Con người mặc dù sử dụng thực phẩm hàng ngay nhưng vẫn chưa hiểu biết đầy đủ về các thành phần các chất dinh dưỡng, về tác động của thực phẩm tới các chức năng sinh lý của con người.. đã
Trang 1Mục lục
1 Thực phẩm chức năng: 2
1.1 Lịch sử của thực phẩm chức năng 2
1.2 Định nghĩa về thực phẩm chức năng 3
1.3 Đặc điểm của Thực phẩm chức năng: 4
1.4 Phân biệt TPCN với Thực phẩm truyền thống và thuốc 4
2 Bệnh đái tháo đường 6
2.1 Tình hình bệnh đái tháo đường của nước ta 6
2.2 Định nghĩa 7
2.3 Phân loại 7
2.4 Cơ chế bệnh sinh đái tháo đường 9
2.5 Điều kiện thuận lợi gây Đái tháo đường type 2 9
3 TPCN phòng ngừa ĐTD 11
3.1 Các TPCN bổ sung acid béo không no ( omega-3): 11
3.2 Các TPCN bổ sung chất xơ 11
3.3 Các TPCN bổ sung Crom, Magie, Vitamin E: 11
3.4 Các TPCN cung cấp các chất chống oxy hóa (sản phẩm của đậu tương, nghệ, gấc, trà xanh, …) 11
3.5 TPCN cung cấp các hoạt chất ức chế men glucosidase 12
3.6 TPCN hỗ trợ giảm cân 12
3.7 TPCN hỗ trợ tái tạo tế bào, tổ chức và chống viêm 12
4 Một số dược liệu hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường 12
4.1 Dây thìa canh 12
4.2 Mướp đắng 13
4.3 Quế 13
4.4 Dâu trắng 14
5 Một số sản phẩm có trên thị trường 15
5.1 Hạ Khang Đường 15
5.2 BoniDiabet 16
5.3 Diabetna 17
Trang 21 Thực phẩm chức năng:
1.1 Lịch sử của thực phẩm chức năng
Từ vài thập kỷ qua, TPCN phát triển nhanh chóng trên toàn thế giới
Chúng ta đã biết: vai trò các thành phần dinh dưỡng thiết yếu và tác dụng sinh năng lượng, hiểu được các bí mật của thức ăn đối với kiểm soát bệnh tật và sức khỏe
Con người mặc dù sử dụng thực phẩm hàng ngay nhưng vẫn chưa hiểu biết đầy
đủ về các thành phần các chất dinh dưỡng, về tác động của thực phẩm tới các chức năng sinh lý của con người
Các đại danh y như Hypocrates, Tuệ Tĩnh đều quan niệm: “Thức ăn là thuốc, thuốc là thức ăn”
Mô hình bệnh tật cũng thay đổi cùng với sự phát triển của xã hội loài người, đặc biệt từ giữa thế kỷ XX đến nay
Cùng với sự già hóa dân số, tuổi thọ trung bình tăng, lối sống thay đổi, các bệnh mạn tính liên quan đến dinh dưỡng và thực phẩm, lối sống ngày càng tăng Việc chăm sóc, kiểm soát các bệnh đó đặt ra nhiều vấn đề lớn cho y học,
y tế và phúc lợi xã hội hiện nay
Người ta thấy rằng, chế độ ăn có vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa và
xử lý với nhiều chứng, bệnh mạn tính > hướng nghiên cứu và phát triển cho một ngành khoa học mới, khoa học về Thực phẩm chức năng
Ở các nước có nền y học cổ truyền như: Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam,… TPCN được phát triển trên cơ sở “ Biện chứng luận về âm dương hòa hợp”,
“Hệ thống luận ngũ hành sinh khắc” trên cơ sở về yếu tố Quan tam bảo: Tinh - thần - khí và cơ sở triết học thiên nhân hợp nhất với sự soi sáng của y học hiện đại
Các tập đoàn lớn như: Tiens Group, Merro International Biology,… đã kế thừa các truyền thống của y học cổ truyển, áp dụng kỹ thuật hiện đại để sản xuất ra các sản phẩm TPCN
Đối với các nước không có nền y học cổ truyền Đông phương, các doanh nhân, các nhà khoa học, những người đam mê với nền y học phương Đông, đã đi sau
Trang 3nghiên cứu, học hỏi và phát triển ra các sản phẩm TPCN ở ngay tại chính nước mình Ví dụ như các tập đoàn Forever Living Products, Amway của Mỹ là những tập đoàn đã đầu tư rất lớn cho việc nghiên cứu sản xuất ra các sản phẩm TPCN để cung cấp cho con người
Cùng với việc nghiên cứu, khám phá và phát minh ra các sản phẩm TPCN mới, đồng thời ban hành các tiêu chuẩn và quy định quản lý cũng được chú ý
1.2 Định nghĩa về thực phẩm chức năng
Tại hội nghị quốc tế lần thứ 17 về dinh dưỡng trong báo cáo “ TPCN: Một thách thức cho tương lai của thế kỷ XXI” Rober Froid M đã đưa ra định nghĩa: : Một loại thực phẩm được coi là TPCN khi chứng minh được rằng nó có tác dụng có lợi đối với một hoặc nhiều chức phận của cơ thể ngoài các tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, khỏe khắn và giảm bớt nguy cơ bệnh tật”
Bộ Y tế Việt Nam, theo thông tư số 08/TT-BYT về việc “Hướng dẫn việc quản
lý các sản phẩm thực phẩm chức năng” đã đưa ra định nghĩa: “TPCN là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của các bộ phận trong cơ thể người, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thế tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ gây bệnh”
Theo FDA: “Là loại thực phẩm cung cấp các chất dinh dưỡng cơ bản có ích cho sức khỏe Là thực phẩm mà nếu ăn nó thì sức khỏe sẽ tốt hơn không ăn nó”
Hiệp Hội thực phẩm sức khỏe và dinh dưỡng thuộc BYT Nhật Bản đã đưa ra định nghĩa: “ TPCN là thực phẩm bổ sung một số thành phần có lợi hoặc loại
bỏ một số thành phần bất lợi được chứng minh và cân nhắc một cách khoa học
và được Bộ Y tế cho phép xác định hiệu quả của thực phẩm đối với sức khỏe” Như vậy, có rất nhiều các định nghĩa về TPCN, tất cả đều thống nhất rằng: TPCN là loại thực phẩm nằm trong giới hạn giữa thực phẩm (truyền thống - Food) và thuốc (Drug) Thực phẩm chức năng thuốc khoảng giao thoa giữa thực phẩm và thuốc Vì thế người ta còn gọi thực phẩm chức năng là thực phẩm - thuốc
Trang 41.3 Đặc điểm của Thực phẩm chức năng:
− Là sự giao thoa giữa thực phẩm và thuốc, giống thực phẩm về bản chất nhưng khác về hình thức, giống thuốc về hình thức nhưng khác về bản chất
− Sản xuất, chế biến theo công thức, bổ sung các thành phần mới hoặc làm tăng hơn các thành phần thông thường với các dạng sản phẩm: viên, bột, nước, cao, trà,…
− Có thể loại bỏ các chất bất lợi và bổ sung các chất có lợi và bổ sung các chất có lợi, có tác dụng tăng cường sức khỏe, dự phòng và giảm thiểu nguy
cơ gây bệnh với những bằng chứng lâm sàng và tài liệu khoa học chứng minh
− Có tác dụng tới một hay nhiều chức năng của cơ thể
− Lợi ích với sức khỏe nhiều hơn lợi ích dinh dưỡng cơ bản
− Có nguồn gốc tự nhiên (thực vật, động vật, khoáng vật)
− Được đánh giá đầy đủ về tính chất lượng, tính an toàn và tính hiệu quả
− Sử dụng thường xuyên, liên tục, không có tai biến và tác dụng phụ
− Ghi nhãn sản phẩm theo quy định ghi nhãn TPCN
1.4 Phân biệt TPCN với Thực phẩm truyền thống và thuốc.
STT Tiêu chí phân Thực phẩm chức năng Thuốc
Trang 51 Định nghĩa + Thực phẩm chức năng là
thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của các bộ phận trong cơ thể Có tác dụng bổ sung dinh dưỡng tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng cường sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ bệnh tật”
+ Thuốc là chế phẩm có chứa dược liệu hoặc dược chất dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều trị bệnh , chữa bệnh và điều chỉnh chức năng sinh lý của cơ thể con người bao gồm thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, thuốc hóa dược, sinh phẩm và vắc xin
2 Công bố ghi
trên vỏ hộp
+ Là TPCN + Sản phẩm không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh + Hỗ trợ điều trị
+Là thuốc + Điều trị
3 Sản xuất theo + Luật thực phẩm
+ Tiêu chuẩn thực phẩm
+ Luật dược + Tiêu chuẩn thuốc
hoạt chất
+ Không quá cao so với nhu cầu sinh lý hàng ngày của cơ thể
+ Cao
5 Điều kiện sử
dụng
+ Người tiêu dùng có thể tự mua ở cửa hàng và sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất
+ Phải có chỉ định, kê đơn của bác sĩ
6 Đối tượng sử + Người có bệnh + Người có bệnh
Trang 6dụng + Người có sức khỏe bình
thường
7 Điều kiện
phân phối
+ Bán lẻ, siêu thị, cửa hàng, trực tiếp, đa cấp và mọi kênh thương mại
+ Bệnh viện + Hiệu thuốc có dược sĩ, bác sĩ
8 Cách dùng + Thường xuyên,lâu dài
+ Không có biến chứng, tác dụng phụ, tai biến
+ Từng đợt + Dễ có tác dụng phụ, tai biến
9 Tác dụng +Tác dụng lan tỏa, hiệu quả
lan tỏa + Không có tác dụng âm tính
+ Tác dụng chữa một chứng bệnh
+ Dễ có tác dụng âm tính
10 Nguồn nguyên
liệu
+ Tổng hợp
2 Bệnh đái tháo đường
2.1 Tình hình bệnh đái tháo đường của nước ta
Tỷ lệ gia tăng đái tháo đường ở Việt Nam cao nhất thế giới: 8-20%/ năm
Theo Viện Nội tiết, số bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường:
Năm 2007: 2,1 triệu ca
Năm 2010: 4,2 triệu ca
Năm 2015: gần 5 triêu ca
Trong đó có 65% người bị đái tháo đường không biết mình bị mắc bệnh
Tỷ lệ mắc bệnh ở thành thị là 4%
Tỷ lệ mắc bệnh ở nông thôn là 2 - 2,5%
Trang 72.2 Định nghĩa
Hội chứng có đặc trưng là tăng glucose huyết và xuất hiện Glucozase trong nước tiểu do thiếu Insulin hoặc sự kháng lại không bình thường của các mô đối với tác dụng của Insulin
2.3 Phân loại
Đái tháo đường type 1: Đái tháo đường phụ thuộc Insulin ( Insulin - Dependent Diabetes - IDD)
− Tăng đường huyết do thiếu Insulin
− Do các tế bào β của tiểu đảo Langerhans tuyến tụy bị tổn thương ( tự miễn)
Đái tháo đường type 2: Đái tháo đường không phụ thuộc vào Insulin (Non -nsulin - Dependent Diabetes Mellitus - NIDD)
− Tăng đường huyết do Insulin vẫn được sản xuất ra bình thường nhưng không có hiệu quả trong việc chuyển Glucose vào tế bào
− Do các tế bào kháng lại hoạt động của Insulin, Insulin không có hiệu quả trong việc chuyển Glucose vào tế bào
Trang 8Phân biệt đái tháo đường typ 1 và typ 2
3 Trọng lượng ban đầu Bệnh nhân không
béo phì
Bênh nhân béo phì
Gầy
7 Tích ceton
Biến chứng
Thường có Bệnh mao mạch
Hiếm có
Xơ vữa động mạch
10 Hàm lượng Insulin
huyết tương
Rất thấp hoặc không có
Bình thường
11 Cơ quan cảm nhận
Insulin
Hiếm khi bị bệnh Hay bị bệnh
12 Hàm lượng Glucagon
huyết tương
13 Kháng thể chống được
Langerhans
14 Mối liên hệ với kháng
nguyên HLA
Trang 92.4 Cơ chế bệnh sinh đái tháo đường
2.5 Điều kiện thuận lợi gây Đái tháo đường type 2
Xã hội đang công nghiệp hóa, đô thị hóa dẫn tới:
- Tính toàn cầu: phát tán các nguy co ATTP
- Thay đổi phương thức làm việc: làm việc trong phòng kín
- Thay đổi lối sống, sinh hoạt: Lối sống tĩnh tại, ít hoạt động
- Thay đổi tiêu dùng thực phẩm: Ăn ngoài tăng; sử dụng thực phẩm chế biến sẵn tăng; phương thức trồng trọt, chăn nuôi, chế biến thay đổi; khẩu phần ăn: gia tăng thực phẩm động vật, thịt trứng bơ sữa ít cá, thủy sản, gia tăng acid béo no, giảm chất xơ, thực phẩm thực vật,.…
Trang 10- Thay đổi môi trường: ô nhiễm các tác nhân sinh học, hóa học, vật lý.
Dẫn đến hậu quả:
- Tăng cân quá mức và béo phì: Tăng mỡ gây kích thích thái quá làm mất tính cảm thụ của các cơ quan nhận Insulin
- Ít vận động: làm giảm nhạy cảm của Insulin
- Chế độ ăn: tăng mỡ động vật, ít xơ, thiếu vi khoáng, vitamin, hoạt chất sinh học làm tăng kháng Insulin
- Stress thần kinh làm tăng kháng Insulin
- Cường tiết các tuyến đối kháng Insulin: GH, ACTH, TSH, T3, T4,
corticoid,
3 TPCN phòng ngừa ĐTD
3.1 Các TPCN bổ sung acid béo không no ( omega-3):
Các acid béo omega 3 có tác dụng cải thiện sự dung nạp Glucose và tăng tính nhạy cảm Insulin
Trang 113.2 Các TPCN bổ sung chất xơ
Các chất xơ có tác dụng giảm mức glucose và insulin trong máu dẫn tới giảm nguy cơ đái tháo đường typ 2
3.3 Các TPCN bổ sung Crom, Magie, Vitamin E:
Làm các mô sử dụng Glucose dễ dàng
Tăng sự dung nạp Glucose
3.4 Các TPCN cung cấp các chất chống oxy hóa (sản phẩm của đậu tương, nghệ, gấc, trà xanh, …)
Bảo vệ và hỗ trợ các tế bào beta tuyến tụy
Bảo vệ và kích thích các thụ cảm thể của các tế bào, các mô nhạy cảm với Insulin
Kích thích cơ thể sản xuất Nitric Oxyd (NO) làm tăng tuần hoàn mô, hồi phục
tổ chức, tăng nhạy cảm với Insulin
3.5 TPCN cung cấp các hoạt chất ức chế men glucosidase
Trang 123.6 TPCN hỗ trợ giảm cân
Giảm béo phì, giảm cholesterol và lipid máu, do đó làm giảm kháng Insulin
3.7 TPCN hỗ trợ tái tạo tế bào, tổ chức và chống viêm
Nhiều sản phẩm TPCN có tác dụng tái tạo tế bào và tổ chức( sản phẩm của Nghệ, )
Nhiều sản phẩm TPCN tác dụng ức chế các yếu tố gây viêm: Ức chế các
Cytokin gây viêm ( bắt giữ và làm bất hoạt các Cytokin gây viêm, làm tăng nhạy cảm của các tế bào với Insulin)
Do đó nó sẽ làm giảm kháng với Insulin của các mô, nhất là mô cơ, mô mỡ
4 Một số dược liệu hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường
4.1 Dây thìa canh
Dây thìa canh tên khoa học là Gymnema sylvestre, là một loại dược liệu có
nhiều nghiên cứu trong hỗ trợ điều trị tiểu đường (đái tháo đường) không chỉ ở Việt Nam mà còn ở nhiều nơi trên thế giới Hoạt chất sinh học có trong dây thìa canh là axit Gymnemic, Gurmarin góp phần vào khả năng hỗ trợ điều trị bệnh của dây thìa canh Qua các nghiên cứu người ta thấy rằng dây thìa canh
có công dụng:
− Hạ đường huyết, ổn định và duy trì đường huyết ở mức an toàn trong thời gian dài Công dụng này là do hoạt chất Acid Gymnemic có trong dây thìa canh có tác dụng kích thích sản sinh, tái tạo tế bào β-Tụy đảo Langerhans, nhờ đó tăng sản sinh Insulin, tăng hoạt lực Insulin, giúp cơ thể thiết lập cân bằng đường huyết tự nhiên
− Ức chế vị ngọt, hạn chế cảm giác thèm ăn ngọt, từ đó giảm lượng đường dung nạp vào cơ thể
Trang 134.2 Mướp đắng
Mướp đắng có tác dụng hỗ trợ giảm Glucose huyết, ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm của tiểu đường trên các cơ quan khác
Các hoạt chất trong mướp đắng còn có thể gây ức chế enzyme tham gia phá vỡ monosaccharides và disaccharides, giúp tiêu hóa tốt carbohydrate trong thực phẩm, kích thích sản sinh insulin, duy trì lượng đường huyết ổn định Ngoài ra, mướp đắng cũng giúp tăng cường hoạt động vận chuyển glucose, ngăn tình trạng đường huyết tăng cao đột ngột
Hoạt chất oleanolic acid glycosides trong mướp đắng có thể giúp cải thiện tình trạng dung nạp glucose, cải thiện đề kháng insulin
Chưa kể, mướp đắng còn chứa nhiều chất chống oxy hóa, có thể hỗ trợ phục hồi tế bào tổn thương, ngăn chặn biến chứng đái tháo đường
4.3 Quế
Quế được biết đến là một loại gia vị có nhiều lợi ích cho sức khỏe, bao gồm khả năng chống oxy hóa, bảo vệ mạch máu khỏi các gốc tự do, kiểm soát cholesterol máu Bên cạnh đó, quế còn là một trong các loại dược liệu trị đái tháo đường tốt, nhờ vào khả năng tăng hoạt tính của insulin, từ đó giúp tăng chuyển hóa đường và kích thích tuyến tụy bài tiết insulin
Các hoạt chất trong quế còn có tác động khá giống insulin nên sẽ giúp hạ đường huyết tốt Ngoài hạ đường huyết, quế còn làm giảm tình trạng mệt mỏi, đau nhức ở người bệnh đái tháo đường
4.4 Dâu trắng
Dâu trắng (White mulberry) có tên khoa học là Morus alba, nó còn được gọi
tên khác là Chi Sang, Dâu Ai Cập, Morin, Morus indica
Bộ phận thường sử dụng của dâu trắng là: lá và quả Chiết xuất dâu trắng thường được dùng để giúp hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường Nó cũng được dùng
Trang 14để điều trị mức cholesterol cao, huyết áp cao, cảm lạnh thông thường và các triệu chứng, đau cơ và khớp như viêm khớp, táo bón, chóng mặt, ù tai, rụng tóc
và tóc bạc sớm
Một số hoạt chất trong dâu trắng hoạt động tương tự như một số loại thuốc dùng cho bệnh tiểu đường tuýp 2 Chúng làm chậm quá trình phân hủy đường trong ruột để đường hấp thụ chậm hơn vào máu Điều này giúp cơ thể giữ lượng đường trong máu trong phạm vi ổn định
Chiết xuất dâu trắng giúp làm giảm các biến chứng tiểu đường Nó cải thiện tình trạng chống oxy hóa và mỡ máu trong một thử nghiệm lâm sàng trên 60 người mắc bệnh tiểu đường bị tổn thương thận, có thể làm chậm sự tiến triển của bệnh
5 Một số sản phẩm có trên thị trường
5.1 Hạ Khang Đường
Thành phần chính:
Trong viên nang cứng 620mg: Cao 500mg (tỷ lệ 1:10) tương đương:
Thành Phần Hàm Lượng
Dây Thìa canh 1000mg
Trang 15hoàng liên 650mg
Hướng dẫn sử dụng:
Ngày uống 2 lần, mỗi lần 2 viên, uống vào buổi sáng và buổi tối, trước bữa ăn
30 phút
Thực phẩm này không phải là thuốc nên không có tác dụng thay thế thuốc không dùng cho người quá mẫn cảm với thành phần trong sản phẩm
Không sử dụng cho phụ nữ có thai hay đang cho con bú Tham khảo ý kiến của chuyên gia trong trường hợp đang sử dụng thuốc điều trị tiểu đường
5.2 BoniDiabet
Thành phần: Trong mỗi viên nang Bonidiabet có chứa:
Magnesium( From Magnesium Oxide) có hàm lượng tương ứng: 30mg
Zinc ( From Zinc oxide) có hàm lượng tương ứng: 5mg
Selenium( From Sodium Selenate) có hàm lượng tương ứng: 70mcg