Có từ thông không đổi trong quá trình nắp chuyển động, từ dẫn khe hở không khí lớn, lực hút điện từ lớn đặc tính của lực hút điện từ gần với đặc tính cơ phản lực của loại công tắc tơ xoa
Trang 1Chương 2: Nam châm điện
Nam châm điện có vai trò rất quan trọng, nó quyết định đến tính năng làm việc và kích th-ớc của toàn bộ công tắc tơ
Nam châm điện dạng chữ ш hút chập từ thông không rò Có từ thông không đổi trong quá trình nắp chuyển động, từ dẫn khe hở không khí lớn, lực hút điện từ lớn đặc tính của lực hút điện từ gần với đặc tính cơ phản lực của loại công tắc tơ xoay chiều Sử dụng kiểu này ta dễ dàng sử dụng tiếp điểm kiểu hai chỗ ngắt
Trên thực tế và theo tham khảo với công tắc tơ xoay chiều có dòng định mức Iđm<100 (A) ng-ời ta th-ờng chọn mạch từ có dạng chữ ш kiểu hút thẳng có đặc tính hút gần với đặc tính phản lực
đồng thời đơn giản hơn trong quá trình tính toán và chế tạo
Kết Luận:
Qua phân tích ở trên để phù hợp với yêu cầu và kỹ thuật Vậy em chọn kiểu dáng kết cấu cho công tắc tơ mà em thiết kế là:
Mạch từ: chữ ш
Kiểu hút: hút thẳng
Tiếp điểm: một pha hai chỗ ngắt
Buồng dập hồ quang: kiểu dàn dập
Hệ thống phản lực: 3 lò xo tiếp điểm chính
2 lò xo nhả
2 lò xo tiếp điểm phụ
Vỏ: nhựa cứng
Trang 2Từ các yếu tố đã chọn ở trên ta có kiểu dáng công tắc tơ mà em thiết kế nh- hình vẽ:
Trong đó:
1: Lò xo nhả
2: Nam châm điện
3: Tiếp điểm tĩnh
4: Buồng dập hồ quang
5: Tiếp điểm động
6: Nắp nam châm điện
7: Cuộn dây
c Chọn khoảng cách cách điện.
Khoảng cách cách điện đóng một vai trò rất quan trong ảnh h-ởng tơi kích th-ớc của công tắc tơ và mức độ vận hành sao cho
an tòan Khoảng cách điện phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Điện áp định mức
Môi tr-ờng làm việc
Trang 3Quá trình dập tắt hồ quang.
Ta có thể xác định khoảng cách cách điện theo các ph-ơng pháp sau:
+ Theo độ bền làm việc pha
+ Theo độ bền điện các phần tử mạng điện so với đất
+ Theo chế độ bền điện ngay trong nội tại của công tắc tơ đối với các phần tử mang điện
Nếu ta chọn khoảng cách quá nhỏ thì dễ xảy ra phóng điện, nếu chọn khoảng
cách lớn sẽ tăng kích th-ớc công tắc tơ
Đối với các pha với nhau điện áp lớn hơn điện áp giữa các pha phần tử mang điện đối với đất, hơn nữa vỏ của các công tắc tơ
đ-ợc làm bằng nhựa cứng, do đó cách điện với đất tốt, làm việc hoàn toàn an toàn
Do đó cách điện giữa các pha trong công tắc tơ là quan trọng nhất, vì vậy ta phải xác định khoảng cách này
Nếu ta chọn khoảng cách cách điện theo ph-ơng pháp (độ bền
điện giữa các pha) nếu khoảng cách này thoả mãn thì dẫn đến hai ph-ơng pháp kia cũng đảm bào an toàn khi làm việc
Chúng ta chọn khoảng cách cách điện tối thiểu theo bảng (1-2)/14-quyển1 với:
Uđm = 400 (V) ta có : lcđ 5 (mm)
Nên ta chọn lcđ = 10 (mm), lrò = 30 (mm)
Trang 4Khi chọn khoảng cách cách điện nó còn phụ thuộc rất nhiều vào tính chất của vật liệu, bụi, độ bẩn, trạng thái bề mặt cách điện giữa các pha Vì vậy khi thiết kế hình dạng cấu trúc của cách điện sao cho khi vận hành bụi bẩn không phủ lên chúng
Vậy để giảm kích th-ớc của công tắc tơ và loại trừ khả năng bụi bẩn nên chọn kết cấu của cách điện dạng gờ, mái bật nh- hình
vẽ :
lcđ
Phần II: Thiết kế tính toán mạch vòng dẫn
điện.
Mạch vòng dẫn điện của công tắc tơ bao gồm: Thanh dẫn, hệ thống tiếp điểm và các đầu nối
Yêu cầu cơ bản của mạch vòng dẫn điện:
lrò
Trang 5+ Đảm bảo độ bền cơ, độ bền động và độ bền nhiệt.
+ Khi làm việc ở chế độ dài hạn với Iđm nhiệt độ phát nóng cho phép của mạch vòng không v-ợt quá nhiệt độ cho phép Khi làm việc ở chế độ ngắn mạch trong khoảng thời gian cho phép, mạch vòng phải chịu đ-ợc lực điện động do vòng ngắn mạch gây ra mà các tiếp điểm không bị nóng chảy và hàn dính lại
+Trong quá trình đóng ngắt mạch điện th-ờng xuyên cũng nh- có
sự cố, xuất hiện sự va đập cơ khí và rung động Mạch vòng dẫn
điện phải đảm bảo độ bền vững hoạt động tin cậy và đảm bảo tuổi thọ
Khi thiết kế mạch vòng dẫn điện phải có điện trở nhỏ nhất, để giảm tối thiểu tổn hao công suất trên nó và dẫn điện tốt
Mạch vòng dẫn điện trong công tắc tơ cần thiết kế bao gồm hai mạch vòng riêng biệt:
Mạch vòng dẫn điện chính
Mạch vòng dẫn điện phụ
A mạch vòng dẫn điện chính:
Trang 6Trong đó:
1: Lò xo tiếp điểm chính
2: Thanh dẫn động
3: Tiếp điêm động
4: Vít đầu nối
5: Thanh dẫn tĩnh
6: Tiếp điểm tĩnh
I thanh dẫn:
Thanh dẫn công tắc tơ gồm: Thanh dẫn động và thanh dẫn tĩnh, trên thanh dẫn động có gắn tiếp điểm động còn trên thanh dẫn tĩnh có gắn tiếp điểm tĩnh
Thanh dẫn tĩnh phải có kích th-ớc lớn hơn thanh dẫn động vì
nó có gia công bắt vít nối với hệ thống bên ngoài và chịu lực va đập cơ khí của phần động