Chương 7: Mạch vòng dẫn điện phụ Mạch vòng dẫn điện phụ gồm thanh dẫn, đầu nối và tiếp điểm.. Quá trình tính toán mạch vòng dẫn điện phụ cũng giống nh- mạch vòng dẫn điện chính.. thanh d
Trang 1Chương 7: Mạch vòng dẫn điện
phụ
Mạch vòng dẫn điện phụ gồm thanh dẫn, đầu nối và tiếp
điểm Quá trình tính toán mạch vòng dẫn điện phụ cũng giống nh- mạch vòng dẫn điện chính
I thanh dẫn:
I.1 Thanh dẫn động:
1.Chọn vật liệu thanh dẫn:
Ta chọn vật liệu giống nh- thanh dẫn mạch vòng dẫn điện chính Vậy ta chọn là đồng Kí hiệu: MI - TB - tiết diện hình chữ nhật có 2 cạnh a và b, các thông số kĩ thuật đã nêu ở phần mạch vòng dẫn điện chính Có hình dạng nh- hình vẽ:
2 Tính toán thanh dẫn ở chế độ làm việc dài hạn:
Xác định kích th-ớc của thanh dẫn theo công thức (2-6)- quyển 1ta có:
3
đ T f 2
k ).
1 + n ( n 2
k I
=
b
τ
ρθ
Trong đó: Chọn = 6
b
a
=
n : tỷ số giữa hai cạnh
Trang 2I = Iđmp = 5 (A): dòng điện định mức của mạch vòng phụ
kf = 1,04: hệ số tổn hao phụ
kT = 6 10-6 (W/mm2C): hệ số tỏa nhiệt ra không khí
ôđ = [cp] - mt = 95 - 40 = 55 (0C)
: điện trở suất của vật dẫn ở nhiệt độ phát nóng cho phép
Mà ta có: =20 [1 + ( - 20)]
= 0,01741 [1 + 0,0043 (95 - 20)] = 0,023 10
-3(mm)
trong đó = 0,0043 (1/0C): hệ số nhiệt điện trở
55 10 6 ).
1 + 6 ( 6 2
04 , 1 10 0023 , 0 5 3
=
3 2
-Mà a = 6 b = 6 0,28 = 1,68 (mm)
Vậy kích th-ớc tối thiểu của thanh dẫn động là: a = 1,68 (mm)
Với thanh dẫn ngoài việc dẫn điện tốt thì nhiệt độ phát nóng của nó không v-ợt quá trị số cho phép và thanh dẫn còn phải đủ lớn
để gắn tiếp điểm lên trên
Vậy kích th-ớc của thanh dẫn còn phụ thuộc vào đ-ờng kính của tiếp điểm Theo bảng (2 - 15)- quyển 1 với dòng điện định mức
Iđm= 5(A) ta có:
d = 24 (mm): đ-ờng kính tiếp điểm
h = 0,31(mm): chiều cao tiếp điểm
Trang 3Ta chọn đ-ờng kính của tiếp điểm động: d = 4 (mm)
Vậy ta chọn kích th-ớc của thanh dẫn động: a = 5 (mm)
b = 0,5 (mm)
3 Tính toán kiểm nghiệm thanh dẫn:
3.1.Tính kiểm nghiệm lại thanh dẫn ở chế độ dài hạn:
a.Tính mật độ dòng điện dài hạn:
Theo công thức: ( A / mm ).
S
I
=
Trong đó: I = Iđmp = 5 (A): dòng điện định mức của mạch phụ
S = Std = a b = 5 0,5 = 2,5 (mm2): tiết diện thanh dẫn Vậy mật độ dòng điện dài hạn:
) mm / A ( 2
= 5 , 2
5
=
So sánh mật độ dòng điện cho phép là: [Jcp] 4 (A/ mm2)là phù hợp
b Tính nhiệt độ phát nóng thanh dẫn ở chế độ dài hạn:
Theo công thức: (2 - 4)- quyển 1 ta có:
S.P =
) (
k
k ).
+ 1 ( I
mt
f td o
2 m
đ
θ -θ
θ α ρ
td
td =
α ρ
-θ ρ
k I k P S
k P S + k I
f o
2 m
đ T
mt T f
o
2 m
Trong đó: td - Nhiệt độ phát nóng ổn định thanh dẫn
Iđm = 5 (A): dòng điện định mức
kf = 1,04: hệ số tổn hao phụ
S = 2,5 (mm2): Tiết diện thanh dẫn
Trang 4P = 2 (a + b) = 2 ( 2,5+ 0,5 )= 11 (mm): Chu vi thanh dẫn
mt = 40 (oC): Nhiệt độ môi tr-ờng
0 - Điện trở suất vật liệu ở 00C
Ta có : 20 = 0 (1 + 20)
Mà 0 =
20 + 1
20
α
ρ
=
20 0043 , 0 + 1
10 01741 ,
= 0,016.10-3 (mm)
Nên nhiệt độ phát nóng của thanh dẫn :
td =
0043 , 0 04 , 1 10 016 , 0 5 10 6 11 5 , 2
40 10 6 11 5 , 2 + 04 , 1 10 016 , 0 5
3 2
6
6 3
2
td = 43,27 (oC)
Vậy ta so sánh với nhiệt độ cho phép : tđ < [cp] = 95oC là thích hợp
3.2 Tính toán kiểm nghiệm thanh dẫn ở chế độ làm việc ngắn hạn:
Tính mật độ dòng điện trong thanh dẫn khi xảy ra ngắn mạch với các khoảng thời gian khác nhau
Theo công thức (6 – 21)– quyển 1 ta có:
Jnm2 tnm = Anm – Ađ
Jnm = Anmt - Ađ
nm (A/mm2)
Trong đó:
Trang 5Jnm = Jbn : Mật độ dòng điện khi ngắn mạch và khi ở dòng bền
nhiệt
tnm = tbn : Thời gian ngắn mạch, bền nhiệt
Abn, Ađ : Giá trị hằng số tích phân ứng với nhiệt độ bền nhiệt
và nhiệt độ đầu
Nhiệt độ bền nhiệt của thanh dẫn là: 300 (oC)
Tra đồ thị (6 – 6)– quyển 1 ta đ-ợc:
bn = 300 (o C) Anm = 4.104 (A2S/mm4)
đ = 95 (oC) = 1,7.10-4 (A2S/mm4)
Ta có: Anm – Ađ = 4.104 – 1,7.104 = 2,3.104 (AS/mm4)
Với các thời gian ngắn mạch khác nhau ta có:
tnm = 3 (s) Jnm = 87,56 (A/mm2)
tnm = 4 (s) Jnm = 75,83 (A/mm2)
tnm = 10 (s) Jnm = 47,96 (A/mm2)
So sánh với mật độ dòng điện bền nhiệt cho phép đối với thanh dẫn
đồng ở bảng (6 – 7)– quyển 1 ta có bảng sau:
So sánh Jnm < [Jnm] nên ở chế độ ngắn mạch thanh dẫn vẫn đảm
bảo làm việc tốt và tin cậy
Trang 6Kết luận: Vậy kích th-ớc thanh dẫn động đã tính và chọn
a =5(mm)
0,5(mm)
thì mật độ dòng điện trong chế độ dài hạn và ngắn hạn hoàn toàn thỏa mãn yêu cầu về kỹ thuật
I.2 tính toán thanh dẫn tĩnh:
Vì thanh dẫn tĩnh còn cần phải có độ bền cơ để gia công lỗ vít sắt đầu nối và còn chịu va đập khi đóng ngắt mạch điện
Nên ta chọn kích th-ớc thanh dẫn lớn hơn một chút so với thanh dẫn động
Vì vậy ta chọn kích th-ớc thanh dẫn tĩnh nh- sau:
a 5(mm)
b 1(mm)
+ Tính toán mật độ dòng điện ở chế độ làm việc dài hạn:
) mm / A ( 1
= 5
5
= S
I
=
Trong đó: I = Iđmp = 5 (A): dòng điện định mức của mạch phụ
S = a b = 5 1 = 5 (mm2): tiết diện thanh dẫn
So sánh với mật độ dòng cho phép: [Jcp] 4 (A/mm2) là phù hợp