Kiến thức: Học sinh nắm đợc: Cờng độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó.. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cờng độ vào hiệu điện
Trang 1Tuần:01 Ngày soạn:17/08/2009
Bài 1: sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Học sinh nắm đợc:
Cờng độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
đó
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cờng độ vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là một đờng thẳng đi qua gốc toạ độ ( U= 0; I= 0)
2 Kỹ năng:
Vẽ và sử dụng đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm
Biết sử dụng đồ thị để tìm một vài giá trị của U hoặc I khi biết 1 trong 2 đại lợng
Kỹ năng tiến hành thí nghiệm
3.Thái độ:
Rèn tính cẩn thận, ý thức tập trung trong việc thu thập thông tin trong nhóm, liên hệ thực tế, yêu thích khoa học
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên chuẩn bị:
a Cho mỗi nhóm:
2 Pin, 1kháo, 1 Ampe kế, 1Vôn kế, 1 đoạn dây dẫn hoặc 1 bóng đèn, bảng 1
b Cho cả lớp:
H 1.2; bảng 2; bảng phụ ghi câu hỏi củng cố
2 Học sinh chuẩn bị:
Học bài trớc ở nhà
III phơng pháp :
IV Tiến trình dạy học:
1 ổn định lớp: (1’)
2 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: (3’)
Giới thiệu chơng trình và các dụng cụ học tập
GV: - Dặn HS chuẩn bị các dụng cụ , tài liệu phục vụ môn học
-Cho học sinh đọc phần giới thiệu chơng
HS: Đọc giới thiệu chơng
Hoạt động 2: (3’)Nêu vấn đề cần nghiên cứu
GV: Trong chơng trình lớp 7 chúng ta đã biết khi hiệu điện thế
đặt vào hai đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện chạy qua bóng
đèn có cờng độ càng lớn và đèn càng sáng Bây giờ chúng ta
nghiên cứu xem cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn có tỷ lệ với
hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó hay không?
HS: Nhận biết vấn đề cần nghiên cứu và ghi bài
Vật lý 9 Ch
ơng I : Điện học
Bài 1: sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
Trang 2Hoạt động 3: (13’) Tìm hiểu sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện
vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
GV: Để biết đợc cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn có tỷ lệ với
hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó hay không chúng ta sẽ
thực hiện thí nghiệm theo H 1.1
H: Để đo I, U qua dây dẫn ta dùng dụng cụ gì? Hãy nêu quy tắc
sử dụng chúng?
HS: -Trả lời câu hỏi của GV
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm nh H 1.1.Ghi kết quả vào bảng
1; Thảoluận nhóm trả lời C1
Hoạt động 4: (14’) Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận
GV: Treo hình 1.2 lên bảng giới thiệu hình vẽ
H: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I, U có đặc điểm gì?
HS : Đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi của GV: Đồ thị là
một đờng thẳng đi qua gốc toạ độ (I=0; U= 0)
GV: Yêu cầu học sinh tiến hành câu C2 Nếu khó khăn thì
GVh-ớng dẫn học sinh xác định các điểm biểu diễn, vẽ một đờng thẳng
đi qua gốc toạ độ và đi qua gần các điểm nếu điểm nào nằm quá
xa đờng biểu diễn thì tiến hành đo lại
HS: Từng HS tiến hành C2 Thảo luận nhóm , nhận xét dạng đồ
thị, rút ra kết luận
GV: YC một đại diện một vài nhóm nêu kết luận về mối quan hệ
giữa I, U
Củng cố Nh vậy mối quan hệ giữa I, U là mối quan hệ tỷ lệ thuận
tức là
2
1 2
1
I
I U
U = nh vậy khi biết ba đại lợng ta sẽ tìm đợc đại lợng
còn lại
Hoạt động 5: (6’) Vận dụng
GV: Yêu cầu HS đọc và trả lời C3, C4, C5
HS: Hoạt động cá nhân đọc và trả lời C3, C4, C5
GV: Hớng dẫn HS lần lợt giải quyết các bài tập để học sinh ghi
vở Đặc biệt là C3
I.Thí nghiệm
1 Sơ đồ mạch điện
2 Tiến hành thí nghiệm C1: Từ kết quả TN ta thấy: Khi tăng ( giảm ) U bao nhiêu lần thì
I cũng tăng ( giảm ) bao nhiêu lần
II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu
điện thế
1 Dạng đồ thị
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu
điện thế là đờng thảng đi qua gốc toạ độ
2 Kết luận
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng ( giảm ) bao nhiêu lần thì cờng độ dòng điện qua dây dẫn đó cũng tăng ( giảm ) bấy nhiêu lần
III Vận dụng:
C3: U1 =2, 5 V ; I1 =0,5 A
U1 =3,5 V ; I1 =0,7 A C4
Lần đo U ( V ) I (A)
C5 :
4: Củng cố, h ớng dẫn về nhà (4’)
GV: YC HS nêu kết luận về mối qua hệ giữa I, U Đồ thị biểu diễn mối qua hệ này có đặc điểm gì?
HS : Nhắc lại kiến thức bài học
GV: Củng cố lại nội dung của bài
5: Dặn dò: (1’)
- Học bài ở vở ghi và ở SGK
- Làm các bài tập ở SBT
- Soạn trớc bài 2: “ Điện trở của dây dẫn- Định luật Ohm ”
* Rút kinh nghiệm:
Trang 3
Bài 2: điện Trở Của DÂY Dẫn - định Luật OHM (ÔM )
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Học sinh nắm đợc:
Nhận biết đợc đơn vị của điện trở và vận dụng công thức tính điện trở để giải các bài tập
Nắm vững biểu thức của định luật ôm và phát biểu đợc định luật
2 Kỹ năng:
Phát biểu và viết đợc biểu thức của định luật ôm
Kỹ năng xử lý các số liệu thu thập đợc từ TN
Vận dụng đợc biểu thức của định luật ôm để giải các bài tập
3.Thái độ:
Rèn tính cẩn thận, ý thức tập trung trong việc xử lý thông tin trong nhóm, liên hệ thực tế, yêu thích khoa học
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên chuẩn bị:
a Cho mỗi nhóm:
Bảng 2 SGK/5
b Cho cả lớp:
Bảng 2; bảng phụ ghi câu hỏi củng cố
2 Học sinh chuẩn bị:
Học bài trớc ở nhà
III ph ơng pháp :
IV Tiến trình dạy học:
1.ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm trả bài cũ (3’)
HS 1 : Dựa vào đồ thị H1.2 hãy xác định giá trị tơng ứng của cờng độ dòng điện, hiệu điện thế tại các
điểm có: U1=9V; U2=7,5V; I1= 1,5 A; I2= 2,1 A
HS 2 : Dựa vào đồ thị của H 1.2 tính thơng số của U/R
3 Bài mới:
Hoạt động 2: Nêu vấn đề cần nghiên cứu(3 phút)
GV: Trong TN nh H 1.1 SGK VL9/4 , nếu sử dụng cùng một
hiệu điện thế đặt vào hai đầu các dây dẫn khác nhau thì cờng
độ dòng điện qua chúng có giống nhau không?
HS: Nêu dự đoán của mình
Hoạt động 3: Điện trở của dây dẫn (12 phút)
1.Xác định thơng số U/I đối với một dây dẫn
GV: YC HS dựa vào đồ thị H1.2 và bảng 2 tính thơng số của
Bài 2: Điện trở của dây dẫn -
định luật ohm I.Điện trở của dây dẫn 1.Xác định thơng số U/I đối với
Trang 4U/I ( C1).
HS: Làm việc cá nhân theo YC của GV
GV: Theo dõi và giúp đỡ HS trong tính toán
HS: -Trả lời câu hỏi C2 của GVvừa nêu
GV : Cho cả lớp thảo luận , đi đến thống nhất
2.Điện trở
GV : Thông báo cho HS biết thơng số U/I của một dây dẫn
đ-ợc gọi là gì, ký hiệu, đơn vị, ý nghĩa của điện trở
H: - Điện trở của một dây dẫn đợc tính theo công thức nào?
- Khi tăng U hai đầu dây dãn lên 2 lần thì R của dây dẫn
tăng lên mấy lần ? Vì sao?
- Khi U = 3V và I = 250 mA thì R = ?
- Đổi các đơn vị sau: 0,5 M ôm = K ôm = ôm
- Nêu ý nghĩa của điện trở?
HS: Lần lợt trả lời câu hỏi của GV
Hoạt động 4: Định luật Ôm (14 phút)
1.Hệ thức của định luật
GV: Trong tiết học trớc chúng ta đã biết: Đối với một dây
dẫn thì cờng độ dòng điện tỷ lệ thuận với hiệu điện thế Mặt
khác, Với cùng một hiệu điện thế khi đặt vào hai đầu các dây
dẫn có điện trở khác nhau thì I tỷ lệ nghịch với điện trở Do
đó ta có hệ thức của định luật Ôm nh sau:
2.Phát biểu định luật
GV:Cho học sinh đọc thông tin trong SGK
HS: Từng HS viết biểu thức của định luật Ôm vào vỡ và phát
biểu lại định luật
Hoạt động 5: Vận dụng(6 phút)
GV: Yêu cầu HS đọc và trả lời C3, C4,
HS: Hoạt động cá nhân đọc và trả lời C3, C4,
GV: Hớng dẫn HS lần lợt giải quyết các bài tập để học sinh
ghi vở Đặc biệt là C3
một dây C1:
C2: - Đối với một dây dẫn thì thơng
số U/I không thay đổi
- Đối với hai dây dẫn khác nhau thì thơng số U/I khác nhau
2 Điện trở a> Đối với một dây dẫn thì thơng
số U/I không đổi và hoàn toàn xác
định và đợc gọi là điện trở của dây dẫn đó
b> Ký hiệu c> Đơn vị: ôm; Kilôôm; Mêgaôm d> ý nghĩa: Điện trở biểu thị mức
độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn
II Định luật Ôm
1 Hệ thức của định luật
R
U
I = Trong đó: I (A)
U ( V)
R ( )
2 Phát biểu định luật Cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây
III Vận dụng:
C3: U = I.R = 12 0,5 = 6 ( V )
C4: I1 = U/R1; I2 = U/R2 = U/3R1 ⇒ I1 = 3I2
4: Củng cố, hớng dẫn về nhà(4 phút)
H: Công thức R = U/I dùng để làm gì? Từ công thức có thể nói U tăng bao nhiêu lần thì tăng bao nhiêu lần đợc không ? Vì sao?
HS : Nhắc lại kiến thức bài học
GV: Củng cố lại nội dung của bài
5 Dặn dò: (1 phút)
- Học bài ở vở ghi và ở SGK
Trang 5- Làm các bài tập ở SBT
- Soạn trớc bài 3: “Thực hành : Xác định điện trở của một dây dẫn bằng Ampe kế và Vônkế”
* Rút kinh nghiệm: