HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1/.KTBC: -Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu trả lời các câu hỏi về nội dung bài 50.. -Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang vật l
Trang 1TUẦN 26
*******************************************************
Thứ Hai, ngày 29 tháng 2 năm 2010
TOÁNTIẾT 126.LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 126
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này các em sẽ cùng làm
các bài tập về phép nhân phân số, phép
chia phân số, áp dụng phép nhân, phép
chia phân số để giải các bài toán có liên
quan
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV nhắc cho HS khi rút gọn phân số
phải rút gọn đế khi được phân số tối giản
- GV yêu cầu cả lớp làm bài
-GV nhận xét bài làm của HS
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-Tính rồi rút gọn
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT Có thể trình bày như sau:
Trang 2Bài 2
- GV yêu cầu HS làm bài
a) -GV chữa bài của HS trên bảng lớp,
sau đó yêu cầu HS dưới lớp tự kiểm tra
lại bài của mình
Bài 3,4( Không bắt buộc)
8 5
-*******************************************************
LUYỆN: TẬP ĐỌCTHẮNG BIỂN
I MỤC TIÊU
- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôi nổi, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung của bài thông qua làm bài tập
II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
TRÒ CHƠI : “TRAO TÍN GẬY ”
I MỤC TIÊU
- Thực hiện được động tác tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay
- Biết cách tung và bắt bóng theo nhóm 2 người, 3 người
- Thực hiện được nhảy dây kiểu chân trước, chân sau
- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi " Trao tín gậy"
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
5
3
Í x =
7 4
Trang 3Phương tiện : Chuẩn bị 2 còi (cho GV và cán sự ), 2 HS một quả bóng nhỏ, 2 HS
một sợi dây Kẻ sân, chuẩn bị 2 – 4 tín gậy và bóng cho HS chơi trò chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu,
yêu cầu giờ học
-Khởi động:
-Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng
và phối hợp của bài thể dục phát triển
chung
-Trò chơi: “Diệt các con vật có hại”.
2 Phần cơ bản:
-GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập,
một tổ học nội dung BÀI TẬP KÈN
LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN , một tổ học
trò chơi “TRAO TÍN GẬY”, sau 9 đến 11
phút đổi nội dung và địa điểm theo
phương pháp phân tổ quay vòng
a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:
* Ôn tung bóng bằng một tay, bắt bóng
bằng hai tay:
-GV nêu tên động tác
-GV làm mẫu và giải thích động tác
-Tổ chức cho HS tập luyện đồng loạt
theo lệnh thống nhất của cán sự, GV quan
sát đến chỗ HS thực hiện sai để sửa
* Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 3 người
* Ôn nhảy dây theo kiểu chân trước chân
sau
-GV tổ chức cho HS thi nhảy dây và
tung bắt bóng
b) Trò Chơi Vận Động :
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi : “Trao tín gậy ”
-GV giải thích kết hợp chỉ dẫn sân chơi
-GV tổ chức cho HS chơi thử, xen kẽ
GV nhận xét giải thích thêm cách chơi
2 – 3phút
1 phút Mỗi động tác 2 lần 8 nhịp
1 phút
9 – 11 phút
2 phút
2 phút
2 – 3 phút
9 – 10 phút
-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
-HS theo đội hìng vòng
tròn
-HS vẫn theo đội hình vòng tròn
-HS tập theo nhóm hai người
-HS tập hợp thành 2 hàng dọc, mỗi hàng là một đội thi đấu 8 – 12 em
Trang 4-GV điều khiển cho HS chơi chính thức
rồi thay phiên cho cán sự tự điều khiển
-HS hô “khỏe”
*******************************************************
KHOA HỌCNÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (tt)
I MỤC TIÊU
- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên Vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh, nhiệt kế.-Phích đựng nước sôi
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1/.KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu trả lời các câu
hỏi về nội dung bài 50
+Muốn đo nhiệt độ của vật, người ta
dùng dụng cụ gì ? có những loại nhiệt kế
nào ?
+Nhiệt độ của hơi nước đang sôi, nước
đá đang tan là bao nhiêu độ ? Dấu hiệu
nào cho biết cơ thể bị bệnh, cần phải
khám chữa bệnh ?
+Hãy nói cách đo nhiệt độ và đọc nhiệt
đố khi dùng nhiết kế đo nhiệt độ cơ thể
người
-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
2/.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tìm
hiểu về sự truyền nhiệt
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền
nhiệt
-3 HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
-Lắng nghe
-Nghe GV phổ biến cách làm thí nghiệm
Trang 5-Thí nghiệm: Chúng ta có một chậu nước
và một cốc nước nóng Đặt cốc nước
nóng vào chậu nước
-Yêu cầu HS dự đón xem mức độ nóng
lạnh của cốc nước có thay đổi không ?
Nếu có thì thay đổi như thế nào ?
-Muốn biết chính xác mức nóng lạnh của
cốc nước và chậu nước thay đổi như thế
nào, chúng ta cùng tiến hành làm thí
nghiệm
-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong
nhóm Hướng dẫn HS: đo và ghi nhiệt độ
của cốc nước, chậu nước trước và sau khi
đặt cốc nước nóng vào chậu nước rồi so
sánh nhiệt độ
-Gọi 2 nhóm HS trình bày kết quả
+Tại sao mứ nóng lạnh của cốc nước và
chậu nước thay đổi ?
-Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn
sang vật lạnh hơn nên trong thí nghiệm
trên, sau một thời gian đủ lâu, nhiệt độ
của cốc nước và của chậu sẽ bằng nhau
-GV yêu cầu:
+Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà em
biết về các vật nóng lên hoặc lạnh đi
+Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật
thu nhiệt ? vật nào là vật toả nhiệt ?
+Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt
của các vật như thế nào ?
-Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn thì
thu nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở gần vật
lạnh hơn thì toả nhiệt, sẽ lạnh đi Vật
nóng lên do thu nhiệt, lạnh đi vì nó toả
nhiệt, hay chính là đã truyền nhiệt cho vật
lạnh hơn Trong thí nghiệm các em vừa
làm vật nóng hơn (cốc nước) đã truyền
-Dự đoán theo suy nghĩ của bản thân
-Lắng nghe
-Tiến hành làm thí nghiệm
-Kết quả thí nghiệm: Nhiệt độ của cốc nứơc nóng giảm đi, nhiệt độ của chậu nước tăng lên
+Mức nóng lạnh của cốc nước và chậu nước thay đổi là do có sự truyền nhiệt
từ cốc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh
-Lắng nghe
-Tiếp nối nhau lấy ví dụ:
+Các vật nóng lên: rót nước sôi vào cốc, khi cầm vào cốc ta thấy nóng; Múc canh nóng vào bát, ta thấy muôi, thìa, bát nóng lên; Cắm bàn là vào ổ điện, bàn là nóng lên, …
+Các vật lạnh đi: Để rau, củ quả vào tủ lạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; Cho đá vào cốc, cốc lạnh đi; Chườm đá lên trán, trán lạnh đi, …
+Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát, thìa, quần áo, …
+Vật toả nhiệt: nước nóng, canh nóng, cơm nóng, bàn là, …
+Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật toả nhiệt thì lạnh đi
-Lắng nghe
-2 HS nối tiếp nhau đọc
Trang 6cho vật lạnh hơn (chậu nước) Khi đó cốc
nước toả nhiệt nên bị lạnh đi, chậu nước
thu nhiệt nên nóng lên
-Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang
102
*Hoạt động 2:Nước nở ra khi nóng lên,
và co lại khi lạnh đi
-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong
nhóm
-Hướng dẫn: Đổ nước nguội vào đầy lọ
Đo và đánh dấu mức nước Sau đó lần
lượt đặt lọ nước vào cốc nước nóng, nước
lạnh, sau mỗi lần đặt phải đo và ghi lại
xem mức nước trong lọ có thay đổi
không
-Gọi HS trình bày Các nhóm khác bổ
sung nếu có kết quả khác
-Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để làm thí
nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất lỏng trong
bầu nhiệt kế Nhúng bầu nhiệt kế vào
nước ấm, ghi lại cột chất lỏng trong ống
Sau đó lại nhúng bầu nhiệt kế vào nước
lạnh, đo và gho lại mức chất lỏng trong
ống
-Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm
+Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức
chất lỏng trong ống nhiệt kế ?
+Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng
trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng
nhiệt kế vào các vật nóng lạnh khác
nhau ?
+Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng
lên và khi lạnh đi ?
+Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt
kế ta thấy được điều gì ?
-Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật
-Kết quả thí nghiệm: Mức nước sau khi đặt lọ vào nước nóng tăng lên, mức nước sau khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi so với mực nước đánh dấu ban đầu
-Tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm theo sự hướng dẫn của GV
-Kết quả làm thí nghiệm: Khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm, mực chất lỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh thì mực chất lỏng giảm đi
+Mức chất lỏng trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng bầu nhiệt kế vào nước
có nhiệt độ khác nhau
+Khi dùng nhiệt kế để đo các vật nóng lạnh khác nhau thì mức chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau
vì chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao, co lại khi ở nhiệt độ thấp
+Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
+Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt kế ta biết được nhiệt độ của vật đó
+Lắng nghe
-Thảo luận cặp đôi và trình bày:
Trang 7nhau Vật càng nóng, mực chất lỏng trong
ống nhiệt kế càng cao Dựa vào mực chất
lỏng này, ta có thể biết được nhiệt độ của
+Tại sao khi sốt người ta lại dùng túi
nước đá chườm lên trán ?
+Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn
nước sôi trong phích, em sẽ làm như thế
nào để có nước nguội để uống nhanh ?
-Nhận xét, khen ngợi những HS hiểu bài,
biết áp dụng các kiến thức khoa học vào
trong thực tế
3/.Củng cố:
-Nhận xét tiết học
-Lưu ý: Khi nhiệt độ tăng từ 00C đến 40C
thì nước cpo lại mà không nở ra
4/.Dặn dò:
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần
biết và chuẩn bị: 1 chiếc cốc hoặc 1 thìa
nhôm hoặc thìa nhựa
+Khi đun nước không nên đổ đầy nước vào ấm vì nước ở nhiệt độ cao thì nở
ra Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài có thể gây bỏng hay tắt bếp, chập điện
+Khi bị sốt, nhiệt đfộ ở cơ thể trên
370C, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng Muốn giảm nhiệt độ ở cơ thể ta dùng túi nước đá chườm lên trán Túi nước đá sẽ truyền nhiệt sang cơ thể, làm giảm nhiệt độ của cơ thể
+Rót nước vào cốc và cho đá vào
+Rót nước vào cốc và sau đó đặt cốc vào chậu nước lạnh
-Lắng nghe
TẬP ĐỌCTHẮNG BIỂN
- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 1 (SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 KTBC:
Trang 8-Kiểm tra 2 HS.
* Những hình ảnh nào trong bài thơ nói
lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái
của các chiến sĩ lái xe ?
* Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ
-GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Cuộc đấu tranh chống thiên tai luôn gay
gắt và quyết liệt … Với lòng dũng cảm,
lòng quyết tâm con người đã chinh phục
được thiên nhiên Bài tập đọc Thắng biển
hôm nay các em học là một minh chứng
cho lòng dũng cảm của con người trong
cuộc vật lộn với cơn bão hung dữ, cứu
được quãng đê
- Cần đọc với giọng chậm rãi ở đoạn 1
- Đoạn 2: Đọc với giọng gấp gáp hơn
Cần nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, các từ
tượng thanh, hình ảnh so sánh nhân hoá
c) Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc lướt cả bài
* Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn
bão biển được miêu tả theo trình tự như
thế nào ?
Đoạn 1:
-Cho HS đọc đoạn 1
* Tìm từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe doạ
của cơn bão biển trong đoạn 1
Đoạn 2:
-Cho HS đọc đoạn 2
* Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển
-HS1: đọc thuộc bài thơ Tiểu đội xe không kính
-Đó là các hình ảnh:
+Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi.+Ung dung buồng lái ta ngồi …-HS2: Đọc thuộc lòng bài thơ
* Bài thơ ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mĩ cứu nước
-HS đọc lướt cả bài 1 lượt
* Cuộc chiến đấu được miêu tả theo trình tự: Biển đe doạ (Đ1); Biển tấn công (Đ2); Người thắng biển (Đ3)
-HS đọc thầm Đ1
* Những từ ngữ, hình ảnh đó là: “Gió bắt đầu mạnh”; “nước biển càng dữ … nhỏ bé”
-HS đọc thầm Đ2
* Cuộc tấn công được miêu tả rất sinh động Cơn bão có sức phá huỷ tưởng
Trang 9được miêu tả như thế nào ở đoạn 2 ?
* Trong Đ1+Đ2, tác giả sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 3
-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 3
-GV nhận xét, khen những HS đọc hay
3 Củng cố, dặn dò:
* Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của bài
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc trước bài TĐ tới
như không gì cản nổi: “như một đàn cá voi … rào rào”
* Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt: “Một bên là biển, là gió … chống giữ”
* Tác giả sử dụng biện pháp so sánh
và biện pháp nhân hoá
* Có tác dụng tạo nên hình ảnh rõ nét, sinh động, gây ấn tượng mạnh mẽ
-HS đọc thầm đoạn 3
* Những từ ngữ, hình ảnh là: “Hơn hai chục thanh niên mỗi người vác một vác củi sống lại”
-3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn, lớp lắng nghe
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS GV đọc cho HS viết:
Cái rao, soi dây, gió thổi, lênh khênh, trên
trời, …
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Các em được biết về lòng dũng cảm của
-2 HS lên bảng viết, HS còn lại viết vào giấy nháp
-HS lắng nghe
Trang 10những chàng trai, cô gái qua bài TĐ
Thắng biển Hôm nay một lần nữa, các
em gặp lại các chàng trai, cô gái ấy qua
viết chính tả đoạn 1+2 của bài Thắng
biển
b) Viết chính tả:
a) Hướng dẫn chính tả
-Cho HS đọc đoạn 1+2 bài Thắng biển
-Cho HS đọc lại đoạn chính tả
-GV nhắc lại nội dung đoạn 1+2
-Cho HS luyện viết những từ khó: lan
rộng, vật lộn, dữ dội, điên cuồng, …
a) Điền vào chỗ trống l hay n
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả: GV dán 3 tờ
giấy đã viết sẵn BT lên bảng lớp
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng Cần
điền lần lượt các âm đầu l, n, như sau: lại
– lồ – lửa – nãi – nến – lóng lánh – lung
linh – nắng – lũ lũ – lên lượn
b) Điền vào chỗ trống tiếng có vần in
I MỤC TIÊU
- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìm được(BT1) Biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì ? đã tìm được(BT2) Viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì ?(BT3)
- HS khá, giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, theo yêu cầu của bài tập 3
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
Trang 11-Bảng phụ hoặc tờ giấy viết lời giải BT1.
-4 bảng giấy, mỗi câu viết 1 câu kể Ai là gì ? ở BT1
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Trong tiết LTVC hôm nay, các em sẽ
tiếp tục luyện tập về câu kể Ai là gì ? tìm
được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn
Không những vậy, bài học còn giúp các
em xác định được bộ phân CN, VN trong
các câu, viết được đoạn văn có dùng câu
b) Ông năm là dân ngụ cư của làng này
c) Cần trục là cánh tay kì diệu của các
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV dán 4 băng giấy viết sẵn 4 câu kể
-Cho HS đọc yêu cầu BT3
-GV giao việc: Các em cần tưởng tượng
-HS1: Tìm 4 từ cùng nghĩa với từ dũng cảm
Câu giới thiệuCâu nêu nhận định
Là dân ngụ cư của làng này
Là cánh tay kì diệu của các chú công nhân
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
Trang 12tình huống xảy ra Đầu tiên đến gia đình,
các em phải chào hỏi, phải nói lí do các
em thăm nhà Sau đó mới giới thiệu các
bạn lần lượt trong nhóm Lời giới thiệu có
câu kể Ai là gì ?
-Cho HS làm mẫu
Cho HS viết lời giới thiệu, trao đổi từng
cặp
-Cho HS trình bày trước lớp Có thể tiến
hành theo hai cách: Một là HS trình bày
cá nhân Hai là HS đóng vai
-GV nhận xét, khen những HS hoặc
nhóm giới thiệu hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu những HS viết đoạn giới thiệu
chưa đạt về nhà viết lại vào vở
-1 HS giỏi làm mẫu Cả lớp theo dõi, lắng nghe bạn giới thiệu
-HS viết lời giới thiệu vào vở, từng cặp đổi bài sửa lỗi cho nhau
-Một số HS đọc lời giới thiệu, chỉ rõ những câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn.-Lớp nhận xét
************************************************************
TOÁNTIẾT 127.LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 127
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này các em sẽ tiếp tục làm
các bài tập luyện tập về phép chia phân số
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
-GV viết đề bài mẫu lên bảng và yêu cầu
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
đã giới thiệu trong bài 1, tiết 127.-2 HS thực hiện trên bảng lớp, HS cả
Trang 13HS: Hãy viết 2 thành phân số, sau đó thực
hiện phép tính
-GV nhận xét bài làm của HS, sau đó giới
thiệu cách viết tắt như SGK đã trình bày
-GV yêu cầu HS áp dụng bài mẫu để làm
bài
-GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi chéo
vở để kiểm tra bài của nhau
Bài 3, 4:( Không bắt buộc)
-HS cả lớp nghe giảng
-HS làm bài vào VBT Có thể trình bày như sau:
I MỤC TIÊU
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia
- Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-SGK Đạo đức 4
-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
-Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nhắc lại ghi nhớ của bài: “Giữ gìn các
công trình công công”
+Nêu các tấm gương, các mẫu chuyện nói
về việc giữ gìn, bảo vệ các công trình công
cộng
-Một số HS thực hiện yêu cầu
-HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 14GV nhận xét.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: “Tích cực tham gia các
hoạt động nhân đạo”
b.Nội dung:
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (thông tin-
SGK/37- 38)
+Em suy nghĩ gì về những khó khăn, thiệt
hại mà các nạn nhân đã phải chịu đựng do
thiên tai, chiến tranh gây ra?
+Em có thể làm gì để giúp đỡ họ?
-GV kết luận:
Trẻ em và nhân dân các vùng bị thiên tai,
lũ lụt và chiến tranh đã phải chịu nhiều khó
khăn, thiệt thòi Chúng ta cần cảm thông,
chia sẽ với họ, quyên góp tiền của để giúp
đỡ họ Đó là một hoạt động nhân đạo
*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi
(Bài tập 1- SGK/38)
-GV giao cho từng nhóm HS thảo luận bài
tập 1
Trong những việc làm sau đây, việc làm
nào thể hiện lòng nhân đạo? Vì sao?
a/ Sơn đã không mua truyện, để dành tiền
giúp đỡ các bạn HS các tỉnh đang bị thiên
tai
b/ Trong buổi lễ quyên góp giúp các bạn
nhỏ miền Trung bị lũ lụt, Lương xin Tuấn
nhường cho một số sách vở để đóng góp,
lấy thành tích
c/ Đọc báo thấy có những gia đình sinh
con bị tật nguyền do ảnh hưởng chất độc
màu da cam, Cường đã bàn với bố mẹ dùng
tiền được mừng tuổi của mình để giúp
những nạn nhân đó
-GV kết luận:
+Việc làm trong các tình huống a, c là
đúng
+Việc làm trong tình huống b là sai vì
không phải xuất phát từ tấm lòng cảm
thông, mong muốn chia sẻ với người tàn tật
mà chỉ để lấy thành tích cho bản thân
*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 3-
Trang 15em cho là đúng?
a/ Tham gia vào các hoạt động nhân đạo là
việc làm cao cả
b/ Chỉ cần tham gia vào những hoạt động
nhân đạo do nhà trường tổ chức
c/ Điều quan trọng nhất khi tham gia vào
các hoạt động nhân đạo là để mọi người
khỏi chê mình ích kỉ
d/ Cần giúp đỡ nhân đạo không những chỉ
với những người ở địa phương mình mà
còn cả với những người ở địa phương khác,
-Tổ chức cho HS tham gia một hoạt động
nhân đạo nào đó, ví dụ như: quyên góp tiền
giúp đỡ bạn HS trong lớp, trong trường bị
tàn tật (nếu có) hoặc có hoàn cảnh khó
khăn; Quyên góp giúp đỡ theo địa chỉ từ
thiện đăng trên báo chí …
-HS sưu tầm các thông tin, truyện, tấm
gương, ca dao, tục ngữ … về các hoạt động
- Kể lại được câu chuyện( đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm
- Hiểu được nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về
ý nghĩa của câu chuyện( đoạn truyện)
- HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Một số truyện viết về lòng dũng cảm (GV và HS sưu tầm)
-Bảng lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 KTBC:
-Kiểm tra 1 HS -HS kể 2 đoạn truyện Những chú bé
không chết
Trang 16* Vì sao truyện có tên là “Những chú bé
không chết”
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Các em đã nghe, được đọc nhiều truyện
trên sách báo, qua lời kể của bố mẹ, anh
chị hoặc các anh chị phụ trách đội Trong
tiết học hâm nay mỗi em sẽ kể một câu
truyện mình đã nghe, đã đọc nói về lòng
Đề bài: Kể lại một câu chuyện nói về
lòng dũng cảm mà em đã được nghe hoặc
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa
kể ở lớp cho người thân nghe
-Dặn HS về nhà đọc trước nội dung của
tiết KC tuần 27
* Vì: 3 chú bé ăn mặc giống nhau nên tên phát xít nhầm tưởng chú bé bị chết sống lại
* Vì: tinh thần dũng cảm, sự hy sinh cao cả của các chú bé sẽ sống mãi trong tâm trí mọi người
-Từng cặp HS kể nhau nghe và trao đổi
về ý nghĩa của câu chuyện mình kể.-Một số HS thi kể, nói về ý nghĩa câu chuyện mình kể
2 Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)