1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Công tác quy hoạch và ra quyết định - Chương 7 pptx

21 272 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 396,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác ra quyết định mang tính chất của một quá trình Để hiểu rõ về việc lập quyết định ta cần nắm được những khái niệm cơ bản để từ đó có thể tiếp cận dần dần với những vấn đề lý thu

Trang 1

Chương 7: QUY TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH

và các phần mềm mạnh đã trợ giúp đắc lực cho khâu ra quyết định Dần dần các tiêu chuẩn để lựa chọn và phân loại được xây dựng hoàn chỉnh, đánh giá tổng quan các mặt của việc ra quyết định

Chương năm tập giới thiệu một số khái niệm và phân tích việc ra quyết định dưới sự tham gia ý kiến tập thể Chương này nhằm giứoi thiệu và phân tích những vấn đề thủ tục, các bước ra quyết định Các chương sau sẽ đưa ra các tiêu chuẩn ra và việc lựa chọn phương án

7.2 Các bước trong ra quyết định

7.2.1 Công tác ra quyết định mang tính chất của một quá trình

Để hiểu rõ về việc lập quyết định ta cần nắm được những khái niệm cơ bản để từ đó có thể tiếp cận dần dần với những vấn đề lý thuyết chung này Một trong những vấn đề mấu chốt cần nắm được liên quan trong khi lập quyết định là: Mô hình cấu trúc việc ra quyết định, mô hình các bước trong lập quyết định

7.2.1.1 Mô hình cấu trúc của việc ra quyết định

Trong nhiều cách nhìn nhận và đánh giá khác nhau, việc ra quyết định không hoàn toàn như một quá trình, nhưng cũng đừng gắn chặt nó với yếu tố thời gian Xét riêng

về mặt kinh tế, mô hình biểu diễn trên hình 7.1 là rất hợp lý cho quan điểm này Loại

mô hình này được gọi là cấu trúc lô gic Mục đích là nhấn mạnh về các mặt cấu trúc của tình huống ra quyết định, người ra quyết định nhìn nhận vấn đề và giải quyết theo cách nhìn lô gic này

Các yếu tố và mối quan hệ

Trong mô hình 7.1 có ba yếu tố và ba mối quan hệ giữa các yếu tố này (Ackoff và Emory, 1972- Niel 1995) Các yếu tố chỉ về tình huống ra quyết định bao gồm: Người

ra quyết định, kết quả và phương pháp, phương tiện đi đến kết quả Người ra quyết định có thể phân loại kết quả công việc dựa trên cơ sở của những ý thích mà họ có được Nếu họ không có sở thích nào hoặc không phân biệt được kết quả khác nhau thì

Trang 2

sẽ không đưa ra được tình huống ra quyết định Nếu người ra quyết định có đủ thông tin tin cậy về mối quan hệ giữa phương tiện và kết quả, phương tiện sẽ giúp họ đạt được kết quả và giá thành thấp

Hình 7.1: Mô hình cấu truc lô gic của quá trình ra quyết định

Phát hiện và giải quyết vấn đề

Nếu các phương tiện được xem xét là công cụ hoàn chỉnh về mối quan hệ và kết quả thì tình huống quyết định sẽ được thực hiện Người ra quyết định có thể so sánh kết quả và hiệu quả, lựa chọn phương tiện và phương pháp phù hợp nhất Đây là một loại của tình huống lập quyết định trên cơ sở xem xét tổng quan việc giải quyết vấn đề Tình huống là một phạm vi rộng và có thể phức tạp Người ra quyết định tự lựa chọn

sự phù hợp cho mình về phương tiện trợ giúp Khi đã có phương tiện cụ thể, người ra nên lựa chọn giải pháp phù hợp và mục tiêu cụ thể để đạt kết quả mong muốn Đôi khi

sự mong muốn cần lượng hoá cụ thể Một tình huống đã biết, người ra quyết định thì

đi tìm kiếm cơ hội áp dụng nó Tình huống này được gọi là phát hiện vấn đề

Trong cả hai phần: phát hiện và giải quyết vấn đề, tất cả các yếu tố và mối quan hệ được thống kê và cố định Mô hình kết cấu lô gic cho chạy và xem xét việc ra quyết định có liên quan đến mối quan hệ bên ngoài Công tác ra quyết định được giả thiết thông tin không liên quan tới hiệu quả của phương tiện hoặc kết quả ứớc muốn Trải qua thời gian nó có thể thống nhất lại thành mô hình tính toán dòng thu nhập ảnh hưởng tới phân loại kết quả Nhưng hoàn cảnh ra quyết định được hiểu như là quá trình tĩnh

Khái niệm trìu tượng tóm tắt này đúng đối với mô hình ra quyết định đơn giản Nhưng nếu tính phức tạp tăng lên, áp lực nhận thức cá nhân cũng như vận động nhóm làm rắc rối thêm vấn đề, mô hình tóm tắt sẽ không còn đúng nữa Trong trường hợp này để giải quyết vấn đề cách tốt hơn trong ra quyết định là đi theo quy trình từng bước

7.2.1.2 Mô hình các bước trong ra quyết định

Người ra quyết định

Kết quả Phương

tiện

Ưa chuộng kết quả

Giá trị thực của phương tiện

Hiệu quả phương tiện

Trang 3

Quá trình ra quyết định được phát triển dựa theo phương pháp luận tâm lý học để làm

ra nó Ý tưởng cơ bản thể hiện ở khâu ra quyết định là một quá trình cần có thời gian, các công việc khác nhau được thực hiện ở các thời điểm khác nhau Chính vì vậy quá trình ra quyết định là tổ hợp tuần tự các hoạt động, công việc (Hauschildt, 1986; Dewey, 1933) Trong hầu hết hết các mô hình, có 3 loại công việc cơ bản sau đây trong ra quyết định: phát hiện vấn đề, đưa ra phương án giải quyết và đánh giá các phương án Trong trường hợp đơn giản nhất quá trình được giả thiết là không trực tiếp: vấn đề đựơc phát hiện và đưa ra giải pháp, thể hiện cách đánh giá

Ba bước trong ra quyết định

Mô hình qúa trình khác với mô hình kết cấu ở chỗ tình huống quyết định không được giả thiết nhưng nó được xây dựng bởi người ra quyết định và chính người ra quyết định có điều kiện xem xét lại tất cả các khía cạnh của tình huống quyết định Trước tiên người ra quyết định nhận ra các tình huống khi ra quyết định và sẽ biết được kết quả xảy ra khác nhau để lựa chọn phương án

Bước hai tìm ra những phương pháp có thể để đi đến kết quả Sự khác nhau ở đây về

mô hình kết cấu là các tình huống không đưa ra nhưng phải tìm và phát triển nó Lúc này quá trình ra quyết định được thi hành, tất cả những người ra quyết định thể hiện năng động sáng tạo trong công việc

Cuối cùng các ý kiến đưa ra cần được đánh giá theo kết quả có thể đạt được Cuộc đánh giá này có thể xuất hiện song song mô hình kết cấu, nhưng ngược lại tất cả các phương án được đánh giá đồng thời trong mô hình kết cấu, trong mô hình quá trình có khá nhiều khả năng sẽ xảy ra Ví dụ mỗi giaỉ pháp có thể được đánh giá ngay lập tức sau khi đưa ra hoặc có nhiều phương án cùng đưa ra sau đó đánh giá chúng

Sự liên quan

Hai kết luận quan trọng sau đây được rút ra từ thảo luận mô hình quá trình đơn giản Kết luận thứ nhất là việc ra quyết định được xem như một quá trình độc lập.Việc giải thích, bình tuyển và lựa chọn đã tạo ra bước đầu thúc đẩy các bước tiếp theo của quá trình ra quyết định

Kết luận thứ hai là mô hình triết lý phức tạp có thể đem lại thông tin phản hồi từ bước đầu cho đến các bước sau đó, “giá thực tế” và “giá ảo” giả thiết có liên quan đến quay vòng của các bước trước đó Chính vì vậy quá trình không lặp lại cần thiết quá lâu để

đi đến giải pháp tương đương kết quả của mô hinh kết cấu hoàn chỉnh, nhưng có thể loại bỏ ở ngay bước đầu

Nhưng quá trình mô hình bao gồm các bước như phát hiện vấn đề, phát triển và tính toán đánh giá hoàn chỉnh nếu được áp dụng vào việc ra quyết định chiến thuật tổ chức

Trang 4

Lý do ở đây là mô hình ngừng khi các hoạt động bắt đầu Hoạt động là phần việc của

kế hoạch chiến thuật, mô hình quá trình sẽ bao gồm công tác thực hiện của giải pháp lựa chọn

Hơn nữa điều khoản lựa chọn nên bao gồm các bước rõ ràng Trong xây dựng tổ chức phân công lao động đã quy định cá nhân phải ký kết nhiệm vụ các phương án ước lượng và phát triển, trong khi đó lựa chọn thực tế là đặc quyền của chức năng khác Điều này có nghĩa rằng phương án ước lượng là tốt nhất sẽ không nhất thiết được chọn

Cuối cùng việc mô tả và giải thích quá trình ra quyết định tổ chức, nó thiên hướng sử dụng mô hình vi mô, phân biệt các bước khác nhau của quy trình Phần dưới đây sẽ xây dựng và thảo luận mô hình quá trình của việc ra quyết định với những chú ý cần thiết

7.2.2 Giai đoạn và các bước trong quá trình ra quyết định

Tính tuần tự trong lý luận giải quyết vấn đề

Vấn đề đầu tiên cần nắm được khái niệm cơ bản ở đây là phân tích quá trình ra quyết định Việc phân tích các bước là một bộ phận trong quá trình ra quyết định, nó có tính

hệ thống lô gíc Việc phân tích này được chi ra thành bốn bước cơ bản sau

Nhận biết vấn

đề

Hình thành phương án hay giải pháp

Thực thi phương án

Quản lí và điều khiển

Hình 7.2: Các bước cơ bản công việc chuẩn bị ra quyết định

(1) Nhận biết vấn đề: Nguồn thông tin từ xã hội cho thấy có những vấn đề cần được

xem xét Quan điểm ý kiến, nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của vấn đề được đánh giá rất khác nhau dưới cách nhìn của mỗi nhóm hay cộng đồng Từ kết quả này nhà nước cần có một phương pháp giải quyết Đây là thời điểm kết thúc giai đoạn này

Trang 5

(2) Hình thành phương án hay giải pháp: Sau

khi phát hiện vấn đề nhà nước hay cơ quan hữu trách xem xét các ý kiến và bàn định cách giải quyết đưa ra phương án và giải pháp hợp lý

(3) Thực thi phương án, ý tưởng: Sau khi kế hoạch đã được quyết định, công việc

thực hiện kế hoạch được bắt đầu Quá trình đầu tư diễn ra Những mâu thuẫn trước đây được giải quyết

(4) Quản lý và điều hành: Điều khiển và khống chế vấn đề được xem là yếu tố trung

tâm, đưa ra những giải pháp kỹ thuật mới và thực hiện đầu tư Lúc này sẽ áp dụng các quy định và tiêu chuẩn trong điều hành Cần có hiểu biết và kiến thức khoa học trong điều hành, giải quyết vấn đề

Phân tích lý luận giải quyết vấn đề là một phần của giai đoạn 2 trong quá trình ra quyết định – Hình thành lý luận giải quyết vấn đề Hình thành lý luận giải quyết vấn đề nhằm phân loại và hợp lý hoá các ý kiến khác nhau trong hoạt động quản lý, nhận biết vấn đề xuất phát từ sinh hoạt xã hội cộng đồng Phân tích lý luận giải quyết vấn đề không đưa ra quyết định về mặt quản lý hoạt động, giải quyết vấn đề mà chúng chỉ thể hiện thông tin lựa chọn Vị trí của việc phân tích lý luận giải quyết vấn đề trong quy trình lập được thể hiện qua hình sau

Hình 7.3: Các bước phân tích lý luận giải quyết công việc trong chu kỳ phân tích

Chu kỳ lý luận giải quyết vấn đề

Phân tích lý luận giải quyết vấn đề

1- Phân tích vấn đề 2- Xác định mục tiêu, mục đích 3- Thiết kế, lựa chọn phương án 4- Phân tích điều kiện khó khăn 5- So sánh phương án

Chuẩn bị lý luận trong giải quyết vấn đề

1 Phân tích lý luận giải quyết vấn đề

2 Trình tự

3 Tham gia cộng đồng

4 Tư vấn

Trang 6

Các công việc trong phân tích lý luận giải quyết vấn đề

Nhìn chung phân tích lý luận giải quyết vấn đề của quá trình ra quyết định có thể phân chia ra thành 5 bước như sau:

(1) Phân tích vấn đề (2) Xác định mục tiêu và mục đích (3) Đưa ra phương án giải quyết (4) Phân tích thuận lợi khó khăn (5) So sánh các phương án

Việc xác định mục tiêu và mục đích như đã giải thích nó là các bước khác nhau nhưng

có quan hệ khá gần gũi với phân tích vấn đề Trong phân tích vấn đề, sự sai khác giữa hiện tại và tương lai, hệ thống và trạng thái mong muốn được xác định Nếu không giành sự tập trung chú ý đầy đủ trong xác định các yếu tố quan tâm thì rất có thể nó sẽ

bị bỏ qua Ví dụ về tiêu chuẩn chất lượng nước vào mùa khô rất dễ có thể không đạt yêu cầu nếu việc mô tả diễn giải và số liệu đưa ra chưa thật đầy đủ hay chưa chú ý đúng mức về đặc điểm riêng cuả công việc này Chính vì vậy tiêu chuẩn là chuẩn hoá đặc tính kỹ thuật chung và nó không dành riêng cho trường hợp cá biệt nào Thông qua kiểm tra mục tiêu chung về quản lý chất lượng nước, có thể đưa ra kết luận điều kiện môi trường tốt chỉ có được khi các điều kiện sơ bộ tối thiểu đạt yêu cầu kỹ thuật

Việc phân tích vấn đề và xác định cẩn thận các mục tiêu và mục đích có thể mang lại kết quả bất ngờ về thông tin của nguồn gốc vấn đề Phân tích vấn đề phải được dựa trên cơ sở của hiểu biết rõ nội dung của vấn đề Phân tích lý luận giải quyết vấn đề tiêu hao khá nhiều thời gian vào phân tích vấn đề và chỉnh sửa nội dung thông tin của vấn

đề Các tiêu chuẩn sẽ được hình thành qua việc phân tích mục tiêu và mục đích Các tiêu chuẩn phân loại sẽ là công cụ để đánh gía thực chất mục đích, chúng thu được thông qua mục tiêu ban đầu Các tiêu chuẩn sử dụng trong phân tích nhằm so sánh các phương án với nhau, tìm ra điểm mạnh và yếu giữa chúng Việc này rất quạn trọng sẽ

là công cụ đắc lực giúp người làm quy hoạch đưa ra quyết định chính xác, dựa trên mặt bằng so sánh chuẩn mực Thiết kế và lựa chọn phương án ban đầu phải dựa trên

cơ sở kết qủa của việc phân tích Khi nguyên nhân vấn đề đã biết và lượng hoá được thì giải pháp xử lý là có thể rõ ràng

Cần phân tích các tác động, áp lực nếu có của các phương án và lượng hoá qua tiêu chuẩn Qua cách làm này phương pháp này có tính khoa học và thực tế Áp lực được định nghĩa và xác định ở các bước trước đây, vấn đề quan trọng là cần làm rõ tầm cỡ

và quy mô nhận biết mục đích và cần đơn giản trong tính toán Một trong những kinh nghiệm tốt là mục đích cần được thảo luận rộng rãi, tổng hợp ý kiến rồi đưa ra phương

án thiết kế với các giả thiết khác nhau để đánh gía tác động

Đối với mỗi vấn đề, sẽ không thể đưa ra so sánh và quyết định nếu chỉ dựa vào kết quả nghiên cứu độc lập Thực tế sẽ xảy ra nhiều ý kiến trái ngược khi xem xét một vấn đề

Trang 7

nhưng được nhìn nhận ở các góc độ khác nhau, tiêu chuẩn và tiêu chí khác nhau Chính vì vậy cần đưa ra khái niệm lượng hoá tiêu chuẩn đánh giá, đây chính là chức năng của hệ thống phân tích thế mạnh

Thông qua việc phân tích lý luận giải quyết vấn đề, các thủ tục trong quy trình được đúc kết và đưa ra mô hình chuẩn Khi có sự tham gia của nhiều người, quy trình trở nên ưu việt Như vậy vai trò tập thể đã được đề cao ở đây Tuy vậy việc phân tích lý luận áp dụng trong hoàn cảnh này nên giới hạn trong phạm vi mục tiêu, mục đích Việc phân tích lý luận giải quyết vấn đề của chuyên gia cần bao hàm ý kiến chuyên môn để từ đó giúp cho người ra quyết định có thêm thông tin để lựa chọn

Quá trình ra quyết định có thể hiểu theo nhiều cách làm khác nhau (Harrison, 1987; Mintzberg và nnk 1976; Nutt, 1993; Thomas, 1984- Niel 1995) Để đi đến nhất trí ý kiến này, ít nhất ba hay trên dưới ngưỡng này về các bước ra quyết định đã có nhiều tác giả đề nghị Trước tiên người ra quyết định cần nhận ra được cơ hội hoặc sự cần thiết ra quyết định, công thức trung bình đầu tiên của bài toán đã xác định Đây chính

là giai đoạn phát hiện vấn đề Bước hai, người ra quyết định phải cân nhắc điều gì mà anh ta mong muốn, so sánh và ước lượng các phương án lựa chọn Đây chính là giai đoạn phân tích Bước ba là chỉ ra vấn đề nêu ở phần trên, công việc lựa chọn cần được

rõ ràng, cũng như việc thi hành quyết định và điều khiển quá trình thi hành nó Giai đoạn cuối này có tên gọi là giai đoạn thực thi

Mô hình nhận thức việc ra quyết định

Mỗi bước chính lại được chia ra thành nhiều bước phụ khác nhau Điều này thể hiện trên hình 7.2 Trên mô hình này có tám bước trong quá trình ra quyết định Những bước này sẽ được thể hiện chi tiết ở phần tiếp sau Thảo luận này đưa ra nhận thức về các loại công việc được thực hiện và phương pháp thực hiện cho mỗi phần của quá trình ra quyết định Trước tiên cần xem xét phần tổng quan của mô hình nhận thức

Tám bước trong quá trình ra quyết định có thể nhóm lại qua ba giai đoạn chính, trong

đó tất cả các bước có mối quan hệ với nhau, đặc biệt mối quan hệ các bước trong một giai đoạn là rất chặt chẽ Chiều hướng ảnh hưởng, tuần tự các bước và giai đoạn cần được nghiên cứu cẩn thận

Chính vì vậy thứ tự các giai đoạn cần hiểu rõ, quá trình ra quyết định được bắt đầu với các công việc, tiếp sau là nhận biết và bước sau cùng là việc phân tích Trong các giai đoạn, quy trình qua các bước khác nhau và chúng được lặp đi lặp lại chứ không hoàn toàn là mang tính tuần tự

Như vậy mô hình nhận thức có nội dung khá rộng, đặc biệt xét về góc độ quan hệ trong mô hình về trạng thái mô tả và nguyên bản Vấn đề này sẽ được làm rõ thêm ở phần cuôí chương Trước tiên hãy so sánh mô hình mô tả này với loại mô hình quen dùng trong quản lý chiến thuật

Trang 8

Hình 7.4 : Mô hình nhận thức quá trình ra quyết định

So sánh với mô hình làm chiến thuật có tính hợp lý và chuẩn mực

Đã có nhiều tác giả (Ansoff và McDonnel, 1990; Hill và Jones, 1989; Johnson & Scholes, 1993; Nutt, 1989- Niel 1995 v.v ) đưa ra loại mô hình quá trình ra quyết định, các tác giả này đều có sự giống nhau về cách thể hiện Các mô hình đều thể hiện tính tự nhiên -Normative và tập trung vào lựa chọn hợp lý hệ thống Chính vì vậy nó được gọi là Mô hình hợp lý - Normative Thông qua việc thảo luận mô hình ra quyết định sẽ cho ta hiểu thêm về quy trình ra quyết định chiến thuật tổ chức, mô hình này khác xa so với mô hình Normative Hình 7.5 mô tả ví dụ mô hình việc làm chiến thuật

mô hình chuẩn mực (Normative) hợp lý

Từ mô hình này ta thấy có rất nhiều bước trong quá trình ra quyết định Nhưng giai đoạn nhận biết không đề cập ở đây Việc phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) được giả thiết đưa ra nội dung cho ra quyết định Phân tích SWOT là phương pháp phân tích các vấn đề tìm ra lợi ích của phân tích bên trong và bên ngoài Tìm ra khuynh hướng quan trọng hoặc sự kiện về môi trường cả hai mặt cơ hội và thách thức

Đặc trưng tổ chức được chia ra làm hai loại: mạnh và yếu Sau đó thông tin về mặt mạnh, yếu, cơ hội và thách thức được tiến hành, trong đó có thể xuất hiện những câu hỏi về khả năng sử dụng cái mạnh cơ hội khai thác và quan tâm tới nguy hại khi điểm yếu có thể gây khó khăn trong việc tổ chức và tìm cách hạn chế (David, 1991; Dess và

Nhận biết vấn đề Phát hiện Hình thành

đặt mục tiêu

Nêu lựa chọn Ước lượng lựa

Hành động Lựa chọn

Trang 9

Miller, 1993- Niel 1995)

Giai đoạn phân tích có vị trí quan trọng trong mô hình hợp lý chuẩn mực, nhưng mục tiêu đặt ra không được giả thiết là một phần của quá trình mà nó được giả thiết hình thành ngay từ bước đầu của quá trình ra quyết định Đây là điểm khác biệt lớn so với

mô hình quy trình đưa ra ở đây, trong đó mục tiêu được đặt trong mối quan hệ tương tác với xây dựng và ước lượng các lựa chọn

Hình 7.5 : Mô hình hợp lý - Normative làm chiến thuật (Niel 1995)

Công tác lựa chọn không thể hiện trong mô hình hợp lý- Normative Điều này không

có gì ngạc nhiên vì rằng phương án tốt nhất sẽ chắc chắn là phương án lựa chọn Việc đưa ra các lựa chọn được nêu ra trong mô hình hình 7.5 nhưng cần phải có sự trợ giúp nhỏ ở giai đoạn này của quá trình ra quyết định dưới cách nhìn chuẩn hoá về chiến thuật

Cuối cùng, chính vì vòng lặp phản hồi- chiếu lệ là đặc điểm tiêu chuẩn của mô hình hợp lý - Normative, phương pháp được giả thiết cơ bản tuần tự tuyến tính các hoạt động Vòng lặp phản hồi có thể đi tới kết quả của việc thực thi quá trình dẫn tơí mục tiêu điều khiển bước tiếp của quá trình chiến thuật, hoặc vòng lặp sử dụng khi kết quả chưa đạt và tiếp tục trở lại chu trình tính Ý tưởng thể hiện trong mô hình 7.2 các bước khác nhau trong quy trình ra quyết định có mối quan hệ chặt chẽ quá trình mang tính chu kỳ hơn là tính tuần tự

Đưa ra mục tiêu quản lý

Phân tích

bên ngoài Phân tích bên trong

Đưa ra lựa chọn chiến thuật

Thực hiện Phân tích SWOT

Trang 10

7.2.3 Các bước chính trong quá trình ra quyết định

Theo kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả quy trình lập quy hoạch cần qua tám bước

là hợp lý Sau đây nghiên cứu nội dung các bước cần thực hiện

Bước 1: Nhận biết vấn đề

Chú ý

Trước khi bắt tay vào làm quyết định người thực hiện quy hoạch này phải hiểu rõ cái

gì họ cần phải làm Trong mô hình kết cấu lô gic việc nhận biết các yếu tố của tình huống ra quyết định là một phần của các giả thiết Chính vì vậy thấy được các yêu cầu hoặc cơ hội lựa chọn là có thể đi đến một kết luận mang tính khả quan Tuy vậy trong thực tế điều này không thật hoàn toàn đúng (Kiesler và Sproull, 1982) Người ra quyết định phải nhận thấy được điểm yếu khi dòng số liệu chưa đủ độ tin cậy, tiếng đồn, nguồn thông tin không chính thức, thông tin tuyên truyền để xử lý trước khi đưa ra hướng giải quyết

Những hạn chế trên có thể đưa lại kết quả kém trong việc nhận ra cơ hội hay điều cần thiết khi ra quyết định Thông tin quá tải hay ta gọi loãng thông tin cũng có thể đưa đến tình huống khó xử Điều quan trọng là người ra quyết định cần hạn chế cho mình

về phạm vi thu lượm thông tin và không nhất thiết phải thu thập và phân tích toàn bộ những điều hay dữ liệu nhìn thấy Nói một cách khác hãy phân tích tầm quan trọng của thông tin, dựa theo khả năng phán xét mà chủ động đưa số liệu vào kết quả phân tích của mình

Tìm hiểu nguồn gốc thông tin

Việc tìm hiểu cội nguồn thông tin là công việc rất quan trọng trong quá trình ra quyết định Việc sử dụng phân tích SWOT trong ra quyết định đã được áp dụng rất phổ thông, nó chỉ rõ khuynh hướng về môi trường có bị đe doạ hay không hoặc là cơ hội tốt Cùng trong thời điểm, khi các vấn đề chiến thuật cần phải làm rõ những vần đề tồn tại, hoặc các yếu tố khó có thể khống chế nó, nhà quản lý nên hạn chế phổ biến rộng thông tin Điều này có thể lý giải bằng ví dụ nếu một tình huống nào đó bị thổi phồng lên thì có nghĩa tạo đà cho tranh luận và khởi đầu cho nhiều hoạt động khác nhau khi

so sánh với trường hợp giữ kín thông tin, xu hướng hành động ngược lại (Smircich và Stubbart, 1985- Niel 1995) Khi làm một quyết định về môi trường thì những thách thức hoặc cơ hội đó là hai thái cực sẽ xảy ra và phải giải quyết Cần phân tích những thuận lợi hoặc khó khăn

Nhận thức cá nhân có vị trí quan trọng riêng của nó Thực tế cho thấy nhận thức và làm sáng tỏ vấn đề chịu ảnh hưởng khá lớn vào tập thể và nó mang tính xã hội cao Trước một sự việc mỗi người xem một người nào đó hành động sẽ bày tỏ sự suy nghĩ riêng của mình trong quan điểm chung Công tác tư tưởng chính trị có vị trí quan trọng

Ngày đăng: 13/08/2014, 10:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 7.1: Mô hình cấu truc lô gic của quá trình ra quyết định - Công tác quy hoạch và ra quyết định - Chương 7 pptx
Hình 7.1 Mô hình cấu truc lô gic của quá trình ra quyết định (Trang 2)
Hình thành  phương án  hay giải pháp - Công tác quy hoạch và ra quyết định - Chương 7 pptx
Hình th ành phương án hay giải pháp (Trang 4)
Hình 7.3:  Các bước phân tích lý luận giải quyết công việc trong chu kỳ phân tích - Công tác quy hoạch và ra quyết định - Chương 7 pptx
Hình 7.3 Các bước phân tích lý luận giải quyết công việc trong chu kỳ phân tích (Trang 5)
Hình  7.4 : Mô hình nhận thức quá trình ra quyết định - Công tác quy hoạch và ra quyết định - Chương 7 pptx
nh 7.4 : Mô hình nhận thức quá trình ra quyết định (Trang 8)
Hình 7.5 : Mô hình hợp lý - Normative làm chiến thuật (Niel 1995) - Công tác quy hoạch và ra quyết định - Chương 7 pptx
Hình 7.5 Mô hình hợp lý - Normative làm chiến thuật (Niel 1995) (Trang 9)
Hình  7.6 : Thông tin chi phí và phúc lợi - Công tác quy hoạch và ra quyết định - Chương 7 pptx
nh 7.6 : Thông tin chi phí và phúc lợi (Trang 13)
Bảng 7.1.Kết  quả phân tích tiêu chuẩn theo phương án đề xuất - Công tác quy hoạch và ra quyết định - Chương 7 pptx
Bảng 7.1. Kết quả phân tích tiêu chuẩn theo phương án đề xuất (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w