau khi thông tin dược xử lý ở lớp phát hiện, nếu thông tin thuộc trường hợp 1,

hệ thống sẽ đựa vào dữ liệu rgt cảnh kết hợp với kiên thức người hoe trước đó, thuộc

lớp dữ liệu, và áp đụng các luật ngữ cảnh để đưa ra mnô hình người học phủ hợp Từ

mô hình người học hộ thống sẽ áp dụng các luật thích nghỉ để đưa ra mô hình nội dụng, tương ứng Sau đó, hệ thông tương tác trở lại người học thông qua giao diện người

đảng Nêu thông tin thuộc trường hợp 2, hệ thống sẽ áp đựng trực tiếp các hiật ngữ cảnh kết hợp với thông tin vé kiển thức người học trước đây để đưa ra mô hình người học với nội dung đành giả tương ứng Sau 46, hệ thống phản hỏi thông qua giao diện

chương trình tới người học

Chúng ta sẽ tiếp tục đi sâu vào nghiên cứu các lớp của hệ thống trong các mục

tiếp theo đưới đây,

2.4.1 Lip phat hign (Detection Layer)

Các chúc năng của lớp phát hiện là xáo định các yêu cầu của người học, bao gdm

các yêu cầu về nội dung học tập hoặc yêu cầu hệ thống thay đổi mức đánh giá kiến thức của người học, Các yêu cầu về nội dung học tập của người được xác định thông, qua việc lựa chọn các yếu tổ mả hệ thống cung cấp, như cbủ đề và cáo ngữ cảnh, sau

đó hệ thống số lạo ra nội dụng học tập phù hợp với những lựa chọn có sẵn cho từng đối tượng người học Các yếu tổ này đã đượp đưa ra trên giao điện người dùng để người học có thể lựa chọn Yêu câu về nội dụng này được áp dụng cho người học, khi họ chọn chủ để mới hoặc trong ngữ cảnh mới (như thay đổi về vị trí, thời gian học) Bên

cạnh đó, yêu câu đánh giá về mức độ hiểu biết của người học được thục hiện khi người

học hoàn thành nội dung học tập của minh Dễng thời yêu câu đánh giá này cũng được thực hiện khi người học muốn thay đổi chí số đánh giả mức độ hiểu biết về chủ đề mà người học đã tham sia trước đó Hoặc khi người học cảm thấy không hai long với

quả mà hệ thống đã đánh giá và muốn hệ thống đánh giá lại kiến thức cia minh Pdi

a cầu nảy, người học phải trải qua việc kiểm tru và đánh giá quá trình học lập

để đạt được một mức độ hiểu biết cao hơn so với thực tế Ngoài việc đưa ra ngữ cảnh

và thu thập ý kiến phản hồi từ người bọc, lớp phát hiện còn bao gồm một bài kiểm tra đành giá cho những người học lần đầu tiên tham gia vào hệ thông

2.4.1.1 Thành phần phat hign yéu cdu (Detect Request)

‘Thanh phan này có trách nhiệm phản loại các yêu cẳu mả người hoc tương tác với hệ thống Trong hệ thông này, yêu cầu đầu vào được chúa thành hai loại

~ Thứ nhất, œ

câu sẽ được thông qua thành phân phát hiện yếu tố ngữ cảnh để xử lý

& yêu cầu về nội dung, khi người học cân về nội dung học lập, yêu

Trang 22

~ Thứ hai, cáo yêu câu về thay đối trong mức đồ kiến thức, được hệ thông đánh giả sau khi hoàn thành nội dụng học tập, của người học đổi với mỗi chú Nội dung học tập được hệ thông thông cung cấp dựa trên cáo dữ liệu về ngữ

cảnh mà người học lựa chọn

2.4.1.2 Thanh phan phát hiện yếu tố ngữ cảnh (Context Factor Detection)

Đôi với một hệ thông học tiếng Anh, việc xác định các yêu tổ ngữ cảnh đầu vào

lã một bước dầu tiên trong hệ thông xứ lý Thành phân phát hiện yếu tố ngữ cảnh là

xôi phản của lớp phát hiện, chức năng của nó là để xác định các yếu tổ ngũ cảnh mà

những người học cụng cấp cho hệ thống đề bắt đầu quá trình học tập của rninh Ngữ

cảnh trong hệ thống đã được xác định, bao gồm cả vị trí của người học, thời gian cần

thiệt mã họ có thể sử đụng để hoàn thành các nội địng khóa học và mức đồ tập trung,

họ trong quá trình học tập Mỗi người có thể học tại các vị trí giống nhau hoặc khác

nhau Tương tự như vậy, họ có thẻ có thời gian để bọc giống nhau hoặc khác nhau

Tuy nhiên mức độ lập trung của mỗi người là riêng biết, Nói chung, chúng ta có thể

nói rằng mỗi người cỏ một hoàn cảnh riêng biệt, hằu hết trong số họ lá khác nhau Vì vậy, thành phan phát hiện yêu tổ ngữ cảnh được sinh ra với nhiệm vụ xác định cụ thể giả trị cửa các thành phần ngữ cảnh mà người học cũng cấp Những giá trị này là đầu vào cho lớp dữ liệu của hệ thẳng Thanh phan nay chỉ hoạt động khi có sự tương tác vẻ ngữ cảnh giữa người học và hệ thông Nghĩa lả, trong quá trình học tập, người học không có bắt kỳ sự thay đổi về vị trí, thời gian và sự tập trung, các thành phân này sẽ không xác định lại các yêu tế ngữ cảnh này Do đó, các yếu tổ ngữ cánh mặc định cung cấp cho hệ thống sau đó là các yêu tổ ngữ cảnh được người học lựa chọn đầu tiên khi sứ dụng hệ thông Mói cách khác, thành phân phát hiện yếu tổ ngữ cảnh được gợi khi người học có yêu câu thay dỗi về vị trí, thời gian hay sự lập trưng,

2.4.1.3 Thành phần yêu cầu về kiến thức (Request's Knowledge)

Sau mỗi nội dung học tập, người học phải hoàn thành một bái kiểm tra Hệ thông,

sữ đánh giả sự hiểu biết về nội dụng học được thông qua kết quã của quá trình kiểm la Tuy nhiên, kết quả đánh giá của hệ thông không thể đứp ứng người học Người học có thể nghĩ rằng mức độ hiểu biết về lĩnh vực đó là tôi, trong khi được hệ thông đánh giá

ö mức độ binh thường Do đó, họ sẽ không đồng ý với đánh giá này, họ muốn thay đổi

đánh giá này, họ muốn hệ thống đánh giá lại mức độ hiểu biết về nội đụng của họ Sau

đỏ, họ yêu câu thay đổi mức độ biểu biết về lĩnh vực đỏ Khi người học có yêu cầu nảy, thông tin sẽ được chuyển đến thành phân Requcst's Knowledge Thành phân nảy có trách nhiệm xứ lý các yêu cầu thay đổi sự hiểu biết về một chủ dễ mà người học dã

tham gia Thành phần này là cân thiết dé Hếp nhận đầu vào từ người học vẻ việc cập

nhật các đánh giá kiên thức của họ về chủ để đã thaun gia Các bãn cập nhật là một sự

thay

các yếu tổ tương ứng với ngữ cảnh và chủ đề má họ thay đổi mức độ kiển thức Do đó,

Si trong đữ liệu của người học trong hệ thêng cơ sở dữ liệu Nó liên quan đến

nó sẽ được kết hợp với các yếu tổ ngữ cảnh mà người hoc bước dau đã cung cấp cho

20

Trang 23

hệ thông, Sự kết hợp này sẽ dược tổ chức tại lớp thích nghĩ Vì vậy, thành phần TRequests Knowledpe được thực hiện khi có yêu cầu cập nhật dữ liệu vẻ mức độ hiểu biết của người học và cung cấp hệ cho thống xử lý Khi người học tham gia rong hệ thống thinh phan Request's Knowledge có thé được sũ đụng nhiều lần, lặp đi lấp lại cho đến khi người học chấp nhận sự đánh giá của hệ thống vẻ trình độ hiếu biết của

mình đổi với từng chủ đề đã tham gia

2.4.2 Lap dit ligu Database Layer)

Lép di ligu la mét thanh phan cda hé théng, noi 4 ligu duge huu trit va cung cấp cho hệ thông Lớp nay bao gém bén thành phân con: dữ liệu ngữ cảnh, kiển thức của người học, mô hình người học và mê hinh nội dung, Các thành phân dược liên kết chặt chẽ với nhau Thử nhất, ngữ cãnh dược tách thành hai thành phân, bao gồm dữ liệu vẻ ngữ cảnh (địa diém va thời gian) và đữ liệu về kiến thức của người học Việc tách

đó của họ Kiên thức của người học lả những thông tỉa đánh giá của hệ thống đổi với

người học được lưu trữ lại Dây là mức độ kiến thức đã học của người học sau khi

hoàn thành bài học Thứ hai, mô hình người học và mỏ hinh nội dung ]á hai thánh

phần dược rút ra dựa trên các luật thích ứng trong quá trình người dùng tương tác với

hệ thông và được lưu lại trong cơ sở đữ liệu

1.4

Dữ liệu ngữ cảnh (Confcxt Data)

“Thông tin ngữ cảnh là những thông tin thu dược tử yêu cầu của người học như vị

trí, khoảng thời gian dễ học và mức độ tập trung của người học Những yếu tó này doi

hôi người học phải điển vào trước khi họ tham gia vào khóa học Trong mô hình này,

hiận văn xác định vị trí là một địa điểm mà người học sử đụng thiết bị đi động để tham gia khỏa học Dịa điểm được xác định cụ thể như nhà, trạm xe buýt, khách sạn, vv

Mỗi địa điểm được mồ tã bởi một giá trị rời rạo tương ứng trong Bảng 2.1 Giá trị này

thể hiện các yêu tổ tác động đến hoạt động học tập như mức độ tập trung, tân số gián đoạn tần và thời gian có thể học tập Các giả trị tháp hơn chỉ ra rằng vị trí ảnh hướng, đến các yêu tổ ngũ cảnh là cao hơn, trong khu giá trị cao hon cho thay tác dộng đó là thấp hon,

Trang 24

Khoảng thời gian học là thời gian mà người học có khả năng sử đụng trong, quá

trình học tập Về giới hạn thời gian trong việc sử dụng thiết bị di động, chủng tôi sử dung, bén hựa chọn của khoảng thời gian cho việc lựa chọn thởi gian để học Ø6 là 15,

30, 45, và 60 phút Tương lự như vị trí, chúng Lôi sử đụng các giá trị rời rạc để xắc định mức độ lập trưng, tương ứng trong Bông 22 Người học có thể lựa chọn một

trong các Hiông số trước khi tham gia khỏa học Những giá trị chỉ được sử dụng để giá

định về mức độ tập trung của người học bởi vi không thể đảm bảo cho rằng người học

được mỏ tá bởi giả trị rời rạc là 1, 2 và 3 tương ứng trong láng 2.3

Bông 2.3 Các gid tri cia cde mite lap trưng

2.4.2.2 Kiên thức của người học (Learner°s Knowledge}

Kiến thức của người học là mức đánh giá của hệ thống về kiến thức của người học trong những chú dễ dã tham gảa Kiến thức nay là kết quá thu dược bằng hai

phương phảp:

Trang 25

~ Thứ nhất, đó là kết quả của quá trình học tập Kết quả này được xác định bởi sau mỗi nội dung bài học, hệ thông sẽ cung cấp và yêu cầu người học hoàn thành một số lượng nhất định câu hỏi Sau đỏ hệ thông dựa trên số lượng câu hối ma người học hoàn thành đúng để đưa ra tý lệ đánh giá đối với từng chú đề

ma nguéi hye đã chọn Tỷ lệ này sẽ dược bảo cho cho người học Nếu người

hoe không chấp nhận 1

lệ đánh giá mày, họ có thể thay đổi dánh giá mà theo khả năng của họ bằng cách gửi phân hỏi tới hệ thông Hệ thẳng sẽ dựa vào đữ liệu thông tin phân hỗi và ngữ cảnh trước đó, tạo ra một tập hợp các câu hỏi

cho người học để hoàn thành Hệ thống sẽ đánh giá lại và thông báo cho người học Quy trinh thông bảo — phản hỏi — đảnh giá được thực hiện lặp đi lặp lại

cho đến khi người học chấp nhận mức độ kiến thức má hệ thống đánh giá

'Thứ hai, các đánh giả kiến thừc ban đầu của người học mả không yêu cầu

người học phải hoàn thành một nội dung trước đó Một tập hợp các câu hỏi sẽ

được tạo ra tự động vá ngẫu nhiên bao gồm những chủ đề căn bán nhất rà ban dầu người sử dụng cần dễ đạt được Việc hoàn thành các câu hỏi và nhận duge

thông tin phản lỗi được xác định tượng tự như phương pháp trên

Kiến thức của người học sau khi được thống nhất và được lưu trong cơ sở dữ liệu

sẽ được chia thành năm cấp độ cơ bản: Kém, Trung bình, Lết, Rất tốt và Xuất sắc, Mỗi cấp độ cũng được mô tả bởi giá trị rời rạc như cho thấy trong Bảng 2.4

Bang 2.4 Mức độ kiến thúc

STT | Mức độ kiên thức người học | Giả trị

Laan van biéu điên các nội dung khỏa học duới dạng voi cae mit

biểu điển các chủ dễ theo thử tự từ tiên xuống dưới Mỗi chủ đề bao gồm một số các

mit con Cac

Tả một nút mà không có các núi cơn Mỗi chủ để có chữa nội dưng học

chỉ tiết Mỗi nút eó mệt số thuộc tỉnh dé phân biệt vả chúng la những cơ sở để thực hiện các luật thích ứng Các mã hình người học quyết định xem nút được chọn cho người học có khác nhau hay không Nỏ không những quyết định số lượng các mút cần thiết để học mà cén quyết định độ sâu của nội dung cây má người học đang để xuất để duyệt Có một số lý đo giải thích tại sao nội dung khóa học nên được biểu dién như là

23

Trang 26

cầu trúc cây thay vì đỗ thị kiến thức như trong mô hình ACGs[1], [2] Đó là: (1) Theo

cáo kịch bản nội dung luận văn thi việc đánh giá chủ để học tập được phân cấp, (2) Sự thích ứng nội dụng cho người học kháe nhau là lựa chọn chủ để phù hợp từ khóa học

thông qua việc duyệt cây để tìm ra các nút cần thiết

Chúng ta kí hiệu ï (Topic) lả chủ đề học, trong đó 1T: @= 1, 2, 3, ) là cáo chủ đề

con của T Tương lự như vay, Ty 1,2, 3, 3, ) là các chủ đẻ con của T¡ (Hình

3) Các chủ để dược bổ wi theo dạng cây từ trên xuống đưới theo nội dụng của các chủ

đề Mỗi chủ

tổng quát) cỏ nội đụng bao hâm nội đung của các mức con (là các chủ để ở mức chỉ

tiếO Nghĩa là các chủ đề con sẽ kế thừa nội dung ở các chủ đề mức cha, nội dung con hưng nó chỉ thể hiện ở mức khải quát, không đi sâu cụ thế vào từng vẫn dé mà chủ

để con thể hiện Nó chỉ tập trung vào nội dụng tương ứng với vị trí của nó Diễu này đặt ra vẫn để là làm thể nảo mà có thê xác định được nội dung phủ hợp với chú đề

đó Vì chú để dược bố trí theo dạng cày nên mỗi chủ đẻ có độ cao khác nhau Tủy theo chủ dễ đó là rộng hay hẹp, cỏ nhiều van dé can quan tâm hay không, từ đỏ xác định cụ thể các nhảnh con được sinh ra Cúc chủ dễ gần gốc có nội dụng tổng hợp phù hợp với người dùng có kiên thức trung bình về chủ để đó Những người học có thể lưa chọn những chủ đề đó để có thế tiếp thu được lượng kiên thức phù hợp với khả năng của mình Ở các chủ đề có độ cao lớn hơn, nội dung cảng đã vào chỉ tiết, chuyên sâu Dé có

Trang 28

2.4.1.4 Mô hình nguiti hoc (Learner Model)

Một trong những thông tin quan trong nhật trong lớp này lả mô hình người hoc

đó lä yếu tố cơ bản để lựa chọn ra nội đưng khóa học thích nghỉ cho người học khác

nhau Mô hinh người học được thiết kế từ các yêu tế ngữ cảnh cũng như kiến thức của người học, Hới vì tất cá các yếu tổ ngữ cảnh được đặc trung bởi các giá trị rời rạc nên

các mô lủnh người học cũng dược biểu diễn bỏi các giá in rei rac tong ứng Trong,

mô hình này, chúng ta giả định rằng mô hình người học phụ thuộc vào cái

cảnh và kiến thức người học Với những yếu tổ ngữ cảnh, luận văn thiết kế mô hình người học có giá trị được tính bằng giá trị của vị trí, múc đô tập trung và thời gian để học được xác định trong Bảng 2.5 Ở giai đoạn này của mô hình, chúng tôi giả định rằng giá trị của mô hình học là tập hợp của tật cả các yêu tổ ngữ cảnh Do đó, có mười mẫu mô hình người học với các giá trị từ 3 đến 12 tương ting

Bằng 2.5 Giá trị đại điện cho mô hình người học dựa vào

các yếu tô ngữ cảnh: vị trí, độ tập trưng và thời gian

thấp và thời gian để học là 45 phúi, giả trị mô hình học đại điên trong Bằng 2.5 là giá

trị 9 (hang Š và cội thử 4)

Như đã để cập ở trên, dựa trên yếu tố kiến thửc của người học, luận văn xác định

mê hình người học dựa trên sự kết hợp giữa các mẫu mỏ hình học tập ở láng 2.5 với kiến thức của người học dược thể hiện trong Bang 2.6

Trang 29

Bang 2.6 Mô hình người học dược kết hợp các yếu tổ

ngít cônh và kiến thức của người học

được tại nhà, mức độ tập trung là Trung binh, thời gian đẻ học lá 30 phút và trình độ

kiển thức là tốt (Giá trị này được đánh giá thông qua các câu hỏi kiểm tra khi người

học tham gia khỏa học), các giá trị mỏ hình học lá 11

Mỗi người học khi tham gia học sẽ có một mô hình học riê:

riêng mình, điều này đâm bảo tính cá nhân trong quá trình học về nội đưng học cũng như hỗ trợ từ hệ thông,

, một tải khoản cho

Trang 30

Hệ thông sẽ tương tác với người học thông qua hai chức năng chính là học vả kiểm tra (luyện Ủn) Vì hệ thống được xây dựng dựa trên bải toán có liên quan nhiều đến ngữ cảnh, do vậy trong quá trình học, người học cần cũng cấp ngữ cảnh cho hệ thống Ngữ cảnh này sẽ giúp cho hệ thông quyết đmh nội dụng học phủ hợp cho từng, người Khi người học tương tác với hệ thẳng thông qua chức năng kiếm tra, một loại các câu hỏi ngẫu nhiên, do hệ thông sinh ra từ tập các cầu hỏi trong tập các chủ đề, với

số lượng do người học yêu câu sẽ được đua ra để người học thực hiện Sau quá trinh

học và kiểm tra, hệ thống sẽ đảnh giá kết quá đồng thời sẽ phần hỏi tới người học, Sự phần hỏi nảy là rất cân thiết vả quan trọng đối với người học Hệ thống sẽ danh giá

lượng kiến thức của người học có được lương ứng với chương trình và nội địng học,

từ đó có lời khuyên bỗ ích tới người học, chẳng hạn như: người học có nên tiếp tục học tiếp nội đụng này hay không, hay người hoe có thể học tới nội đụng khác v.v Những,

tế trợ sẽ được đưa ra cụ thế đổi với từng người học thông qua kết quả có được của họ Điều này đăm bảo tính thích nghỉ của hệ thống đối với người học

Mô hình người học trong hệ thống MobilcEnglish dưới dây sẽ thể hiện chỉ tiết vẻ điêu mày, Xét qua mô hình lọc mày ta thấy có điểm cần quan tôm, đó là phần học sẽ

được chia ra thành các miễn nhỏ bao gồm chủ đẻ, ngữ cảnh vả nội dưng Trong đó, hai

miễn chủ để và ngữ cảnh sẽ quyết định miễn nội dung Ở đây, một yếu tổ nữa có tỉnh quyết định đến miễn nội dung di được ấn đi, đó là kiên thức hiện tại của người học Nếu người học học lần đâu tiên của chủ đề lựa chọn thì mặc định hệ thông sẽ không xét đến yêu tổ kiến thức này, Tuy nhiên nó là rất quan trọng trong những lần học tiếp

theo của người học Nó giúp đánh giá khả năng của người học, từ đỏ sẽ kết hợp với hai

yêu tó là chủ dễ và ngữ cảnh dễ hình thành nên nội dung phủ hợp với từng cả nhân

người học.

Trang 31

Lớp thích nghỉ bao gồm một số chức năng được thiết kế để thích ứng với các tài liệu học tập cho mỗi người học Dựa trên các kết quá của thứ nghiệm cũng như nên tảng của người học, thành phản kiến thức đánh giá người học được sử dụng dé xác

dịnh múc độ kiến thức của người học ở mức độ nào Thành phân mô hình người học

được xây dựng dễ xác dịnh tát cả các yêu tố ngữ cảnh như vị trí, thời gian học và kiến

thức của người học khác nhau ảnh hưởng đến sự thích nghỉ Trái tìm của lớp này, thành phân nội dung học nào được lựa chọn, được sứ dụng để lựa chọn nội dưng học tập thích nghỉ phù hợp cho từng người học the mô hình học của họ Luận văn thiết ké

một số quy tắc để lựa chọn nguồn tải liệu học tử mô hình nội dung như đuyệt các rút trên cây Các nut con mô tả thông lin chỉ tiết về nút cha Vì vậy, nếu người học duyệt cây cảng sâu, nội dung thu được cảng nhiều chỉ tiết hơn

lọc liện được chuyển cho những người học khác nhau theo hai cách Cách thủ nhất là khi người học lựa chọn một chủ đề trong đanh sách mặc định, các nội dung, thuộc chủ để này đã thích nghỉ dựa trên mô hình học của những người học khác

nhau Cách thử hai xảy ra khi người học hoản thành một bài kiểm tra, hệ thông đề nghị một hoặc nhiều chú dễ má người học cần phải học

Luận văn phân loại người học đựa vào mười bản loại mô hình để thích ứng với

các nội dung khóa học.

Ngày đăng: 21/05/2025, 18:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.4.  Mức  độ  kiến  thức  33 - Luận văn leaner open modeling in adaptive mobile learning system for supporting student to learn
ng 2.4. Mức độ kiến thức 33 (Trang 9)
Hình  1.1.  Minh  họa  sự  thích  nghỉ  ngữ  cảnh - Luận văn leaner open modeling in adaptive mobile learning system for supporting student to learn
nh 1.1. Minh họa sự thích nghỉ ngữ cảnh (Trang 15)
Hình  2.1  Mô  hình kiến trúc  hệ  thông, - Luận văn leaner open modeling in adaptive mobile learning system for supporting student to learn
nh 2.1 Mô hình kiến trúc hệ thông, (Trang 20)
Hình  2.4.  Mô  hình  học  của  hệ thẳng - Luận văn leaner open modeling in adaptive mobile learning system for supporting student to learn
nh 2.4. Mô hình học của hệ thẳng (Trang 29)
Bảng  3.1.  Vị  trí  các  giả  trị  mặc  dịnh  cho  mức  dộ  tập  trung, - Luận văn leaner open modeling in adaptive mobile learning system for supporting student to learn
ng 3.1. Vị trí các giả trị mặc dịnh cho mức dộ tập trung, (Trang 39)
Hình  3.2.  Mô  hình  nội  dung  trong  hệ  thông  MobileEnglish - Luận văn leaner open modeling in adaptive mobile learning system for supporting student to learn
nh 3.2. Mô hình nội dung trong hệ thông MobileEnglish (Trang 41)
Hình  3.3.  Màn  hình  Welcome - Luận văn leaner open modeling in adaptive mobile learning system for supporting student to learn
nh 3.3. Màn hình Welcome (Trang 42)
Hình 3.17.  Mô hình chỉ tiết  chương trình - Luận văn leaner open modeling in adaptive mobile learning system for supporting student to learn
Hình 3.17. Mô hình chỉ tiết chương trình (Trang 46)
Bảng  3.6.  Câu  trúc  bảng  Logs - Luận văn leaner open modeling in adaptive mobile learning system for supporting student to learn
ng 3.6. Câu trúc bảng Logs (Trang 48)
Bảng  3.7.  Câu  trúc  bảng  Tines - Luận văn leaner open modeling in adaptive mobile learning system for supporting student to learn
ng 3.7. Câu trúc bảng Tines (Trang 49)
Bảng  Times  lưu  thời  gian  có  thể  học,  bao  gam:  timelD,  timeName,  rank  (g14  tri - Luận văn leaner open modeling in adaptive mobile learning system for supporting student to learn
ng Times lưu thời gian có thể học, bao gam: timelD, timeName, rank (g14 tri (Trang 49)
Bảng  Conlenls  lưu  nội  dung  của  chủ  đề,  gồm:  genteniID,  topielD,  umelD, - Luận văn leaner open modeling in adaptive mobile learning system for supporting student to learn
ng Conlenls lưu nội dung của chủ đề, gồm: genteniID, topielD, umelD, (Trang 50)
Hình  3.21.  Test  3 - Luận văn leaner open modeling in adaptive mobile learning system for supporting student to learn
nh 3.21. Test 3 (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN