5,0 điểm Ở Việt Nam, giai cấp tư sản dân tộc là lực lượng hăng hái và quan trọng trong cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ.. 6,0 điểm Trình bày khái quát những chiến thắng của quân và dân
Trang 1SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KÌ THI CHỌN GIÁO VIÊN DẠY GIỎI TỈNH HỆ GDTX BẬC THPT
CHU KỲ 2010 – 2015
Môn thi: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1 (4,0 điểm)
Việt Nam đã làm gì trước những cơ hội và thách thức do xu thế toàn cầu hóa hiện nay đặt ra?
Câu 2 (5,0 điểm)
Ở Việt Nam, giai cấp tư sản dân tộc là lực lượng hăng hái và quan trọng trong cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ.
Bằng thực tiễn lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1930, hãy làm sáng
tỏ nhận định trên.
Câu 3 (6,0 điểm)
Trình bày khái quát những chiến thắng của quân và dân ta trên mặt trận quân
sự có ý nghĩa quyết định bước phát triển của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954).
Câu 4 (5,0 điểm)
Trong sự đổi mới phương pháp dạy học môn Lịch sử, đổi mới thiết kế bài học có vị trí quan trọng và làm thay đổi cách dạy "thầy đọc, trò chép" bằng việc phát huy tính tích cực của học sinh Để soạn giáo án tốt, giáo viên cần tiến hành những công việc gì?
-Hết -Họ và tên thí sinh: SBD:
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KÌ THI CHỌN GIÁO VIÊN DẠY GIỎI TỈNH HỆ GDTX BẬC THPT
CHU KỲ 2010 – 2015
Đề chính thức
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ CHÍNH THỨC
Môn: LỊCH SỬ
1 Việt Nam đã làm gì trước những cơ hội và thách thức do xu thế toàn
cầu hóa hiện nay đặt ra?
4,0 điểm
* Nguồn gốc
Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt (12/1989), cùng với hệ quả của cách mạng
khoa học - công nghệ (nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX) dẫn đến xu thế
toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ
0.25
* Biểu hiện: (1,0 điểm)
* Tác động:
- Toàn cầu hoá mang tính hai mặt: Là thời cơ cho các dân tộc, quốc gia vươn
lên phát triển hội nhập với thế giới…
- Vừa là thách thức (khó khăn) đối với từng quốc gia, dân tộc nếu không
muốn tụt hậu với thế giới
0.25
* Trong xu thế toàn cầu hoá, Việt Nam phải: (2,0 điểm)
- Nhận thức đúng thực trạng đất nước hiện nay là nước phải chịu hậu quả
nặng nề của chiến tranh, điểm xuất phát thấp, vẫn là nước nghèo so với sự
phát triển của thế giới…
0.25
- Để tranh thủ thời cơ, hạn chế những thách thức, Đảng và Nhà nước ta đã
thực hiện hàng loạt chủ trương chính sách trên tất cả các mặt, để phát huy tối
đa nội lực và tranh thủ ngoại lực…
0.25
- Về chính trị: Hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, tạo môi trường hoà
- Kinh tế: Thực hiện đường lối "Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước"
phấn đấu đến năm 2020 Việt Nam sẽ trở thành một nước công nghiệp theo
hướng hiện đại…
0.25
- Ban hành sửa đổi luật pháp cho phù hợp với luật pháp và thông lệ quốc tế,
- Về ngoại giao: Tiến hành các chuyến thăm cao cấp của các đồng chí lãnh
đạo Đảng và Nhà nước đối với các nước trong khu vực và trên thế giới, tăng
vị thế của đất nước…
0.25
- Thực hiện chính sách ngoại giao đa phương: "Việt Nam muốn là bạn với tất
cả các nước ", mở rộng thị trườngtrong khu vực và trên thế giới…
0.25
* Kết luận: Toàn cầu hoá là thời cơ lịch sử cho dân tộc Việt Nam phát triển
mạnh mẽ sánh vai với các cường quốc năm châu trên thế giới Vì vậy mỗi
người dân Việt Nam lúc này phải ý thức rõ hơn lòng tự tôn dân tộc, phát huy
tối đa nội lực, tranh thủ ngoại lực để trong một tương lai không xa Tổ Quốc
Việt Nam nhất định sẽ trở thành một nước dân giàu, nước mạnh, xã hội công
bằng, dân chủ, văn minh…
0.5
2 Ở Việt Nam, giai cấp tư sản dân tộc là lực lượng hăng hái và quan trọng
trong cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ.
5.0 điểm
Trang 3Bằng thực tiễn lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1930, hãy làm sáng tỏ
nhận định trên.
* Đặc điểm của giai cấp tư sản dân tộc (0,75 điểm)
- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp tư sản hình thành và phân hoá
thành hai bộ phận (tư sản mại bản và tư sản dân tộc)…
0.25
- Tư sản dân tộc có khuynh hướng kinh doanh độc lập, ít nhiều có tinh thần
dân tộc, dân chủ Họ sẵn sàng tham gia các phong trào đấu tranh khi có điều
kiện…
0.25
- Họ có tinh thần yêu nước nhưng xuất phát từ lợi ích kinh tế của giai cấp nên
tinh thần cách mạng không triệt để, dễ đi đến thoả hiệp Vì vậy trong cách
mạng dân tộc, dân chủ giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam không có đủ khả
năng lãnh đạo…
0.25
* Hoạt động của tư sản dân tộc từ năm 1919 đến năm 1925: (1,75 điểm)
- Mục tiêu giành lấy vị trí khá hơn trong nền kinh tế Việt Nam và đòi quyền
lợi cho mình…
0.5
- Hình thức: (0,75 điểm)
+ Hoạt động kinh tế: Phong trào chấn hưng hàng nội , bài trừ hàng ngoại; đấu
tranh chống độc quyền, thương cảng Sài Gòn và chống độc quyền xuất khẩu
lúa, gạo của thực dân Pháp ở Nam Kỳ…
0.25
+ Thành lập Đảng Lập Hiến và đưa ra nhiều khẩu hiệu đòi quyền tự do dân
chủ…
0.25
- Khi thực dân Pháp nhượng bộ một số quyền lợi, một bộ phận tư sản dân tộc
đi đến thoả hiệp với chúng…
0.5
* Hoạt động của tư sản dân tộc từ năm 1925 đến năm 1930: (2,0 điểm)
- Ngày 25/12/1927 Nguyễn Thái Học, Phó Đức Chính… thành lập Việt Nam
Quốc dân Đảng Đây là chính đảng yêu nước của giai cấp tư sản dân tộc…
0.5
- Việt Nam Quốc dân Đảng chủ trương dùng bạo lực đánh đuổi giặc Pháp,
đánh đổ ngôi Vua, thiết lập dân quyền…
0.5
- Hoạt động của Việt Nam Quốc dân Đảng:
- Khởi nghĩa Yên Bái không thành công đánh dấu sự thất bại của khuynh
hướng cách mạng dân chủ tư sản ở nước ta, đồng thời chấm dứt vai trò lãnh
đạo của Việt Nam Quốc dân Đảng trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt
Nam…
0.5
* Ý nghĩa: (0,5 điểm)
- Thể hiện tinh thần yêu nước, tinh thần cách mạng của giai cấp tư sản dân
tộc…
0.25
3 Trình bày khái quát những chiến thắng của quân và dân ta trên mặt trận
quân sự có ý nghĩa quyết định bước phát triển của cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)
6,0 điểm
* Khái quát được tình hình các mặt của ta và Pháp từ sau ngày toàn quốc
kháng chiến (19/12/1945) đến trước lúc Pháp tấn công lên Việt Bắc: Ta khẩn
trương chuẩn bị mọi mặt cho cuộc kháng chiến lâu dài… Pháp đứng trước
nhiều khó khăn: Thiếu quân, nội bộ nước Pháp lục đục…
0.25
* Âm mưu địch:
Trang 4+ Trong hoàn cảnh đó Pháp quyết định tấn công lên Việt Bắc để tiêu diệt cơ
quan đầu não và bộ đội chủ lực của ta, kết thúc chiến tranh (đây là cố gắng
cuối cùng của Pháp trong chiến lược đánh nhanh, thắng nhanh)…
0.25
+ Để thực hiện âm mưu, kế hoạch đó Pháp huy động 12.000 tinh nhuệ cùng
với nhiều vũ khí hiện đại phục vụ cuộc tiến công Ngày 7/10/1947 Pháp bắt
đầu tiến công lên Việt Bắc
0.25
* Về phía ta:
Thực hiện đường lối kháng chiến được Đảng và Hổ Chủ Tịch đưa ra: Toàn
dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh đã bình tĩnh tự tin, bằng lối đánh
sáng tạo (phục kích, tập kích…) Nên chỉ trong 75 ngày đêm (7/10/1947
-19/12/1947) đã đập tan cuộc tiến công mùa đông của địch…
0.25
* Kết quả: Ta đã loại khỏi vòng chiến đấu hơn 6.000 tên địch, cơ quan đầu
não kháng chiến được bảo vệ an toàn, căn cứ địa Việt Bắc được giữ vững…
0.25
* Ý nghĩa:
Làm phá sản hoàn toàn chiến lược đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp, buộc
chúng phải chuyển sang đánh lâu dài với ta…
Chiến thắng Việt Bắc Thu Đông 1947 đã đưa cuộc kháng chiến chuyển sang
giai đoạn mới…
0.5
* Khái quát được thế và lực của ta từ sau chiến thắng Việt Bắc đến trước lúc
ta chủ động mở chiến dịch Biên Giới…
Tình hình kinh tế ở vùng tự do phát triển, hậu phương được củng cố, quân
đội trưởng thành về nhiều mặt… Tình hình thế giới ngày càng có lợi cho ta:
Cách mạng Trung Quốc thành công (10/1949) , Liên Xô, Trung Quốc và
nhiều nước đã công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta…
0.5
* Âm mưu, kế hoạch của Pháp - Mỹ (kế hoạch Rơve) hòng khoá chặt biên
giới Việt Trung bằng hệ thống phòng ngự đường số 4 và hành lang đông tây
0.25
* Về phía ta: Tháng 6/1950, Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch biên
giới nhằm khai thông biên giới Việt - Trung phá vỡ thế bị bao vây, tiêu diệt
một bộ phân sinh lực địch và mở rộng củng cố căn cứ địa Việt Bắc…
0.25
* Diễn biến: Từ ngày 16/9/1950 đến ngày 22/10/1950 chiến dịch Biên Giới
kết thúc thắng lợi…
0.25
* Kết quả: Ta loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8.000 tên địch, giải phóng 35 vạn
dân, khai thông biên giới Việt - Trung (từ Quảng Ninh lên tận Cao Bằng)…
0.25
* Ý nghĩa:
Với chiến thắng biên giới ta có điều kiện thuận lợi để liên lạc, tiếp nhận viện
trợ từ bên ngoài…
Quân đội ta đã giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ,
đưa cuộc kháng chiến phát triển lên một bước mới…
0.5
* Khái quát được sự phát triển về kinh tế, chính trị, quân sự của ta từ sau
chiến thắng biên giới đến mùa hè 1953…
0.25
* Chứng minh quá trình thất bại bước đầu của kế hoạch Nava trong Đông
Xuân 1953-1954: Bằng việc chủ động mở 4 chiến dịch lớn (Tây Bắc, Trung
Lào, Thượng Lào và Tây Nguyên), buộc Nava phải phân tán lực lượng cơ
động… (chứng tỏ kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản)
0.25
* Trước nguy cơ bị thất bại, Nava quyết định xây dựng Điện Biên Phủ thành
khâu chính trong kế hoạch của mình hòng xoay chuyển cục diện chiến
0.25
Trang 5tranh…
* Trước âm mưu mới của Nava, ta quyết định chọn Điện Biên Phủ làm điểm
"Quyết chiến, chiến lược", huy động tối đa nguồn lực để giành chiến thắng ở
Điện Biên Phủ…
0.25
* Chiến dịch ĐBP diễn ra trong 3 đợt (Đợt 1: 13/3 - 17/3/1954;
đợt 2: 30/3-26/4/1954; đợt 3: 01 - 07/5/1954) Bằng lối đánh sáng tạo: Đánh
lấn, khống chế đường hàng không của địch, triệt hẳn đường bộ, bắn tỉa…
Chiến dịch Điện Biên Phủ đã kết thúc toàn thắng
0.25
* Ý nghĩa: Thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953-1954
và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch
Nava, xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương, tạo thế thắng cho ta
trong Hội nghị Jơnevơ 1954 về việc chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở
Đông Dương…
0.5
4 Trong sự đổi mới phương pháp dạy học môn Lịch sử, đổi mới thiết kế bài học
có vị trí quan trọng và làm thay đổi cách dạy "thầy đọc, trò chép" bằng việc
phát huy tính tích cực của học sinh Để soạn giáo án tốt, giáo viên cần tiến
hành những công việc gì?
5,0 điểm
* Xác định loại bài và vị trí của bài trong khoá trình để có nội dung và
phương pháp dạy học cho phù hợp
0.25
- Loại bài: Kinh tế xã hội hay chiến tranh cách mạng, dạy kiến thức mới hay
ôn tập…
0.25
- Vị trí bài thuộc phần nào của chương trình (mở đầu chương trình, đầu
chương…)
0.25
*Xác định mục tiêu của bài học gồm các yếu tố: Kiến thức, kỹ năng, thái độ,
tư tưởng tình cảm
0.25
- Kiến thức: GV nghiên cứu nội dung bài viết trong SGK, sách hướng dẫn
của giáo viên để tìm ra nội dung chính của bài học, những sự kiện cơ bản,
mức độ trình bày, phương pháp truyền thụ thích hợp…
0.25
- Kỹ năng: GV căn cứ vào danh mục quy định những kỹ năng trong chương
trình lịch sử mỗi lớp, đặc điểm trình độ học sinh, nội dung cụ thể bài học để
xác định cụ thể
0.25
- Thái độ, tư tưởng, tình cảm: GV căn cứ vào nhiệm vụ giáo dục chung của
khoá trình và nội dung cụ thể của bài để xác định (tránh công thức, giáo
điều…)
0.25
- GV căn cứ vào nội dung chính của bài (đã xác định), thời gian của tiết học
để xác định khối lượng thông tin học sinh cần nắm, mức độ lĩnh hội các
thông tin này (những sự kiện nào cần đi sâu; sự kiện nào cần lướt qua; kiến
thức nào hướng dẫn học sinh tự học…), các phương tiện học tập (tài liệu
tham khảo, đồ dùng học tập…), các hình thức hoạt động học tập (nhóm, cá
nhân, cả lớp…)
0.75
+ Thiết bị, đồ dùng dạy học và tài liệu… (GV chuẩn bị phần nào, HS chuẩn
bị phần nào)
0.25
- Ổn định lớp: Bước chuẩn bị để học sinh tiếp thu kiến thức trong suốt giờ
học
0.25
Trang 6- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra khả năng nhận thức kiến thức cũ của học sinh
đồng thời dẫn dắt học sinh vào bài mới
0.25
- Giới thiệu bài mới: Bằng nhiều cách khác nhau, GV nêu rõ mục tiêu bài
học mà học sinh cần đạt được dưới sự hướng dẫn của GV trong tiết học
0.25
- Dạy học bài mới: Nêu rõ hoạt động của GV và HS theo từng đơn vị kiến
thức của bài viết trong SGK
0.25
- Sơ kết bài học: Có thể tóm lược toàn bài học hoặc tổ chức cho học sinh trả
lời câu hỏi nhận thức được đặt ra từ đầu tiết học Dặn dò và ra bài tập cho
học sinh
0.25
Ghi chú: - Tổng điểm toàn bài là 20,0 điểm.
- Thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng yêu cầu thì vẫn cho đủ số điểm
- Thí sinh trình bày đầy đủ, rõ ràng các nội dung, lập luận chặt chẽ, không vi phạm lỗi chính tả mới đạt điểm tối đa.
-Hết -