Sau phản ứng hoàn toàn, lấy 1/2 hỗn hợp rắn thu được hoà tan vào dung dịch HCl dư.. Câu 35:ĐH-A-08 Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 trong môi trường không có không khí đến khi phản ứn
Trang 1ÔN LUYỆN NHÔM
Một số bài trắc nghiệm
Câu 1: Dãy các chất nào sau đây đều có tính lưỡng tính:
A Al(OH)3; B Zn(OH)2 C Be(OH)2 D A, B, C đúng
Câu 2: Phèn nhôm: Al2(SO4)3 được dùng để làm trong nước vì:
A Môi trường của dung dịch là axit (chua), nên trung hoà các bazơ
B Khi hoà loãng, kết tủa Al(OH)3 được tạo ra, kéo theo các chất rắn, bẩn lơ lửng trong nước
C Al2(SO4)3 là chất điện li mạnh, khi điện li, ion Al3+ kết hợp với các chất bẩn, lắng xuống
D Al2(SO4)3 phản ứng trao đổi với các ion Mg2+, Ca2+ có trong nước, tạo kết tủa
Câu 3: Dãy chất nào sau đây có thể dùng để điều chế Al(OH)3 từ NaAlO2
A CO2, HCl, AlCl3 B CO2, Na2CO3
C CO2, HCl, NaOH D CO2, HCl, Na2CO3
Câu 4: Những cặp chất nào sau đây không cùng tồn tại trong cùng một dung dịch ? A AlCl3 và Na2CO3
B AlBr3 và Ca(NO3)2 C Fe(NO3)2 và AlCl3 D CaCl2 và Fe(NO3)3
Câu 5: Trộn một dung dịch chứa a mol NaAlO2 với một dung dịch chứa b mol HCl Để có kết tủa sau khi trộn thì:
A a = b B a = 2b C b < 4a D b < 5a
Câu 6: Hãy chỉ ra nhận xét sai:
A Nhôm có thể tác dụng với các oxit kim loại có tính khử yếu hơn đề đẩy chúng ra khỏi oxit
B Nhôm chỉ có thể tác dụng với dung dịch axit
C Nhôm có thể hoà tan trong cả dung dịch axit và dung dịch kiềm
D Vật bằng nhôm bền trong không khí vì nhôm có tác dụng với oxi nhưng lớp Al2O3 sinh ra rất mỏng nhưng bền, chắc bảo vệ lớp nhôm bên trong
Câu 7: Tách riêng kim loại nhôm ra khỏi hỗn hợp gồm Cu, Al, Mg , nên thực hiện theo trình tự nào sau đây?
A Ngâm hỗn hợp trong ddịch NaOH, thổi CO2 vào dung dịch, lấy kết tủa nung nóng, điện phân oxit nóng chảy
B Ngâm hỗn hợp trong dd HCl, điện phân dung dịch
C Ngâm hỗn hợp trong dd CuCl2, điện phân dung dịch
D Cho hỗn hợp tác dụng với oxi, điện phân oxit nóng chảy
Câu 8: Khi cho 1 mẫu kim loại Al vào dung dịch HCl hay dung dịch NaOH đều thấy Al bị tan Kết luận nào sau đây
đúng:
A Al là kim loại lưỡng tính B Al là kim loại chỉ có tính khử
C Al vừa có tính khử vừa có tính oxi hoá D Tất cả đều sai
Câu 9: (CĐA-07) Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc lọai phản ứng nhiệt nhôm?
A Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng B Al tác dụng với CuO nung nóng
C Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng D Al t/d với axit H2SO4 đặc, nóng
Câu 10: Al(OH)3 không tan trong dung dịch nào sau đây?
A.dung dịch HCl B dung dịch Ca(OH)2
C dung dịch NaHSO4 D.dung dịch NH3
Câu 11: Hoà tan 7,8 gam hỗn hợp Al và Mg bằng dung dịch HCl dư Sau phản ứng, khối lượng dung dịch tăng 7,0
gam Khối lượng của Al trong hỗn hợp là:
A 5,4 gam B 2,7 gam C 1,35 gam D 6,75 gam
Câu 12: 5,1 gam hỗn hợp 2 kim loại Mg và Al được hoà tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí N2 và N2O có khối lượng 2,48 gam Cô cạn dung dịch sau phản ứng chỉ thu được m gam hỗn hợp 2 muối
khan m bằng:
A 36,1 g B 31,6 g C 16,3 g D không xác định được
Câu 13: CĐ09 Để điều chế được 78 gam crom từ Cr2O3 bằng phương pháp nhiệt nhôm, nếu hiệu suất của phản ứng chỉ là 90%, thì số gam bột nhôm cần dùng là: A 54g B 81g C 40,5g D 45,0g
Trang 2Câu 14: Trộn 10,8 gam bột nhôm với 34,8 gam bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không
có không khí Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 dư, được 10,752 lít H2 (đktc) Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là :
Câu 15: Cho 30 gam hỗn hợp Mg, Al, Zn, Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 3,36 lit khí SO2
(đktc) Khối lượng muối tạo thành là:
A 39,6 gam.B 44,4 gam C 36,9 gam D ko xác định được
Câu 16: CĐ09 : Hoà tan hoàn toàn 47,4 gam phèn chua KAl(SO4)2.12H2O vào nước, thu được dung dịch X Cho toàn bộ X tác dụng với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 17: Để phân biệt các chất: Al, Zn, Cu và Fe2O3 có thể dùng các chất nào sau đây: A Dung dịch HCl và dung
C Dung dịch HCl và dung dịch NH3 D Dung dịch NaOH và dung dịch nước Brôm
Câu 18: Hỗn hợp các kim loại nào sau đây hoà tan hết trong nước lạnh: A Na, K, Mg, Ca
B K, Na, Fe, Al
C Ba, K, Na, Ca D K, Na, Zn, Al
Câu 19: Chỉ ra đáp án sai:
Khi điện phân điều chế nhôm, thay vì nung nóng chảy Al2O3, người ta hoà tan Al2O3 trong criolit (Na3AlF6) nóng chảy Việc làm này nhằm mục đích:
A Hạ nhiệt độ nóng chảy của chất điện ly, tiết kiệm năng lượng, thiết bị đơn giản hơn
B Tăng độ dẫn điện của chất điện ly
C Tỷ khối của dung dịch chất điện ly nóng chảy nhỏ hơn của Al kim loại sinh ra nên nổi lên trên, bảo vệ Al khỏi bị oxi của không khí ôxi hoá
D Để tăng thêm khối lượng nhôm thu được
Câu 20: CĐ09 : Hoà tan hoàn toàn 8,862 gam hỗn hợp gồm Al và Mg vào dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch X và 3,136 lít (ở đktc) hỗn hợp Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hoá nâu trong không khí Khối lượng của Y là 5,18 gam Cho dung dịch NaOH (dư) vào X và đun nóng, không có khí mùi khai thoát ra Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là
A 12,80% B 15,25% C 10,52% D 19,53%
Câu 21: Chỉ ra phương pháp điều chế không đúng:
A Điều chế kim loại kiềm bằng cách điện phân nóng chảy muối halogenua
B Điều chế FeCl2 bằng cách cho Fe tác dụng với dung dịch HCl
C Điều chế Al2S3 bằng cách cho Na2S tác dụng với dung dịch AlCl3
D Điều chế Al(OH)3 bằng cách cho NH3 dư tác dụng với dung dịch AlCl3
Câu 22: Để sản xuất nhôm trong công nghiệp, ta dùng cách nào sau đây:
A Dùng kim loại natri đẩy nhôm ra khỏi oxit nhôm ở nhiệt độ cao, hoặc dùng CO khử Al2O3 ở nhiệt độ cao
B Dùng kim loại magie đẩy nhôm ra khỏi muối của nó trong dung dịch
C Điện phân Al2O3 nóng chảy D Điện phân AlCl3 nóng chảy
Câu 23: Dung dịch AlCl3 không phản ứng với dung dịch nào sau đây?
Câu 24: Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 loãng, chỉ thu được hỗn hợp khí gồm 0,015 mol khí N2O
và 0,01 mol khí NO Cô can dung dịch thu được X gam muối Giá trị của X là:
A 16,5 gam B 15,6 gam C 5,16 gam D 10,65 gam
Câu 25: Trộn 5,4 gam bột Al với 4,8 gam bột Fe2O3 rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm Sau phản ứng hoàn toàn, lấy 1/2 hỗn hợp rắn thu được hoà tan vào dung dịch HCl dư Thể tích khí H2 thu được ở điều kiện tiêu
C 4,48 lít D 3,024 lít
Trang 3Câu 26: Cho 10,5 gam hỗn hợp 2 kim loại gồm Al và một kim loại kiềm M vào trong nước Sau phản ứng thu được
dung dịch B và 5,6 lít khí (ở đktc) Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch B để thu được một lượng kết tủa lớn nhất Lọc và cân kết tủa được 7,8 gam Kim loại kiềm là:
A Li B Na C K D Rb
Câu 27: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 0,75M tác dụng với 800 ml dd NaOH 1M được dung dịch A Cần phải cho vào dung dịch A bao nhiêu lít dung dịch HCl 1M để lượng kết tủa thu được là cực đại
A: 0,5 lít B: 0,4 lít C: 0,35 lít D: 0,2 lít
Thể tích dung dịch HCl tối thiểu cần phải cho vào dung dịch A để xuất hiện 3,9 gam kết tủa là
A: 0,45 lít B: 0,65 lít C: 0,8 lít D: Cả A, B đều đúng
Câu 29: Cho m gam Al tan hoàn toàn trong dd HNO3 thấy tạo ra 11,2 lit hh 3 khí NO, N2O, N2 có tỷ lệ số mol tương
ứng là 1 : 2 : 2 m bằng:
A: 1,68gam B: 35,1gam C: 16,8gam D: 2,7gam
Câu 30: Cho mg hỗn hợp gồm Al, Al2O3 tan hoàn toàn vào dung dịch H2SO4 loãng thu được 6,72 lít khí (đktc) Và 68,4g muối sunfat Giá trị của m là
A 7,8g B 15,6g C 23,4g D Đáp án khác
Câu 31: ĐH-A-08 Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch KOH (dư), thu được a mol hỗn hợp khí và dung dịch X Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch X, lượng kết tủa thu được là 46,8 gam Giá trị của a là
A 0,40 B 0,45 C 0,55 D 0,60.
Câu 32:ĐH-A-08 Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là
Câu 33:ĐH-A-08 Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư) Sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là
Câu 34:ĐH-A-08 Cho các chất: Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4)2CO3 Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là A 5 B 6 C 4 D 7.
Câu 35:ĐH-A-08 Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y Chia Y thành hai phần bằng nhau:
- P 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc);
- P 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc) Giá trị của m là A 29,40 B 22,75
C 29,43 D 21,40.
Câu 36-ĐHA-09: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc) Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là
A 101,48 gam B 101,68 gam
C 97,80 gam D 88,20 gam
Câu 37-ĐHA-09: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2 Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18 Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
A 97,98 B 106,38 C 38,34 D 34,08
Câu 38-ĐHA-09: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí
NxOy (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22 Khí NxOy và kim loại M là
A NO và Mg B N2O và Al C N2O và Fe D NO2 và Al
Câu 39-ĐHA-09: Hòa tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 5,6 lít
H2(ở đktc) Thể tích khí O2 (ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam hỗn hợp X là
A 3,92 lít B 1,68 lít C 2,80 lít D 4,48 lít
Câu 40-ĐHB-09: Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (dư) Sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu được dung dịch X Cho dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z là
Trang 4A hỗn hợp gồm Al2O3 và Fe2O3 B hỗn hợp gồm BaSO4 và FeO.
C hỗn hợp gồm BaSO4 và Fe2O3 D Fe2O3
Câu 41-ĐHB-09: Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m kg Al ở catot và 67,2 m3 (ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16 Lấy 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa Giá trị của m là
A 54,0 B 75,6 C 67,5 D 108,0
Câu 42-ĐHB-09: Hoà tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 1,344 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y Sục từ từ khí NH3 (dư) vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X và giá trị của m lần lượt là
A 21,95% và 0,78 B 78,05% và 0,78
C 78,05% và 2,25 D 21,95% và 2,25
Một số bài tự luận:
Câu I: (ĐH A-02) Hỗn hợp A gồm BaO, FeO, Al2O3 Hòa tan A trong lượng dư nước, được dung dịch D và phần không tan B Sục khí CO2 dư vào D, phản ứng tạo kết tủa Cho khí CO dư qua B nung nóng được chất rắn E Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư, thấy tan một phần còn lại chất rắn G Hòa tan hết G trong lượng dư dung dịch
H2SO4 loãng rồi cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch KMnO4 Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Câu 2 (Bài 246 – GT HH 12)
VPTPƯ của nhôm khi tác dụng với các chất trong các TN sau:
a, + dung dịch HNO3 tạo khí không màu, hóa nâu ngoài không khí
b, + dung dịch HNO3 khí màu nâu
c, + dung dịch HNO3, thấy kim loại tan hết nhưng khong có hiện tượng gì
d, + dung dịch HNO3 tạo khí không màu, không mùi, không hóa nâu ngoài không khí, hơi nhẹ hơn không khí
e, + dung dịch hỗn hợp NaNO3 và NaOH thấy thoát ra hỗn hợp khí có tỷ khối so với H2 = 4; mùi khai
Câu 3 ĐH QG Hà Nội 98
Cho bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng được dung dịch A1, khí A2 Thêm NH4Cl vào A1, lại đun nóng, thấy tạo thành kết tủa A3 và có khí A4 giải phóng ra Chỉ ra A1, A2, A3, A4 là gì ? Viết các quá trình phản ứng
mô tả các quá trình hoá học trên
Câu 4 - ĐH - A-05: Hỗn hợp bột E1 gồm Fe và kim loại R có hóa trị không đổi Trộn đều và chia 22,59 gam hỗn hợp
E1 thành 3 phần bằng nhau Hòa tan hết phần 1 bằng dung dịch HCl thu được 3,696 lít khí H2 Phần 2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng, thu được 3,36 lít khí NO ( là sản phẩm khử duy nhất)
1, Viết các PTPƯ hoá học xảy ra và xác định kim loại R Các khí đo ở đktc
2, Cho phần 3 vào 100 ml dung dịch Cu(NO3)2, lắc kỹ để Cu(NO3)2 phản ứng hết, thu được chất rắn E2 có khối lượng 9,76 gam Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra và tính CM của dung dịch Cu(NO3)2
Câu 5 Hòa tan 13,90gam hỗn hợp A gồm Al, Cu, Mg bằng Vml dung dịch HNO3 có nồng độ 5M vừa đủ giải phóng ra 200,16 lít khí NO2 duy nhất (đktc) và dung dịch B Thêm dung dịch NaOh dư vào B, lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao được chất rắn D, dẫn một luồng H2 dư đi qua D thu được 14,40 gam chất rắn E
1 Viết các phản ứng xảy ra Tính tổng số gam muối tạo thành trong B
2 Tính % khối lượng của mỗi kim loại trong A
3 Tính Vml Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Câu 6 (ĐH-B-05): Hòa tan hoàn toàn 1,62 gam Al trong 280 ml dung dịch HNO3 1M được dung dịch Avà khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Mặt khác, cho 7,35 gam hai kim loại kiềm thuộc hai chu kỳ liên tiếp vào 500ml dung dịch HCl, được dung dịch B và 2,8 lít khí H2 (đktc) Khi trộn dung dịch A vào dung dịch B thấy tạo thành 1,56 gam kết tủa
1, Xác định tên hai kim loại kiềm
2, Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng
Câu 7 (ĐH-A-06) Cho hỗn hợp G ở dạng bột gồm Al, Fe, Cu
Hòa tan 23,4 gam G bằng một lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được 15,12 lít khí SO2
Trang 5Cho 23,4 gam G vào bình A chứa 850 ml dung dịch H2SO4 1M (loãng) dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được khí
B Dẫn từ từ toàn bộ lượng khí B vào ống chứa bột CuO dư nung nóng, thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 7,2 gam so với ban đầu
1) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp G
2) Cho dung dịch chứa m gam muối NaNO3 vào bình A sau phản ứng giữa G với dung dịch H2SO4 loãng ở trên, thấy thoát ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Tính giá trị nhỏ nhất của m để V là lớn nhất Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn
Câu 8 ĐH BKHN-2000: Một hỗn hợp A gồm Ba và Al.
Cho 2m gam A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 20,832 lít khí (Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích đo ở đktc)
a, Tính khối lượng từng kim loại trong m gam A
b, Cho 50ml dung dịch HCl vào dung dịch B Sau khi phản ứng xong, thu được 0,78 gam kết tủa Xác định nồng độ mol/lít của dung dịch HCl
Bài 9: (ĐH - B - 02) Cho hỗn hợp A có khối lượng m gam gồm bột Al và sắt oxit FexOy Tiến hành phản ứng nhiệt
nhôm hỗn hợp A trong điều kiện không có không khí, được hỗn hợp B Nghiền nhỏ, trộn đều B rồi chia thành hai phần Phần 1 có khối lượng 14,49 gam được hoà tan hết trong dung dịch HNO3 đun nóng, được dung dịch C và 3,696 lít khí NO duy nhất (đktc) Cho phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng thấy giải phóng 0,336 lít khí H2 (đktc) và còn lại 2,52 gam chất rắn Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn
1 Viết các phương trình phản ứng xảy ra
2 Xác định công thức sắt oxit và tính m
Bài 10: (ĐH-B-03) Hỗn hợp X gồm các kim loại Al, Fe, Ba Chia X thành 3 phần bằng nhau: • Phần I tác dụng với
nước (dư), thu được 0,896 lít H2
1 • Phần II tác dụng với 50 ml ddịch NaOH 1M (dư), thu được 1,568 lít H2
2 • Phần III tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được 2,24 lít H2
3 (Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở ktc)
1 1 Tính phần trăm khối lượng các kim loại trong hỗn hợp X
2 2 Sau phản ứng ở phần II, lọc, được dung dịch Y Tính thể tích dung dịch HCl 1M cần thêm vào dung dịch Y để:
1 a) Thu được lượng kết tủa nhiều nhất b) Thu được 1,56 g kết tủa
Bài 11 Lắc 0,81 gam bột nhôm trong 200 ml dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 một thời gian, thu được chất rắn A và dung dịch B Cho A tác dụng với NaOH dư thu được 100,8 ml khí (đktc) và còn lại 6,012 gam hỗn hợp 2 kim loại Cho B tác dụng với NaOH dư, được kết tủa, nung đến khối lượng không đổi, được 1,8 gam một oxit Tính nồng độ của AgNO3 và Cu(NO3)2 trong dung dịch đầu
ĐS: C M của AgNO 3 và Cu(NO 3 ) 2 là: 0,225M và 0,19M ĐH BKHN 1999
Câu 12 ĐH Huế 2000 Cho 4.15 gam hỗn hợp gồm Fe và Al ở dạng bột vào 200ml dung dịch CuSO4 0,525M Khuấy kĩ hỗn hợp để các phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn Sau phản ứng thu được 7,84 gam chất rắn (A) gồm hai kim loại và hai dung dịch (B)
1 để hòa tan hoàn toàn chất rắn (A), Cần dùng ít nhất bao nhiêu ml dung dịch NHO3 2M ? Biết rằng các phản ứng khí NO duy nhất
2 Thêm dung dịch (C) gồm Ba(OH) 0,05 và NaOH 0,1M vào dung dịch B Hãy tính thể tích dung dịch (C) cần vào cho vào (B) dưới dạng hiđroxit
Sau phản ứng, lọc lấy kết tủa, rửa sạch nung trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Tính m?
Câu 14 ĐH GTVT 2000
Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp A gồm Al và sắt oxi FeXOY thu được hỗn chất rắn B Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch C, phần không tan D và 0,672 lít khí H2
Cho từ từ dụng dịch HCl vào dung dịch C đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất rồi lọclấy kết tủa, nung đến khối lượng không đổi được 5,1gam chất rắn
Trang 6Phần không tan D cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng.Sau phản ứng chỉ thu được dung dịch E chứa một muối sắt duy nhất và 2,688 lít khí SO2
Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, hiệu suất phản ứng bằng 100%
1 Xác định công thức phân tử của sắt oxi và tính m
2 Nếu cho 200ml dung dịch HCl 1M tác dụng với dung dịch C đến khi phản ứng kết thúc thu được 6,24 gam kết tủa thì số gam NaOH có trong dung dịch NaOH lúc đầu được bao nhiêu ?
Bài 15 Cho 3,58 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe và Cu vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,5M, đến khi phản ứng kết thúc được dung dịch A và chất rắn B Nung B trong không khí ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn đuợc 6,4 gam chất rắn Cho A tác dụng với dung dịch amoniac dư, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 2,62 gam chât rắn D
1 Tính phần trăm về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X
2 Hòa tan hoà toàn 3,58 gam hỗn hợp X vào 250ml dung dịchHNO3 a mol/lít được dung dịch E và khí NO bay lên Dung dịch E tác dụng vừa hết với 0,88 gam bột Cu Tính a ?
Câu 12.Đại học Y Thái Bình 1998
Cho 1,39 gam hỗn hợp A gồm Al và Fe ở dạng bột phản ứng với 500 ml CuSO4 0,05M Khuấy kỹ để các phản ứng xảy ra hoàn toàn Sau phản ứng thu được 2,16 gam chất rắn B gồm 2 kim loại và dung dịch C
1, Cần bao nhiêu ml dung dịch HNO3 0,1M để hòa tan hết chất rắn B, biết rằng các phản ứng chỉ giải phóng khí NO duy nhất
2, Điện phân dung dịch C ( điện cực trơ) với cường độ dòng 1A, thời gian 32phút 10 giây Tính khối lượng kim loại thoát ra ở catot và thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot Biết H = 100%