1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hướng dẫn sử dụng KCW2005-chuơng 3 doc

28 409 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 441,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Chọn trục toạ độ cần soạn thảo trong nhóm Trục • Để thêm lưới Nhập tổng số ô lưới đều nhau vào hộp Số Ô Lưới Nhập tổng kích thước các ô lưới đó • Để đổi giá trị mỗi ô lưới Chọn ô lưới

Trang 1

Chương III : Hệ thống menu Menu Chọn Đối Tượng

Để tác động vào đối tượng nút, thanh, tấm, KCW2005 cung cấp các phương pháp chọn

đối tượng khác nhau Đối tượng sau khi được chọn, có thể thay đổi dạng hình học, nhập dữ liệu, xoá dữ liệu và xem kết quả tính

Để bỏ chọn đối tượng bấm kết hợp phím SHIFT cùng với cách chọn đối tượng

Trang 2

Hình vẽ hiển thị trên màn hình sẽ chỉ hiển thị sơ đồ kết cấu và tên của các đối tượng (nếu tên

• Bấm mouse trái để lấy vị trí điểm đầu của đoạn trượt

• Bấm mouse trái để lấy vị trí điểm cuối của đoạn trượt

• Bấm mouse phải để kết thúc trượt

Có thể trượt nhiều lần trước khi bấm mouse phải

Trục Đứng

• Chọn menu Hiển Thị -> Trục Đứng

Hình Không Gian

• Chọn menu Hiển Thị -> Hình Không Gian

Hình vẽ có thể phóng to theo cửa sổ, phóng to hoặc thu

nhỏ theo từng cấp 10%

• Chọn trục đứng

• Chọn Chấp Nhận

Nếu huỷ bỏ lệnh chọn trục đứng chọn Bỏ Qua

Trục đứng mặc định là trục Y Trục đứng chỉ

có ý nghĩa trong quan sát hình vẽ, không có ý nghĩa

về mặt thay đổi dạng hình học kết cấu

• Thay đổi góc nhìn ngang hoặc góc

Trang 3

• Chọn menu Hiển Thị -> Xoay Hình Tĩnh

• Chọn menu Hiển Thị -> Xoay Hình Động

Bấm nút Vẽ Lại Hình để dừng xoay

Nhanh để thay đổi hướng quan sát mặc định

theo không gian hoặc phẳng

• Chọn Chấp Nhận

Nếu huỷ bỏ lệnh thay đổi hướng nhìn chọn Bỏ Qua.

Thực chất chương trình khởi tạo dữ liệu để bắt

đầu một bài toán mới Muốn lưu tệp lên đĩa chọn menu

Tệp -> Ghi Tệp

Trang 5

• Chọn trục toạ độ cần soạn thảo trong nhóm Trục

• Để thêm lưới

Nhập tổng số ô lưới đều nhau vào hộp Số Ô Lưới

Nhập tổng kích thước các ô lưới đó

• Để đổi giá trị mỗi ô lưới

Chọn ô lưới trong danh sách

• Để xoá ô lưới đang chọn chọn Xoá

• Để xoá tất cả các ô lưới chọn Xoá Tất Cả

• Chọn Chấp Nhận để nhập các ô lưới đã soạn thảo và đóng hộp hội thoại Lưới

• Chọn Bỏ Qua để không nhập các ô lưới đã soạn thảo và đóng hộp hội thoại Lưới

Lưới toạ độ cần được đặt trước khi dựng hình bằng phương pháp vẽ

Vẽ Phần Tử Thanh

• Chọn menu Dựng Hình -> Vẽ Phần Tử Thanh

• Bấm mouse vào vị trí mắt lưới hoặc nút đã có để xác định nút đầu thanh

• Bấm mouse vào vị trí mắt lưới hoặc nút đã có để xác định nút cuối thanh Vị trí này cũng

là vị trí nút đầu thanh tiếp theo

• Muốn thoát khỏi lệnh vẽ thanh

Khi thanh đã có nút đầu : bấm phím phải mouse hai lần

Khi thanh chưa có nút đầu : bấm phím phải mouse một lần

Nếu tại một vị trí cùng có cả mắt lưới và nút thì mouse sẽ bắt vào nút

Vẽ Phần Tử Tấm

• Chọn menu Dựng Hình -> Vẽ Phần Tử Tấm

• Bấm mouse vào vị trí mắt lưới hoặc nút đã có để xác định nút thứ nhất của tấm

• Bấm mouse vào vị trí mắt lưới hoặc nút đã có để xác định nút thứ hai của tấm

• Bấm mouse vào vị trí mắt lưới hoặc nút đã có để xác định nút thứ ba của tấm

• Bấm mouse vào vị trí mắt lưới hoặc nút đã có để xác định nút thứ tư của tấm Vị trí này

cũng là vị trí nút đầu của tấm tiếp theo

• Muốn thoát khỏi lệnh vẽ tấm

Khi tấm đã có nút thứ nhất hoặc nút thứ hai hoặc nút thứ ba : bấm phím phải mouse hai

lần

Khi tấm chưa được vẽ : bấm phím phải mouse một lần

• Nếu nút thứ tư bấm trùng vào nút thứ nhất thì tạo ra phần tử tấm ba nút

Nếu tại một vị trí cùng có cả mắt lưới và nút thì mouse sẽ bắt vào nút

Trang 6

Th− Viện Kết Cấu

• Chọn menu Dựng Hình -> Th− Viện Kết Cấu

• Xác định điểm chèn hoặc nút chèn trong nhóm Điểm Chèn nếu chế độ chọn là Chèn Nút

có toạ độ 0,0,0 của kết cấu trong th− viện sẽ đ−ợc đặt tại điểm chèn hoặc nút chèn với kết cấu đã có

độ 0,0,0 của kết cấu trong th−

viện sẽ đ−ợc đặt tại điểm chèn

hoặc nút chèn với kết cấu đã có

• Chọn Chấp Nhận

Nếu huỷ lệnh nhập kết cấu từ th−

viện chọn Bỏ Qua

Trang 7

Có hai cách sao chép đối tượng

Cách 1 : Sao chép theo đường thẳng

Cách 2 : Sao chép quay quanh trục

• Nhập khoảng cách giữa hai đối tượng liên tiếp

Khoảng cách là dương nếu hướng sao chép cùng

chiều với trục toạ độ

• Nhập số đối tượng cần sao chép

• Chọn trục quay

• Nhập góc quay giữa hai đối tượng liên tiếp Góc

quay là dương nếu nhìn từ đỉnh trục quay, hướng

quay ngược chiều kim đồng hồ

• Nhập số đối tượng cần sao chép

• Nhập độ lệch toạ độ theo phương trục quay nếu có

• Chọn Chấp Nhận

Nếu huỷ lệnh sao chép chọn Bỏ Qua

• Di chuyển tịnh tiến : Nhập khoảng cách

di chuyển theo các trục Khoảng cách

di chuyển là dương nếu cùng chiều với

trục toạ độ và ngược lại

Di chuyển quay : Nhập trục quay và

góc quay

Di chuyển đối xứng : Nhập mặt phẳng

đối xứng và vị trí của mặt phẳng đối

xứng

• Nếu cho phép trùng toạ độ nút thì chọn

Cho Phép Trùng Toạ Độ Nút Khi đó

Trang 8

Cách 2 : Lấy đối xứng qua một điểm

Cách 3 : Lấy đối xứng qua mặt phẳng xác định qua

ba điểm

Trong trường hợp ba điểm thẳng hàng hoặc trùng

nhau Chương trình sẽ thông báo lỗi

Trang 9

Nếu huỷ lệnh đối xứng chọn Bỏ Qua

• Chọn menu Dựng Hình -> Chia Phần Tử Tấm

• Nhập số đoạn chia nếu chọn Chia Đều

• Nếu chọn Chia Đều -> phần tử thanh được

chia đều theo số đoạn cho trong hộp text

• Nếu chọn Chia Tại Các Điểm Giao Nhau

-> phần tử thanh được chia tại các điểm

giao nhau với các phần tử thanh được chọn

khác

• Nhập số ô lưới chia theo hai phương ij và il

(ik) của phần tử tấm

• Nếu chọn Chia Lưới Tứ Giác -> phần tử tấm

được chia theo lưới tứ giác cho tấm tứ giác,

theo lưới tứ giác và tam giác cho tấm tam

giác

• Nếu chọn Chia Lưới Tam Giác -> phần tử

tấm được chia theo lưới tam giác

Nếu tấm được chia là tam giác thì số ô lưới chia

theo hai phương lấy cùng một giá trị ở ô text đầu

tiên

Trang 10

Đánh Lại Tên Đối T−ợng

• Chọn menu Dựng Hình -> Đánh Lại Tên (Nút, Thanh, Tấm)

Trong quá trình dựng hình, tên các đối t−ợng nút, thanh, tấm có thể không liên tục Thao tác này nhằm mục đích tạo sự liên tục cho tên của các đối t−ợng

Trang 11

• Huû bá sè liÖu -> Bá qua

Trang 12

• Chọn Tạo Mới để tạo trường hợp tải trọng mới

• Chọn Đổi Tên để đổi tên trường hợp tải trọng được đánh dấu trong hộp danh sách

• Chọn Xoá để xoá trường hợp tải trọng được đánh dấu trong hộp danh sách

• Chọn PDELTA nếu trường hợp tải trọng được đánh dấu trong hộp danh sách có kể đến

phân tích P-Delta

• Chọn Chấp Nhận

Trường Hợp Tải Trọng Theo Hàm Thời Gian

• Chọn menu Định nghĩa -> Trường Hợp Tải Trọng Theo Hàm Thời Gian

Trang 13

• Chọn Tạo Mới để tạo kiểu tổ hợp mới

• Nhập hệ số tổ hợp cho từng trường hợp tải trọng

Chọn trường hợp tải trọng trong hộp danh sách Trường Hợp Tải Trọng

Chọn loại tải trọng trong nhóm Soạn Thảo

Nhập hệ số tổ hợp vào hộp text trong nhóm Hệ Số Tổ Hợp

Trang 14

• ở nhóm Gối Tựa Cứng, đánh dấu các thành phần liên kết cứng Có thể chọn nhanh bằng cách bấm mouse vào các biểu tượng ở nhóm Chọn Nhanh

• ở nhóm Gối Tựa Đàn Hồi, nhập vào các giá trị độ cứng cho các thành phần liên kết đàn

hồi Nếu tại các thành phần liên kết cứng tương ứng có các thành phần liên kết đàn hồi thì chương trình sẽ bỏ qua các thành phần liên kết đàn hồi đó

• Chọn chế độ Nhập để nhập dữ liệu gối tựa cho các nút đã đánh dấu Chọn chế độ Xoá để

xoá dữ liệu gối tựa cho các nút đã đánh dấu

• Chọn Chấp Nhận

Nếu huỷ bỏ lệnh nhập gối tựa chọn Bỏ Qua

Khối Lượng Tập Trung

Nhập dữ liệu khối lượng tập trung

• Chọn menu Dữ Liệu -> Nút -> Khối Lượng Tập Trung

Hệ Số Tải Trọng Tập Trung

Nhập dữ liệu hệ số tải trọng tập trung

• Nhập các thành phần khối lượng tập trung

• Chọn chế độ Nhập để nhập dữ liệu khối

lượng tập trung cho các nút đã đánh dấu

Chọn chế độ Xoá để xoá dữ liệu khối

lượng tập trung cho các nút đã đánh dấu

• Chọn Chấp Nhận

Nếu huỷ lệnh nhập khối lượng tập trung chọn

Bỏ Qua

Trang 15

• Chọn menu Dữ Liệu -> Nút -> Hệ Số Tải Trọng Tập Trung

Vật Liệu Phần Tử Thanh

• Chọn menu Dữ Liệu -> Phần Tử Thanh -> Vật Liệu

Khi chọn Thêm hoặc Sửa Đổi/Xem sẽ hiển thị hộp hội thoại đặc trưng vật liệu

• Nhập giá trị hệ số tải trọng tập trung Hệ số

tải trọng tập trung là dương nếu hướng của

tải trọng tác dụng cùng chiều với chiều

dưong của trục toạ độ tổng thể và ngược lại

• Chọn chế độ Nhập để nhập dữ liệu hệ số tải

trọng tập trung cho các nút đã đánh dấu

Chọn chế độ Xoá để xoá dữ liệu hệ số tải

trọng tập trung cho các nút đã đánh dấu

• Chọn Sửa Đổi/Xem để sửa đổi

hoặc xem các đặc trưng của loại

vật liệu được đánh dấu trong hộp

Danh Sách

• Chọn Xoá để xoá loại vật liệu được

đánh dấu trong hộp Danh Sách

• Chọn Chấp Nhận để nhập hay sửa

đổi mẫu vật liệu

Nếu huỷ lệnh thêm hay sửa đổi mẫu vật

liệu chọn Bỏ Qua

Trang 16

Tiết Diện Phần Tử Thanh

• Chọn menu Dữ Liệu -> Phần Tử Thanh -> Tiết Diện

• Chọn Thêm để tạo mẫu tiết diện mới

• Chọn Sửa Đổi/Xem để sửa đổi hoặc xem các đặc trưng của mẫu tiết diện được đánh dấu trong hộp Danh Sách

• Chọn Xoá để xoá loại tiết diện được đánh dấu trong hộp Danh Sách

• Chọn Chấp Nhận

Nếu huỷ lệnh nhập tiết diện chọn Bỏ Qua

Khi chọn Thêm hoặc Sửa Đổi/Xem sẽ hiển thị hộp hội thoại đặc trưng tiết diện

Nhập các giá trị kích thước tiết diện

Bấm nút lệnh Thư Viện nếu lấy tiết diện từ tệp tiết diện đã có trên đĩa

Bấm nút lệnh Đặc Trưng để xem đặc trưng hình học của tiết diện

• Chọn Chấp Nhận để thêm hay sửa đổi mẫu tiết diện

Nếu huỷ lệnh thêm hay sửa đổi mẫu tiết diện chọn Bỏ Qua

Trang 17

Thanh Giải Phóng Liên Kết

Nhập dữ liệu thanh giải phóng liên kết

• Chọn menu Dữ Liệu -> Phần Tử Thanh -> Thanh Giải Phóng Liên Kết

• Chọn các thành phần thanh giải phóng liên kết trong nhóm Thành Phần Nếu các thanh giải phóng liên kết là thanh dàn có thể chọn nhanh bằng các nút lệnh trong nhóm Chọn Nhanh

Dàn Không Gian : Giải phóng liên kết MYI, MYJ, MZI, MZJ

Dàn Phẳng XY : Giải phóng liên kết MZI, MZJ

Dàn Phẳng ZX : Giải phóng liên kết MYI, MYJ

• Nhập giá trị của liên kết mềm nếu có Chú ý : Thành phần liên kết mềm chỉ đ−ợc kể đến khi thành phần đó đ−ợc giải phóng liên kết

• Chọn chế độ Nhập để nhập dữ liệu thanh giải phóng liên kết cho đối t−ợng đã chọn Chọn chế độ Xoá để xoá dữ liệu thanh giải phóng liên kết cho đối t−ợng đã chọn

• Chọn Chấp Nhận

Nếu huỷ lệnh nhập thanh giải phóng liên kết chọn Bỏ Qua

Thanh Trên Nền Đàn Hồi

• Chọn menu Dữ Liệu -> Thanh -> Thanh Trên Nền Đàn Hồi

• Nhập các giá trị hệ số nền và độ dài liên

kết

• Chọn chế độ Nhập để nhập dữ liệu thanh

trên nền đàn hồi cho các đối t−ợng đ−ợc

chọn Chọn chế độ Xoá để xoá dữ liệu

thanh trên nền đàn hồi cho các đối t−ợng

đ−ợc chọn

• Chọn Chấp Nhận

Nếu huỷ bỏ lệnh nhập dữ liệu thanh trên nền

đàn hồi chọn Bỏ Qua

Trang 18

Thanh Lệch Tâm

• Chọn menu Dữ Liệu -> Phần Tử Thanh -> Thanh Lệch Tâm

Hệ Toạ Độ Địa Phương Phần Tử Thanh

• Chọn menu Dữ Liệu -> Phần Tử Thanh -> Hệ Toạ Độ Địa Phương

Mặt Cắt Xuất Kết Quả Tính Phần Tử Thanh

• Chọn menu Dữ Liệu -> Phần Tử Thanh -> Mặt Cắt Xuất Kết Quả Tính

• Nhập các giá trị tham số góc Bê Ta

• Chọn chế độ Nhập để nhập dữ liệu hệ toạ độ địa

mặt cắt vào mẫu hiện thời

Chọn Đổi trong Vị Trí Mặt Cắt để đổi giá trị

mặt cắt hiện thời

Chọn Xoá trong Vị Trí Mặt Cắt để xoá mặt

cắt hiện thời

• Đánh dấu mẫu mặt cắt trong hộp danh sách

trong Mẫu Mặt Cắt để gán mẫu mặt cắt cho các

đối tượng được chọn

• Chọn Chấp Nhận

Trang 19

• Chọn Thêm để tạo loại vật liệu mới

• Chọn Sửa Đổi/Xem để sửa đổi hoặc xem các đặc tr−ng của loại vật liệu đ−ợc đánh dấu trong hộp Danh Sách

• Chọn Xoá để xoá loại vật liệu đ−ợc đánh dấu trong hộp Danh Sách

• Chọn Chấp Nhận

Nếu huỷ lệnh nhập vật liệu chọn Bỏ Qua

Khi chọn Thêm hoặc Sửa Đổi/Xem sẽ hiển thị hộp hội thoại đặc tr−ng vật liệu

Loại vật liệu bao gồm

Trang 20

Chiều Dày Phần Tử Tấm

• Chọn menu Dữ Liệu -> Phần Tử Tấm -> Chiều Dày

• Nhập chiều dày tấm

• Chọn Chấp Nhận

Nếu huỷ lệnh nhập chiều dày tấm chon Bỏ Qua

Hệ Toạ Độ Địa Phương Phần Tử Tấm

• Chọn menu Dữ Liệu -> Phần Tử Tấm -> Hệ Toạ Độ Địa Phương

• Nếu hệ toạ độ địa phương được xác định thông qua véc tơ n, chọn hướng của véc tơ n bằng

cách bấm vào nút lệnh trong nhóm Định Nghĩa Véc Tơ (n)

• Nếu hệ toạ độ địa phương được xác định thông qua tham số góc Bê Ta, chọn nút lệnh

trong nhóm Định Nghĩa Véc Tơ (n) có nhãn là Không Xác Định và nhập giá trị cho tham

số góc

• Nếu lấy trục z địa phương ngược lại chiều mặc định chọn Lấy Trục (z) Ngược Lại

• Nếu lấy trục x địa phương ngược lại chiều tính toán chọn Lấy Trục (x) Ngược Lại

Trang 21

• Chọn chế độ Nhập để nhập dữ liệu hệ toạ độ địa phương cho các đối tượng được chọn Chọn chế độ Xoá để xoá dữ liệu hệ toạ độ địa phương cho các đối tượng được chọn

• Chọn Chấp Nhận

Nếu huỷ lệnh nhập hệ toạ độ địa phương phần tử tấm chọn Bỏ Qua

Tải Trọng Tập Trung Tại Nút

Nhập dữ liệu tải trọng tập trung tại nút

• Chọn menu Dữ Liệu -> Tải Trọng Nút -> Tải Trọng Tập Trung

Chuyển Vị Cưỡng Bức Gối Tựa

• Chọn menu Dữ Liệu -> Tải Trọng Nút -> Chuyển Vị Cưỡng Bức Gối Tựa

• Chọn hướng của tải trọng theo hệ toạ độ tổng thể

trong nhóm Hướng

• Nhập giá trị tải trọng tập trung

• Chọn trường hợp tải trọng trong hộp danh sách

Trường Hợp Tải Trọng

• Chọn chế độ Thêm để thêm tải trọng tập trung

cho các đối tượng được chọn Chọn chế độ Đổi để

đổi tải trọng tập trung cho các đối tượng được

chọn Chọn chế độ Xoá để xoá tải trọng tập trung

cho các đối tượng được chọn

• Chọn Chấp Nhận

Nếu huỷ lệnh nhập tải trọng tập trung chọn Bỏ Qua

• Chọn hướng của chuyển vị cưỡng bức gối tựa theo

hệ toạ độ tổng thể trong nhóm Hướng

• Nhập giá trị chuyển vị cưỡng bức gối tựa

• Chọn trường hợp tải trọng trong hộp danh sách

Trường Hợp Tải Trọng

• Chọn chế độ Thêm để thêm chuyển vị cưỡng bức

gối tựa cho các đối tượng được chọn Chọn chế độ

Đổi để đổi chuyển vị cưỡng bức gối tựa cho các

đối tượng được chọn Chọn chế độ Xoá để xoá

chuyển vị cưỡng bức gối tựa cho các đối tượng

được chọn

• Chọn Chấp Nhận

Nếu huỷ lệnh nhập chuyển vị cưỡng bức gối tựa chọn

Bỏ Qua

Trang 22

Tải Trọng áp Lực Tại Nút

Nhập dữ liệu tải trọng tập trung tại nút

• Chọn menu Dữ Liệu -> Tải Trọng Nút -> Tải Trọng áp Lực

Tải Trọng Phần Tử Thanh

• Chọn menu Dữ Liệu -> Tải Trọng Phần Tử Thanh -> Tải Trọng Tập Trung - Phân Bố

• Chọn hướng của tải trọng phần tử thanh trong nhóm Hướng

• Chọn loại tải trọng trong nhóm Loại

• Nhập giá trị tải trọng phần tử thanh

• Chọn trường hợp tải trọng trong hộp danh sách Trường Hợp Tải Trọng

• Chọn chế độ Thêm để thêm tải trọng cho các đối tượng được chọn Chọn chế độ

Đổi để đổi tải trọng cho các đối tượng được chọn Chọn chế độ Xoá để xoá tải

trọng cho các đối tượng được chọn

• Chọn Chấp Nhận

Nếu huỷ lệnh nhập tải trọng phần tử thanh chọn Bỏ Qua

• Chọn hướng của tải trọng theo hệ toạ độ tổng thể

cho các đối tượng được chọn Chọn chế độ Đổi để

đổi hệ số tải trọng áp lực cho các đối tượng được

chọn Chọn chế độ Xoá để xoá hệ số tải trọng áp

lực cho các đối tượng được chọn

• Chọn Chấp Nhận

Nếu huỷ lệnh nhập tải trọng tập trung chọn Bỏ Qua

Trang 23

T¶i Träng B¶n Th©n PhÇn Tö Thanh

• Chän menu D÷ LiÖu -> T¶i Träng PhÇn Tö Thanh -> T¶i Träng B¶n Th©n

T¶i Träng NhiÖt PhÇn Tö Thanh

• Chän menu D÷ LiÖu -> T¶i Träng PhÇn Tö Thanh -> T¶i Träng NhiÖt

T¶i Träng ¸p Lùc PhÇn Tö Thanh

• Chän menu D÷ LiÖu -> T¶i Träng PhÇn Tö Thanh -> T¶i Träng ¸p Lùc

• NhËp gi¸ trÞ t¶i träng b¶n th©n phÇn tö thanh

• Chän tr−êng hîp t¶i träng trong hép danh s¸ch

• NhËp gi¸ trÞ t¶i träng nhiÖt phÇn tö thanh

• Chän tr−êng hîp t¶i träng trong hép danh s¸ch

• NhËp gi¸ trÞ t¶i träng ¸p lùc phÇn tö thanh

• Chän tr−êng hîp t¶i träng trong hép danh s¸ch

Ngày đăng: 01/07/2014, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ hiển thị trên màn hình sẽ chỉ hiển thị sơ đồ kết cấu và tên của các đối t−ợng (nếu tên - Hướng dẫn sử dụng KCW2005-chuơng 3 doc
Hình v ẽ hiển thị trên màn hình sẽ chỉ hiển thị sơ đồ kết cấu và tên của các đối t−ợng (nếu tên (Trang 2)
Hình Phẳng - Hướng dẫn sử dụng KCW2005-chuơng 3 doc
nh Phẳng (Trang 3)
Bảng kết quả tính toán có thể cho các - Hướng dẫn sử dụng KCW2005-chuơng 3 doc
Bảng k ết quả tính toán có thể cho các (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w