1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUẦN 26 NHẬT BAO

32 128 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 26
Tác giả Phạm Thị Thu Huế
Trường học Trường Tiểu học Hình Khai
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 774 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1/.KTBC: -Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu trả lời các câu hỏi về nội dung bài 50.. -Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang vật l

Trang 1

TUẦN 26

*******************************************************

Thứ Hai, ngày 29 tháng 2 năm 2010

TOÁNTIẾT 126.LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Thực hiện được phép chia hai phân số

- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số

- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 126

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này các em sẽ cùng làm

các bài tập về phép nhân phân số, phép

chia phân số, áp dụng phép nhân, phép

chia phân số để giải các bài toán có liên

quan

b).Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

- GV nhắc cho HS khi rút gọn phân số

phải rút gọn đế khi được phân số tối giản

- GV yêu cầu cả lớp làm bài

-GV nhận xét bài làm của HS

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

-Tính rồi rút gọn

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT Có thể trình bày như sau:

Trang 2

Bài 2

- GV yêu cầu HS làm bài

a) -GV chữa bài của HS trên bảng lớp,

sau đó yêu cầu HS dưới lớp tự kiểm tra

lại bài của mình

Bài 3,4( Không bắt buộc)

8 5

-*******************************************************

LUYỆN: TẬP ĐỌCTHẮNG BIỂN

I MỤC TIÊU

- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôi nổi, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả

- Hiểu nội dung của bài thông qua làm bài tập

II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

TRÒ CHƠI : “TRAO TÍN GẬY ”

I MỤC TIÊU

- Thực hiện được động tác tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay

- Biết cách tung và bắt bóng theo nhóm 2 người, 3 người

- Thực hiện được nhảy dây kiểu chân trước, chân sau

- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi " Trao tín gậy"

II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN

Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.

5

3

Í x =

7 4

Trang 3

Phương tiện : Chuẩn bị 2 còi (cho GV và cán sự ), 2 HS một quả bóng nhỏ, 2 HS

một sợi dây Kẻ sân, chuẩn bị 2 – 4 tín gậy và bóng cho HS chơi trò chơi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu,

yêu cầu giờ học

-Khởi động:

-Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng

và phối hợp của bài thể dục phát triển

chung

-Trò chơi: “Diệt các con vật có hại”.

2 Phần cơ bản:

-GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập,

một tổ học nội dung BÀI TẬP KÈN

LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN , một tổ học

trò chơi “TRAO TÍN GẬY”, sau 9 đến 11

phút đổi nội dung và địa điểm theo

phương pháp phân tổ quay vòng

a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:

* Ôn tung bóng bằng một tay, bắt bóng

bằng hai tay:

-GV nêu tên động tác

-GV làm mẫu và giải thích động tác

-Tổ chức cho HS tập luyện đồng loạt

theo lệnh thống nhất của cán sự, GV quan

sát đến chỗ HS thực hiện sai để sửa

* Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 3 người

* Ôn nhảy dây theo kiểu chân trước chân

sau

-GV tổ chức cho HS thi nhảy dây và

tung bắt bóng

b) Trò Chơi Vận Động :

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi

-Nêu tên trò chơi : “Trao tín gậy ”

-GV giải thích kết hợp chỉ dẫn sân chơi

-GV tổ chức cho HS chơi thử, xen kẽ

GV nhận xét giải thích thêm cách chơi

2 – 3phút

1 phút Mỗi động tác 2 lần 8 nhịp

1 phút

9 – 11 phút

2 phút

2 phút

2 – 3 phút

9 – 10 phút

-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo

-HS theo đội hìng vòng

tròn

-HS vẫn theo đội hình vòng tròn

-HS tập theo nhóm hai người

-HS tập hợp thành 2 hàng dọc, mỗi hàng là một đội thi đấu 8 – 12 em

Trang 4

-GV điều khiển cho HS chơi chính thức

rồi thay phiên cho cán sự tự điều khiển

-HS hô “khỏe”

*******************************************************

KHOA HỌCNÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (tt)

I MỤC TIÊU

- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên Vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

-Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh, nhiệt kế.-Phích đựng nước sôi

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

1/.KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu trả lời các câu

hỏi về nội dung bài 50

+Muốn đo nhiệt độ của vật, người ta

dùng dụng cụ gì ? có những loại nhiệt kế

nào ?

+Nhiệt độ của hơi nước đang sôi, nước

đá đang tan là bao nhiêu độ ? Dấu hiệu

nào cho biết cơ thể bị bệnh, cần phải

khám chữa bệnh ?

+Hãy nói cách đo nhiệt độ và đọc nhiệt

đố khi dùng nhiết kế đo nhiệt độ cơ thể

người

-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS

2/.Bài mới:

*Giới thiệu bài:

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tìm

hiểu về sự truyền nhiệt

*Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền

nhiệt

-3 HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung

-Lắng nghe

-Nghe GV phổ biến cách làm thí nghiệm

Trang 5

-Thí nghiệm: Chúng ta có một chậu nước

và một cốc nước nóng Đặt cốc nước

nóng vào chậu nước

-Yêu cầu HS dự đón xem mức độ nóng

lạnh của cốc nước có thay đổi không ?

Nếu có thì thay đổi như thế nào ?

-Muốn biết chính xác mức nóng lạnh của

cốc nước và chậu nước thay đổi như thế

nào, chúng ta cùng tiến hành làm thí

nghiệm

-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong

nhóm Hướng dẫn HS: đo và ghi nhiệt độ

của cốc nước, chậu nước trước và sau khi

đặt cốc nước nóng vào chậu nước rồi so

sánh nhiệt độ

-Gọi 2 nhóm HS trình bày kết quả

+Tại sao mứ nóng lạnh của cốc nước và

chậu nước thay đổi ?

-Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn

sang vật lạnh hơn nên trong thí nghiệm

trên, sau một thời gian đủ lâu, nhiệt độ

của cốc nước và của chậu sẽ bằng nhau

-GV yêu cầu:

+Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà em

biết về các vật nóng lên hoặc lạnh đi

+Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật

thu nhiệt ? vật nào là vật toả nhiệt ?

+Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt

của các vật như thế nào ?

-Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn thì

thu nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở gần vật

lạnh hơn thì toả nhiệt, sẽ lạnh đi Vật

nóng lên do thu nhiệt, lạnh đi vì nó toả

nhiệt, hay chính là đã truyền nhiệt cho vật

lạnh hơn Trong thí nghiệm các em vừa

làm vật nóng hơn (cốc nước) đã truyền

-Dự đoán theo suy nghĩ của bản thân

-Lắng nghe

-Tiến hành làm thí nghiệm

-Kết quả thí nghiệm: Nhiệt độ của cốc nứơc nóng giảm đi, nhiệt độ của chậu nước tăng lên

+Mức nóng lạnh của cốc nước và chậu nước thay đổi là do có sự truyền nhiệt

từ cốc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh

-Lắng nghe

-Tiếp nối nhau lấy ví dụ:

+Các vật nóng lên: rót nước sôi vào cốc, khi cầm vào cốc ta thấy nóng; Múc canh nóng vào bát, ta thấy muôi, thìa, bát nóng lên; Cắm bàn là vào ổ điện, bàn là nóng lên, …

+Các vật lạnh đi: Để rau, củ quả vào tủ lạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; Cho đá vào cốc, cốc lạnh đi; Chườm đá lên trán, trán lạnh đi, …

+Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát, thìa, quần áo, …

+Vật toả nhiệt: nước nóng, canh nóng, cơm nóng, bàn là, …

+Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật toả nhiệt thì lạnh đi

-Lắng nghe

-2 HS nối tiếp nhau đọc

Trang 6

cho vật lạnh hơn (chậu nước) Khi đó cốc

nước toả nhiệt nên bị lạnh đi, chậu nước

thu nhiệt nên nóng lên

-Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang

102

*Hoạt động 2:Nước nở ra khi nóng lên,

và co lại khi lạnh đi

-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong

nhóm

-Hướng dẫn: Đổ nước nguội vào đầy lọ

Đo và đánh dấu mức nước Sau đó lần

lượt đặt lọ nước vào cốc nước nóng, nước

lạnh, sau mỗi lần đặt phải đo và ghi lại

xem mức nước trong lọ có thay đổi

không

-Gọi HS trình bày Các nhóm khác bổ

sung nếu có kết quả khác

-Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để làm thí

nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất lỏng trong

bầu nhiệt kế Nhúng bầu nhiệt kế vào

nước ấm, ghi lại cột chất lỏng trong ống

Sau đó lại nhúng bầu nhiệt kế vào nước

lạnh, đo và gho lại mức chất lỏng trong

ống

-Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm

+Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức

chất lỏng trong ống nhiệt kế ?

+Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng

trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng

nhiệt kế vào các vật nóng lạnh khác

nhau ?

+Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng

lên và khi lạnh đi ?

+Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt

kế ta thấy được điều gì ?

-Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật

-Kết quả thí nghiệm: Mức nước sau khi đặt lọ vào nước nóng tăng lên, mức nước sau khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi so với mực nước đánh dấu ban đầu

-Tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm theo sự hướng dẫn của GV

-Kết quả làm thí nghiệm: Khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm, mực chất lỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh thì mực chất lỏng giảm đi

+Mức chất lỏng trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng bầu nhiệt kế vào nước

có nhiệt độ khác nhau

+Khi dùng nhiệt kế để đo các vật nóng lạnh khác nhau thì mức chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau

vì chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao, co lại khi ở nhiệt độ thấp

+Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

+Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt kế ta biết được nhiệt độ của vật đó

+Lắng nghe

-Thảo luận cặp đôi và trình bày:

Trang 7

nhau Vật càng nóng, mực chất lỏng trong

ống nhiệt kế càng cao Dựa vào mực chất

lỏng này, ta có thể biết được nhiệt độ của

+Tại sao khi sốt người ta lại dùng túi

nước đá chườm lên trán ?

+Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn

nước sôi trong phích, em sẽ làm như thế

nào để có nước nguội để uống nhanh ?

-Nhận xét, khen ngợi những HS hiểu bài,

biết áp dụng các kiến thức khoa học vào

trong thực tế

3/.Củng cố:

-Nhận xét tiết học

-Lưu ý: Khi nhiệt độ tăng từ 00C đến 40C

thì nước cpo lại mà không nở ra

4/.Dặn dò:

-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần

biết và chuẩn bị: 1 chiếc cốc hoặc 1 thìa

nhôm hoặc thìa nhựa

+Khi đun nước không nên đổ đầy nước vào ấm vì nước ở nhiệt độ cao thì nở

ra Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài có thể gây bỏng hay tắt bếp, chập điện

+Khi bị sốt, nhiệt đfộ ở cơ thể trên

370C, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng Muốn giảm nhiệt độ ở cơ thể ta dùng túi nước đá chườm lên trán Túi nước đá sẽ truyền nhiệt sang cơ thể, làm giảm nhiệt độ của cơ thể

+Rót nước vào cốc và cho đá vào

+Rót nước vào cốc và sau đó đặt cốc vào chậu nước lạnh

-Lắng nghe

TẬP ĐỌCTHẮNG BIỂN

- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 1 (SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 KTBC:

Trang 8

-Kiểm tra 2 HS.

* Những hình ảnh nào trong bài thơ nói

lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái

của các chiến sĩ lái xe ?

* Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ

-GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Cuộc đấu tranh chống thiên tai luôn gay

gắt và quyết liệt … Với lòng dũng cảm,

lòng quyết tâm con người đã chinh phục

được thiên nhiên Bài tập đọc Thắng biển

hôm nay các em học là một minh chứng

cho lòng dũng cảm của con người trong

cuộc vật lộn với cơn bão hung dữ, cứu

được quãng đê

- Cần đọc với giọng chậm rãi ở đoạn 1

- Đoạn 2: Đọc với giọng gấp gáp hơn

Cần nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, các từ

tượng thanh, hình ảnh so sánh nhân hoá

c) Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc lướt cả bài

* Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn

bão biển được miêu tả theo trình tự như

thế nào ?

Đoạn 1:

-Cho HS đọc đoạn 1

* Tìm từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe doạ

của cơn bão biển trong đoạn 1

Đoạn 2:

-Cho HS đọc đoạn 2

* Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển

-HS1: đọc thuộc bài thơ Tiểu đội xe không kính

-Đó là các hình ảnh:

+Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi.+Ung dung buồng lái ta ngồi …-HS2: Đọc thuộc lòng bài thơ

* Bài thơ ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mĩ cứu nước

-HS đọc lướt cả bài 1 lượt

* Cuộc chiến đấu được miêu tả theo trình tự: Biển đe doạ (Đ1); Biển tấn công (Đ2); Người thắng biển (Đ3)

-HS đọc thầm Đ1

* Những từ ngữ, hình ảnh đó là: “Gió bắt đầu mạnh”; “nước biển càng dữ … nhỏ bé”

-HS đọc thầm Đ2

* Cuộc tấn công được miêu tả rất sinh động Cơn bão có sức phá huỷ tưởng

Trang 9

được miêu tả như thế nào ở đoạn 2 ?

* Trong Đ1+Đ2, tác giả sử dụng biện

pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 3

-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 3

-GV nhận xét, khen những HS đọc hay

3 Củng cố, dặn dò:

* Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của bài

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc trước bài TĐ tới

như không gì cản nổi: “như một đàn cá voi … rào rào”

* Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt: “Một bên là biển, là gió … chống giữ”

* Tác giả sử dụng biện pháp so sánh

và biện pháp nhân hoá

* Có tác dụng tạo nên hình ảnh rõ nét, sinh động, gây ấn tượng mạnh mẽ

-HS đọc thầm đoạn 3

* Những từ ngữ, hình ảnh là: “Hơn hai chục thanh niên mỗi người vác một vác củi sống lại”

-3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn, lớp lắng nghe

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS GV đọc cho HS viết:

Cái rao, soi dây, gió thổi, lênh khênh, trên

trời, …

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Các em được biết về lòng dũng cảm của

-2 HS lên bảng viết, HS còn lại viết vào giấy nháp

-HS lắng nghe

Trang 10

những chàng trai, cô gái qua bài TĐ

Thắng biển Hôm nay một lần nữa, các

em gặp lại các chàng trai, cô gái ấy qua

viết chính tả đoạn 1+2 của bài Thắng

biển

b) Viết chính tả:

a) Hướng dẫn chính tả

-Cho HS đọc đoạn 1+2 bài Thắng biển

-Cho HS đọc lại đoạn chính tả

-GV nhắc lại nội dung đoạn 1+2

-Cho HS luyện viết những từ khó: lan

rộng, vật lộn, dữ dội, điên cuồng, …

a) Điền vào chỗ trống l hay n

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả: GV dán 3 tờ

giấy đã viết sẵn BT lên bảng lớp

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng Cần

điền lần lượt các âm đầu l, n, như sau: lại

– lồ – lửa – nãi – nến – lóng lánh – lung

linh – nắng – lũ lũ – lên lượn

b) Điền vào chỗ trống tiếng có vần in

I MỤC TIÊU

- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìm được(BT1) Biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì ? đã tìm được(BT2) Viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì ?(BT3)

- HS khá, giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, theo yêu cầu của bài tập 3

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

Trang 11

-Bảng phụ hoặc tờ giấy viết lời giải BT1.

-4 bảng giấy, mỗi câu viết 1 câu kể Ai là gì ? ở BT1

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Trong tiết LTVC hôm nay, các em sẽ

tiếp tục luyện tập về câu kể Ai là gì ? tìm

được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn

Không những vậy, bài học còn giúp các

em xác định được bộ phân CN, VN trong

các câu, viết được đoạn văn có dùng câu

b) Ông năm là dân ngụ cư của làng này

c) Cần trục là cánh tay kì diệu của các

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV dán 4 băng giấy viết sẵn 4 câu kể

-Cho HS đọc yêu cầu BT3

-GV giao việc: Các em cần tưởng tượng

-HS1: Tìm 4 từ cùng nghĩa với từ dũng cảm

Câu giới thiệuCâu nêu nhận định

Là dân ngụ cư của làng này

Là cánh tay kì diệu của các chú công nhân

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

Trang 12

tình huống xảy ra Đầu tiên đến gia đình,

các em phải chào hỏi, phải nói lí do các

em thăm nhà Sau đó mới giới thiệu các

bạn lần lượt trong nhóm Lời giới thiệu có

câu kể Ai là gì ?

-Cho HS làm mẫu

Cho HS viết lời giới thiệu, trao đổi từng

cặp

-Cho HS trình bày trước lớp Có thể tiến

hành theo hai cách: Một là HS trình bày

cá nhân Hai là HS đóng vai

-GV nhận xét, khen những HS hoặc

nhóm giới thiệu hay

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu những HS viết đoạn giới thiệu

chưa đạt về nhà viết lại vào vở

-1 HS giỏi làm mẫu Cả lớp theo dõi, lắng nghe bạn giới thiệu

-HS viết lời giới thiệu vào vở, từng cặp đổi bài sửa lỗi cho nhau

-Một số HS đọc lời giới thiệu, chỉ rõ những câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn.-Lớp nhận xét

************************************************************

TOÁNTIẾT 127.LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số

- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 127

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này các em sẽ tiếp tục làm

các bài tập luyện tập về phép chia phân số

b).Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 2

-GV viết đề bài mẫu lên bảng và yêu cầu

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

đã giới thiệu trong bài 1, tiết 127.-2 HS thực hiện trên bảng lớp, HS cả

Trang 13

HS: Hãy viết 2 thành phân số, sau đó thực

hiện phép tính

-GV nhận xét bài làm của HS, sau đó giới

thiệu cách viết tắt như SGK đã trình bày

-GV yêu cầu HS áp dụng bài mẫu để làm

bài

-GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi chéo

vở để kiểm tra bài của nhau

Bài 3, 4:( Không bắt buộc)

-HS cả lớp nghe giảng

-HS làm bài vào VBT Có thể trình bày như sau:

I MỤC TIÊU

- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo

- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng

- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia

- Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

-SGK Đạo đức 4

-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

-Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+Nhắc lại ghi nhớ của bài: “Giữ gìn các

công trình công công”

+Nêu các tấm gương, các mẫu chuyện nói

về việc giữ gìn, bảo vệ các công trình công

cộng

-Một số HS thực hiện yêu cầu

-HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 14

GV nhận xét.

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: “Tích cực tham gia các

hoạt động nhân đạo”

b.Nội dung:

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (thông tin-

SGK/37- 38)

+Em suy nghĩ gì về những khó khăn, thiệt

hại mà các nạn nhân đã phải chịu đựng do

thiên tai, chiến tranh gây ra?

+Em có thể làm gì để giúp đỡ họ?

-GV kết luận:

Trẻ em và nhân dân các vùng bị thiên tai,

lũ lụt và chiến tranh đã phải chịu nhiều khó

khăn, thiệt thòi Chúng ta cần cảm thông,

chia sẽ với họ, quyên góp tiền của để giúp

đỡ họ Đó là một hoạt động nhân đạo

*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi

(Bài tập 1- SGK/38)

-GV giao cho từng nhóm HS thảo luận bài

tập 1

Trong những việc làm sau đây, việc làm

nào thể hiện lòng nhân đạo? Vì sao?

a/ Sơn đã không mua truyện, để dành tiền

giúp đỡ các bạn HS các tỉnh đang bị thiên

tai

b/ Trong buổi lễ quyên góp giúp các bạn

nhỏ miền Trung bị lũ lụt, Lương xin Tuấn

nhường cho một số sách vở để đóng góp,

lấy thành tích

c/ Đọc báo thấy có những gia đình sinh

con bị tật nguyền do ảnh hưởng chất độc

màu da cam, Cường đã bàn với bố mẹ dùng

tiền được mừng tuổi của mình để giúp

những nạn nhân đó

-GV kết luận:

+Việc làm trong các tình huống a, c là

đúng

+Việc làm trong tình huống b là sai vì

không phải xuất phát từ tấm lòng cảm

thông, mong muốn chia sẻ với người tàn tật

mà chỉ để lấy thành tích cho bản thân

*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 3-

Trang 15

em cho là đúng?

a/ Tham gia vào các hoạt động nhân đạo là

việc làm cao cả

b/ Chỉ cần tham gia vào những hoạt động

nhân đạo do nhà trường tổ chức

c/ Điều quan trọng nhất khi tham gia vào

các hoạt động nhân đạo là để mọi người

khỏi chê mình ích kỉ

d/ Cần giúp đỡ nhân đạo không những chỉ

với những người ở địa phương mình mà

còn cả với những người ở địa phương khác,

-Tổ chức cho HS tham gia một hoạt động

nhân đạo nào đó, ví dụ như: quyên góp tiền

giúp đỡ bạn HS trong lớp, trong trường bị

tàn tật (nếu có) hoặc có hoàn cảnh khó

khăn; Quyên góp giúp đỡ theo địa chỉ từ

thiện đăng trên báo chí …

-HS sưu tầm các thông tin, truyện, tấm

gương, ca dao, tục ngữ … về các hoạt động

- Kể lại được câu chuyện( đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm

- Hiểu được nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về

ý nghĩa của câu chuyện( đoạn truyện)

- HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

-Một số truyện viết về lòng dũng cảm (GV và HS sưu tầm)

-Bảng lớp

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 KTBC:

-Kiểm tra 1 HS -HS kể 2 đoạn truyện Những chú bé

không chết

Trang 16

* Vì sao truyện có tên là “Những chú bé

không chết”

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Các em đã nghe, được đọc nhiều truyện

trên sách báo, qua lời kể của bố mẹ, anh

chị hoặc các anh chị phụ trách đội Trong

tiết học hâm nay mỗi em sẽ kể một câu

truyện mình đã nghe, đã đọc nói về lòng

Đề bài: Kể lại một câu chuyện nói về

lòng dũng cảm mà em đã được nghe hoặc

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa

kể ở lớp cho người thân nghe

-Dặn HS về nhà đọc trước nội dung của

tiết KC tuần 27

* Vì: 3 chú bé ăn mặc giống nhau nên tên phát xít nhầm tưởng chú bé bị chết sống lại

* Vì: tinh thần dũng cảm, sự hy sinh cao cả của các chú bé sẽ sống mãi trong tâm trí mọi người

-Từng cặp HS kể nhau nghe và trao đổi

về ý nghĩa của câu chuyện mình kể.-Một số HS thi kể, nói về ý nghĩa câu chuyện mình kể

2 Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

Ngày đăng: 01/07/2014, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w