TẬP TÍNH HOC DONG VAT
Trang 4mình
gà mái
và giao cấu Trong khi
đó con công đực cũng
một loài
trong
họ Trĩ (?hasianidae)
với
gà lại không
cách khoe
mỡ như thể
mà
những chiếc lông đuôi dựng
và xòe
để phô trương những hình sao
tròn lộng lẫy, con công dực đang múa
khoe
mẽ trước con công mái,
Đó
mot dang Lap tính khoe
mẽ
để giao phối của
gà, của công
Một con thạch sửng
bồ trên trần nhà
không
phản ứng
khi
một con bướm đậu bất dộng ngay trước
nó
Nhưng
khi con bướm động
dậy
đập cánh
lôi cuốn
sự chứ
của con thạch sùng
và con thạch
sing phần ứng lại
dớp lấy con mỗi
Như vậy thach sting chi bắt mỗi
động
không
phản ứng đối với con mỗi bất động
Đó
mot dang tap
tính bắt mỗi của thạch sing
Trong rừng gia bay
vùng núi
vôi, vào lúc chiều tối,
tắc
kè cất tiếng kêu
Đó
một tín hiệu thông báo cho đồng loại khác những con
giới
tìm gặp nhau
Các loài linh trưởng thường sống theo bầy đàn
Trong mỗi đàn khi
phân chia đẳng cấp giữa con đầu đàn với các con dực trưởng thành
khác cũng như
mối quan
hệ đặc biệt với các con cái trưởng thành nào
không
con nhỏ
mà
nó thích, đánh đuổi các con đực trưởng thành khác
mỗi khi con đực đến gần con khỉ cái
Các loài côn trùng
hội
sự phân chia
đẳng cấp rất
ràng
Trong đàn ong mật
ong chúa,
con ong cái duy nhất trong đàn
khả năng sinh sẵn, ong thợ cũng
ong cái
nhưng không
khả năng sinh sản, chỉ
nhiệm
vụ xây
tổ, kiếm thức
ăn mang
về nuôi
đàn
và đặc biệt nuôi những
ấu trùng
và
bảo
vệ đàn
ong dực chỉ
nhiệm
vụ giao phối
với ong chúa
Sau nhiệm
vụ
chúng thường
duối
khỏi dàn
những loài mối cũng
sự phân chia
các nhóm đảm nhiệm những
nhiệm
vụ nhất định như thế
mốt, kiến lính chuyên
làm nhiệm
Hình 1.1
Ong xây
có hình
tục lăng rất đều nhau
vụ canh gác
đánh trả những
xâm nhập vào
của chúng
Thân
đặc biệt hai càng của những mối, kiến thợ thường
khỏe
bơn các con khác
Ong mật biết xây
kích thước, dạng lục
lăng rất đểu nhau (hình
Karl Von Frisch nghiên
cứu loài ong phản
Tùng (2008)
Trang 5Quy sae thé
tOffhoạt
động sống
chúng Những hoạt động sống của mỗi loài
cscs
nhữy đặc tính riêng, Những hoạt động sống
đạng
Hai loài
x>
tứ lhông
thể nào
tính giống nhạu, Nhờ vậy
kích thước gần như nhau nhưng khác nhau
nuôi con,
CC Cz/1g
hú
thịt sống, nhưng cách
méi của
khác méo
ECB
bấy được chuột,
liển
chết ngay
con mỗi
Chuột chết hẳn mới ăn,
thoang mạc
chầu:
Phi sống thành bầy
Cùng nhau chạy đuổi
tổng quất
sau:
Tap tinh (behaviour)
kiếm môi, giao hoan,
“rồng, nuôi
VOM
ciểu
những biểu hiện
mép,
lông, cách thức hàng phục
Chạy trốn
động
thể quan
trực tiếp trong
Sống hàng tgày
được
Tap tinh hoc (Ethology)
ngành khoa
kích thước
cũng không
được như
thế Nhưng
“khả nang" xây
một tập tính ban
nang mang tinh
Khảo, hình thái
ong không
thể thay đối dude
Maa dòng
nhiều loài chỉm
nơi làm
của chúng
theo mùa của chim
một
lp tink
trang tính
thể
được trong quá trình
phất triển
thể, qua dời sống bầy đàn,
SI quá trình thích
nghỉ của con Vật
các điểu kiện sống của môi trường
Xung quanh
dữ, trong thiên nhiên
tấn công cáo con vật khác
thịt
An thie sống
tập tính bẩm sinh của
nhưng
bất được
mỗi sống,
phải học tập mới biết được
Trong điều kiện
con
tách khỏi
mẹ
được nuôi nhốt dưới
chăm sóc của người,
con vẫn
thịt sống, nhưng
khi được thả
vào rừng, con
này không biết
cách bắt mỗi
không được học cách bắt mổi của
mẹ
Bat méj
séng
tap tinh thứ sính:
Một
loài chim nhự yéng, vot, qua, sáo đều
tiếng hót
tiếng kêu riêng đặc trưng cho loài, nhưng trong điểu kiện
nuôi nhốt gần
Người, nói dude vai
tiếng khi
kích thích tác động đến chúng,
Như vậy tập.tính
động vật được chia
hai loại:
Tap tinh bén hăng (hay bẩm sinh, hay nguyên thuỷ, hay không
học tập):
Những hoạt động biểu hiện
bản của
thể sống,
mà khi Sinh
không cần qua học tập
không thay đổi với boàn cảnh
như chạy nhảy, bay, con thú
sinh bia:
Tập tính thứ Sinh được thành hình
kết quả của kinh nghiệm
hay
học tập,
quan
giữa các
thể trong bây, dan
thể thay đổi
hoàn cảnh
the tập tính thứ sinh
thể được hình thành
được
học tập thường được hình thành
nhiều hơn
những động Vật bậc cao,
thần kinh phát triển,
1.1.4, Những
tinh chat
bản của tập tĩnh
Tập tính động vật
những phản ứng của
thể động vật
Kích thích (Stimulus)
nhân
kích thích con
hoạt động
loại kích thích:
Kích thích ngoài
kích thích trong,
Trang 6~ Kích thích ngoài: Hoạt động
chuột chạy
1882)
(theo John Alcock, 1993)
Trang 7thống, chưa
vàng hoặc xanh
trong
trạng hoang mang, muốn thoát
những công trình nghiên
aS carats tesedgcee nse
Trang 8Hình
1.4
Odi phát
(My) quan
tâm
tập tính của khi vàng
Ông
theo dõi mối quan
phức tạp
của khi
mẹ với khi con
Qua thí nghiệm
ông
đã kết luận rằng,
tiếp
xúc thần thể của khi
tình cảm của khỉ con,
chăm sóc trực tiếp khỉ con của khỉ
mẹ
hết
sức cần thiết (hình 1.6)
Khi nuôi ghép khỉ con sống đơn dộc với các khi
con khác,
không dùa rốn
mà còn
khác
bất nạt
Từ
ông kết luận rằng
Liếp xúc của các trẻ nhỏ với
nhau
rất cần thiết cho
phát triển bình thường
của mỗi trẻ nhỏ
Jane Qoodall
người phụ
nữ đầu tiên sống chung
với dàn
con
hắc tỉnh tỉnh (hình 1.6) sống hoang
nghiên cứu tập tính của chúng
"KÌu con hắc tỉnh tinh duc chia tay
nắm lấy,
phát hiện
nghĩa của
tính chất nghỉ thức
Và mat nhin thang
chơi với con
nó
nghĩa bất tay của hắc tỉnh tính
một phat minh
quan trọng của LẬP tính học
chính đây
nguồn
gốc củn cái bất tay
hữu nghị của con người vận mình
Sau nay
Adrian Kordandt
cũng
dã phát hiện thêm
nghĩa khác
nhau của
cử động bàn tay của hắc tỉnh tỉnh:
Đưa tay
ra
nhưng lòng
bàn tay
úp xuống đất
dấu hiệu
"phục tùng”, khi chia ban tay
bất lấy
tín hiệu của
sự đồng
và bình
ngón tay trổ chứng
nguy hiểm tới gần:
hai tay giơ lên trời
nghĩa
nhưng phải
đường không
qua dược:
giang hai tay
đường
đã thông
cẩn thận
(trích theo Dao Văn Tiến
1987)
giới
về công trình nghiên
ngôn ngữ của
cá heo (Delphinus)
(hình 17)
Ông
da chọn
cá heo
dể
nghiên cứu ngôn ngữ của loài dộng vật với câu hồi
cá heo
có
"tiếng nói"
như những tiếng nói của loài người
dổ giao tiếp với nhau?
Kế
ra gọi
đó
tiếng nói
ngang như tiếng nói của người thì không chính xác lắm,
nhưng quả thực
cá heo
có những
âm thanh đặc biệt dùng
để trao đổi với
nhau
John
Ly
đã lầm thí nghiệm
chứng mính được rằng, giống
cá
heo thường
trao đổi với nhau nhiều tin tức cần thiết bằng cách truyén
âm trong nước biển
Ông
đã nhốt hai con
heo trong một cải
hỗ lớn
có
nhiều ngân quanh
có
cách biệt
Một con nhìn thấy ánh sang khi chdp
khi tất liển trao đổi
"tìn tức”
đó với con kía không nhìn thấy
cả, Con
%
Trang 9ếng nói"
liên quan dến những diều mới
trong Cuộc sống
trên toàn thế giới
tiểng kêu cứu
gặp nạn
Thái Hình Dương
thôm một
tính
Vquan Crong trong
thang như
trước mặt
chuyển dịch
phía đỉnh đầu
lên, Nhờ
rằng, trong
nhìn thấy
thích trong
Robert
Hinde (người Anh)
thích trong
động
thính giác
dụng hiểu
Trang 101999), Chuyện
Tùng, 2008)
Những
chính thống
Trang 11nghiệp,
trong chăn nuôi, trồng
không xưởng
pháp quan
thăm
phát hiện,
quan
phát hiện,
Trang 12
Kết quả quan sát
ba gai nuôi trong
bé kinh, Niko Tinbergen
đã
phát biện
các giai đoạn trong tập tính ghép đôi
và
để trứng của
chúng
Có thể tóm tất như sau:
Đến mùa sinh sẵn, màu sắc trên thân
đực
màu bình thường chuyển sang màu hung
đỏ,
nghĩa khoe
mẽ, hấp dẫn, kích thích
cá cái
Những
đực thường chợi nhau (như
kiểu
chọi)
để tranh giành
và bảo
vệ khu vực làm
và khoe
mẽ với
để
Sau khi
đã
giành dược một
cái mang trứng,
cá đực bơi theo đường bình chữ chị
(2), dẫn
cái tới
tổ
Nếu đồng
cái thể hiện động tác ngẩng đầu rồi
vào trong
để trứng
Sau
đó
đực vào
phóng tỉnh vào đám trứng
và đôi vây
ve vay nhanh
để tạo
đòng nước
nhiều ôxy cho trứng
Và sau
đồ màu sắc trên thân
đực biến đổi, nhạt dần
và khi
mầu
đực
trở lại bình thường
đến
kết luận
tắm quan trọng của
tiếp xúc thân thể
mẹ đối với đời sống
tình cảm của đứa con
và
cần thiết
sự chăm sóc trực tiếp đứa con
của người
mẹ (hình 1.5, trái)
Phương pháp quan sát
hệ thống
thể
dụng nghiên
cứu tập tinh
thí nghiệm,
hay trong điểu kiện nuôi
nhét bán
nhiên
Phương
pháp nghiên cứu tập tính cồn
dụng thiết
bỗ trợ
cử, người
dụng phương pháp đeo vòng vào
giỏ chìm
Trên vòng
khắc một
thông tin
ban nhu
quan
nghiên cứu, địa điểm, ngày đeo vòng
và thả chim
Nhờ
người nghiên
cứu biết được hướng,
đường
và thời gian bất đầu
và trở lại của
chim
Cũng bằng cách đánh đấu, người
làm biển đeo vao vay
cá,
vào tại của thú móng guốc (bồ rừng, hươu, nai, )
Ngày nay khi khoa học
kỹ thuật điện
và khoa học thông tin phat
triển mạnh, người
đụng
kỹ thuật điện
vào nghiên
cứu tập tính
động vật
Từ
hình thành một ngành khoa học mới
“Viễn
kế sinh học”
(Biotelemetry)
(Viễn
kế sinh học
khoa học
do, đếm, theo đôi nghiên
cứu
các hoạt động sống của sinh vật)
Khoa học ngày nay
đã
đang chế tạo
máy rất nhỏ, nhẹ nhưng cực mạnh
và dùng được trong
thời gian dài,
con vật mang máy sống bình thường
không cảm thấy
khó chịu, trong khi các nhà tập tính học rình xem từng động tác của
nó
Để nghiên cứu tập tính của các loài khi, vượn
các máy thu thanh cực
"hót" của vượn, tiếng hót của chim Phân
tích các
âm thu được
để nghiên
cứu tập tính của những con vật
đó khi
chúng
ta không
có điều kiện tiếp cận gần
để quan sắt chúng
Còn nhiều phương
pháp khác
Tuy nhiên
dù phương
pháp nào thì
một điểu quan trọng
là làm sao không
để tâm
lý động vật chịu ảnh
hướng
do
sự
có mặt của con người hay của các dạng
cụ thí nghiệm nhân
tạo
Bởi
rằng, khi
đã can thiệp vào môi trường
tự nhiên của con vật,
nhà nghiên
cứu
đã làm nảy sinh một hiện tượng
"mới"
Vì thế, khi
nghiên cứu tập tính,
dù trong điều kiện thực nghiệm
hay trong điều
kiện
tự nhiên
người nghiên
cứu
cần
cố gắng tạo cho con vật
trong môi
trường
tự nhiên, chịu ảnh hưởng
tới mức thấp nhất của hoàn cảnh nhân
tạo
Ví
dụ, khi nghiên
cứu tập tính của khi, vượn trong môi trường
ngoài
tự nhiên thì, người quan sat
cố tránh đừng
để cho con vat phat
hiện
ra mình
khi thấy vật
lạ, con vật hay
cả đàn khỉ
sẽ
có phần ứng
quan sát
và khi thấy
có thể nguy hiểm lập tức chúng chạy trốn
Và như
thế, mọi quan sát
sẽ
bị gián đoạn
CÂU HỎI
ÔN TẬP
Trình bày những khái niệm
cơ bản
về tập tính động vật
và vai trò,
nghĩa của tập tính trong đời sống động vật
‘Tom tat luge
sử hình thành
và phát triển của Tập tính học động vật
trên thế giới
và Việt Nam
Trình bày phương pháp chủ yếu nghiên cứu tập tính động vật
Trang 15(ORGANA
LINEA LATERALIS}
Trang 17Bướm Actias
nhận ngay
được pheromon
được bạn, tha, trong
quan khứu
quan Jacobson
nhận phần
phát hiện môi
thành xoang miệng
khác nhau
phát hiện được
quan trọng trong
những hàng quốc
quan thính
động
không xương sống
nước,
quan thăng bằng
bình thạch
ngoài hoặc thay
quan Lhính
quan riêng, thường
mang méng duce
quan phát thanh
cánh
giống, cánh nửa
chằng trong
phát triển bằng
Chúng không
trong không
xung động
được
Trang 184d CEO
truyén
nao 1am con vật nhận biết
âm thanh
Âm thanh giữ vai
quan trọng trong cuộc sống của côn trùng như đực cái gọi nhau
tìm
nhau trong mùa giao hoan, tập hợp các
thể thành đàn
thông báo
những kích thích nguy hiém,
stabs vindonem encarta
dộng vật
xương sống nguyên thuỷ cũng
bình thạch
xương sống,
quan thính giác phát triển qua
giai đoạn
tròn (sacculus)
trong không khí,
(khoảng 1.500 m/giây)
nhận biết kịp thời mỗi
đấy
Nhiều loài
rút nhanh liên tiếp
RY.NGtỂM rane mara vi ng h9gArmritetSR20 0/2relrle/230ỂR4280600//71NM004
truyền
bong bóng
kêu
Các loài
tiếng kêu
nhất vào mùa sinh dục, nhất
Khi
để,
chép phát
tiếng kêu
“lép bép”
rất
trôi phát tiếng
kêu
u", Đến ếch nhái (hình 2.8), xuất hiện tai giữa, ngoài cùng
màng nhĩ nên ếch nhái
thể nhận được
âm thanh
môi trường
màng nhĩ
khoang
tai giữa
Nhưng riêng
rấn không
tai giữa,
âm thanh được truyền
vào tai trong nhờ xương
ham đưới
Tai chim
tai giữa (giống
sát)
tai ngoài đặc trưng cho chim
Tai chim
thể nghe được tần
âm
thanh gần với người, nhưng vượt
tai người
khả năng phân biệt
cường
âm thanh,
Cho nên tiếng hót của nhiều loài chim trầm bổng,
liu
với biên
cường
âm thanh rất lớn
Tai thú phát triển hoàn
chỉnh nhất (hình 2.9)
Ngoài xương bàn đạp
đã
ếch nhái còn
xương búa
xương
đe
Nhờ chuỗi xương
tai
mà những
âm
màng nhĩ tiếp nhận, được dẫn truyền
tới tai trong
Bên ngoài ống tai
ngoài
vành tai, dùng
Những
con thú
móng guốc thường
hướng vành tai
các nơi phát
âm thanh
cùng với
quan khứu giác
quan
âm thanh giúp con thú
ăn thịt tìm
kiếm được con mổi
ngược lại, các con mỗi nhận biết địch hại
mà chạy trốn
phía sau mắt
(trên trái, ếch đồng (Hoplobatrachus
rugulosus)
(trên phải);
cây mép trang (Polypdates
leucomystax)
(dưới trái), ếch cây chân đen (Rhacophorus
Ống nội dịch
Ống bán khuyên sau
Ống bán khuyên trước
Tui bau duc
Túi tròn
Ống bản khuyên ngang
Hinh 2.9
Âm thanh
ngoài qua cửa bầu dục vào nội địch tác động lên màng
dược nội dịch khuếch
lên ảnh hưởng
tới màng nóc
Khi màng
nóc rung động kích thích
bào cảm giác
Theo giả thuyết Policard,
cảm
giác thính giác cũng
cảm giác
động
Kích thích này được truyền
lên trung khu thính giác trên
não
được trả lời
Trang 202.6.2
Cấu tạo của mat
Như trên
nói, mỗi nhóm động vật
mắt cấu tạo khác nhau
đây
xem xét hai loại mắt:
Mắt côn trùng
mắt của động vật
xương sống
Mắt côn trùng
quan
giác của côn trùng
mắt đơn
mắt kép
Mat đơn của côn trùng
hai loại:
mắt lưng
mắt bên
Mắt bênŠ
thấy
sâu non còn mất lưng
cấu tạo khác
giai đoạn trưởng thành
lượng mất bên thay
đến nhiều đôi
chịu
điểu khiển của thuỷ
giác của não;
cờn mắt
lưng
thuỷ mắt đơn nằm giữa thể nấm điểu khiển
mắt lưng, mỗi mất nằm
đỉnh của một
tam giac
Mắt lung
cấu tạo đặc biệt:
bên ngoài
màng cứng trong suốt,
bên trong
Đến nay chưa
Trang 22phan nhánh phức tạp
đài liên
hiệu trên một điện tích rộng của võng mạc
bao (kha phổ biến) phân nhánh
hiệu
một điện tích nhỏ hơn
bào (xất nhiều)
nhánh hơn
Mối liên
phức
trên dẫn đến
quả đặc biệt
ánh
sáng yếu
không
hoặc trời không sáng
cong hay
nhọn (côn trùng, ngọn cỏ)
kích thích
tương phản
hiéu trong véng mec
Võng mạc mắt ếch phức
Lớp
bào cảm thụ
võng mạc
giác) của não
gay phan ứng
Các xung động
bào hạch
"phát hiện dao động”
bào hạch
"phát hiện côn trùng”
kích thích những
bào hạch
hiệu như thế này nên phần
loài ếch nhái thường
phát hiện
động
dàng, còn
tĩnh khó phát hiện hơn
Tuy nhiên,
ngày nay trong chăn nuôi ếch đồng
tĩnh mỗi khi dưa thức
nhân
vào khay đựng thức
Như
vậy bắt mổi tĩnh này của ếch đồng
hàng trăm
bào khác nhau chọn
võng mạc:
dộng của
hình dạng mảnh,
hep (lay động
thích
giác dưới
hơi-khác nhau
Tổng hợp
của ngọn
xạ
2.7
CƠ QUAN THỰ CẢM ĐIỆN
một loài động vật, đặc biệt
một
số loài
cá như
cá chình điện
Nam
Mỹ
cá trê điện,
cá duối điện,
thể phóng điện tích lớn,
thể
tới
500 von, làm
liệt con mỗi
để bất
ăn thịt hoặc
để đánh trả
kế thù
Trước đây người
chưa hiểu cấu tạo của
quan này như thế nào
Khi nghiên
cứu
hệ
cơ của những
cá này nhận thấy
quan này cấu tạo
theo kiểu ấcquy, gồm nhiều tấm
mô rấn xen
kẽ tấm
mô liên kết dẻo
ẩn
trong một bao liên kết
Sự phóng điện thực hiện
do kích thích thần kinh
truyển
đây tuý,
mút thần kinh
cùng
mỗi tấm
(theo Hickman
Trang 243,1
VAN BONG
LA THUGC TINH CUA CAC LOA!
BONG VAT
Để sinh tén
phát triển động vật phải vận động
Vận động
đặc điểm
bản
phân biệt
gong vat với thực vật
Nha kha nang
chuyển
mà động vật
thể tìm đến nguồn
thức
ăn, bất mỗi, tìm môi trường
sống thích hợp, nơi
trú;
tìm đối tượng
khác giới
giao phối, sinh sản;
hoặc lấn tránh
ke thà
Trong quá trình
sống, động vật thường xuyên phải
chuyên,
phải biết
di dén đâu, dừng
nơi nào, đồng thối tránh những
nơi bất
hiệu quả
Nó còn phải
một
thế đứng trong không gian
Thời điểm
thời gian kéo dài
của một kiểu tập tính được quy định bởi kích thích
bên ngoài, nhưng
định hướng quyết định con vật phải đứng hay
tới nơi nào lại
ảnh hưởng ngoài táo động
đa dang
Có nhiều
hình
thức vận động
chuyển
liên quan đến môi trường sống
di,
bồ, chạy,
nhảy, leo trèo, bay, lượn, bơi, lận,
Sự
chuyển
của động vật
thể
thực hiện trong môi trường khéng*khi,
trong môi trưởng nước
và
trong môi trường đất
Trong mỗi môi trường
đó, động vật
có cách
đi
chuyển
đặc trưng phù hợp với môi trường sống
Ví
du, hình thức
sên, rết, kiến,
gà vịt, trâu
bò,
hổ, báo);
nhấy (bo mhay,
châu chấu, chim
sé, thé, kangaru);
bơi (trùng rơi xanh, sửa,
ca, ấch,
thiên nga, chó biển);
leo tréo (bọ que,
bọ ngựa, ếch cây, tác
kẻ, chèn
gồ
kiến, dười ươi, kh;
bay (bướm, chuén chuẩn, nhông cánh,
cồ, điểu hau,
doi
sốc bay)
Hình 3.1 giới thiệu một
số hình thức chuyển vận của một
loài động vật
¬
Mỗi hình thức vận động
chuyển
lại phụ thuộc vào
tổ chức
thể, đặc biệt
quan vận chuyển:
bồ bằng thân (giun dat, ran),
bang nhiều
chi bên (cuốn chiếu, rết):
chạy bằng hai chân (người,
chân (trâu, ngựa)
chân (nhiều côn trùng);
chân (cua);
bởi nhờ
Trang 251
Nhéng (Agama),
châu chấu
Trang 28Cách thức
dung thing
thang tuổi
đứng dây
bước
được bước
đầu tiên
Như vậy,
chuyển được hoàn thiện trong quá trình tiến
thể
Điểu khiển
huy của
thần kinh trung ượng
Ngoài những vận động
chuyển hiện
bên ngoài
hoạt động của
vận chuyển thức
trong ống tiêu hoá:
vận
chuyển mầu trong
tuần hoàn;
hoạt động của
nước tiểu của
quan sinh dục
Tuy nhiên
tính vận động
môi trường ngoài
ĐỊNH HƯỚNG TRONG
CHUYỂN
3.2.1
Định hướng
chuyển
đưa động
đến môi trường thuận
Nhiều sinh
ứng
đơn giản
thích, chúng
một kích thích được
oận động ngẫu nhiên
hiện
dạng vận động
nhưng
nên
hoạt động hơn
những vùng
ẩm
Chúng càng
mức
hoạt động giảm xuống
chuyển dộng ngẫu nhiên
những chuyển động
định hướng,
tính định hướng
hướng động
Tính hướng kích
hoặc
khỏi kích thích
mùi hoá chất Các con cái của nhiều loài, nhất
côn trùng phát
các
tín hiệu pheromon
hấp dẫn con đực Các con đực
khả nãng phát hiện
những lượng nhỏ pheromon,
nhận
dấu vết mùi
và định hướng
phía nồng
độ hoá chất cao, cuối cùng
chuyển hướng
tới nguồn phát
mùi
đó
"tính hướng kích thích
một đáp ứng điều chỉnh tính
hơn đối với
kích thích môi trường,
sự thay đổi tếc
độ hoặc xoay chuyển ngẫu
nhiên
Do
đó, đối với động vật đấy
cách định
hiệu quả hơn
tìm bạn ghép đôi hoặc tìm thức
tập
tính định hướng
động vật thịnh hành hơn nhiều
với vận động ngẫu
nhiên
Như chúng
thấy tập tính định hướng rất quan trong trong
cư của động vật
Di động ngẫu hướng
chuyển
ngẫu nhiên không
hướng xác
định khi đấp ting các kích thích
Hướng động
hướng
tới hay lui
ra
xa
một cách hâu như
dong đối với kích thích
Thân biệt
ra bai loại
hướng động:
hướng động dương
hướng
tới nguồn kích thích, hướng
Tệp tính định hướng:
do một sinh vật
đồi chỗ
mt
tri xác định chuyển
đến một môi trường định trước
4.2.2
Khả năng định hướng
có phải
tập tính không?
Định hướng
hướng động,
những biểu hiện tập tính quan trọng
của động vật
Chuyển động
một thuộc tính quan trọng của
cơ thể
động vật
Từ việc giữ cho
cơ thé ding thẳng, việc định hướng
của động
vật
cạn, hay việc bơi lội trong nước của
cá dều cần
sự vận động,
đề tạo
thế cân bằng cho
cơ thể
Trong
tất
cả các vận động
và
sự dứng thẳng
-của
cơ thể động vật
định hướng
yếu
tố quyết định
và thường
do một
yếu
tố bên ngoài
chỉ phối
Nhiều dộng vật
có kha nang dịnh hướng
kỷ điệu,
dụ như chim
cự
chuyển
dong của đàn kiến, châu chấu, của
Nhiều loài chim sinh
sống
và sinh
ra
phía Bắc, hàng nấm
cư
về phía Nam cách nơi làm
hàng ngàn kilômet (hình 3.2)
Chim
dẽ
nở vào mùa
miền Nam vũng Tây châu Phí, Chim báo bão
nở vào mùa thu trên dao
Trista
de cunha
cv hang dan qua Dai Tay Dương,
đến mùa xuân
lạ
quay
về hôn dao qué hương nhỏ
bé
qo
Trang 30thẳng đứng
chuột được
Nhóm chuột
thích nghì nhanh nhất
cũng thích nghỉ
nhanh
riêng nhóm
'trên', 'dưới'
định hướng
thông minh
được dường
trong lãnh
khả nắng định hướng
trong nhà
ngoài, phải chăng
tính quang hướng động dương
bẩm sinh, làm chúng tiến
không chịu theo động
hay một
ngỗng thật
Ngỗng
dược
"điều kiện hoá"
phản ứng đầu tiên theo
Hãy hình dung
hanh déng nhu một người
súng, trước
mỗi, Con nhộn
nhà, thạch sùng hoặc
thường
quất nhanh
hoàn cảnh
ong không
nhìn ngâm
mổi,
rướn người, phong
Trang 31California
Cuối mùa
mùa thu, toàn
điểu chỉnh
thêm nga,
ian
Như vậy tập tính nào Cũng
định hướng
Định hướng
yếu, tập tính
ảo cũng
định hướng
đây
một hiện tượn
của động vật,
muốn thực hiện được cân
phối hợp
thé
Trước hết
con vật phải
nếu không
hug
những kích thích ngoài
xôn hoặc
quay tròn không tiến
thể được bảo đảm nhờ
điểu khiển
điều chỉnh thường
định hướng
thế nào?
Nhiều dộng
qua những khoảng
cách nhất định,
dược những vùng
nguồn thức
nhất
sinh sản,
định trong năm, nhờ
chúng luôn
Trong mùa
không:
Xương sống nhỏ
nhiều định
đưới đầy
đương phụ
hướng theo
vùng sinh sống phương Bắc
đầu một cuộc
Nhiều loài chữm
ban đêm dint
ban ngày, đậu trên
hành trình
xuống phương
Mỹ
Những"
thuỷ thủ trước đây
Trái lại, bướm
ý
dụng Mặt Trời như con
thắng đầu trùa đông, chúng
vững nước
bên ngoài vịnh California?
một
côn trùng
lệch giữa chuyển động liên
nhiều chim
côn trùng, mùa
thiên thể
các vùng xích
luôn luôn Mặt Trời
trái Lai)
hai:
phía
hay Nam bán cầu
hướng
phía Nam, nhưng buổi one ben
nguyén (tundra),
từng cây
kim (taiga)
Bắc;
thực hiện nửa vòng
Đắc bán
nhiều quần
trùng thường
Lrung sinh
dịch chuyển
biểu kiến của chúng khi trái
chăm đường như
thắng mùa
Trong
các loài
trùng
bướm chúa
một
Các loài chim
ban đêm như chim
đáo nhất, Suốt mùa đông
loài bướm
cũng giải quyết
dược vấn
theo
Bắc cực, một
này trang điểm cho cảnh sáo,
khắp vùng mũi phía
của Cuba,
Trang 32lv
da phat
hi
“pul Dat len các cấu trúc chứa
từ
tí
shân kinh tới não
hững chím
câu đưa thư chứng minh các
ngại này như thế nào? Vào một ngay
am,
hâm nhỏ lên đầu một chim
câu đưa thư làm cần trở
của chúng
are
từ trường
Trái Đất
5g KHON
cần các tín hiệu Mặt Trời
các thiên thê
ie
ai Đất trong định hướng các chuyến
xa.?
Giải quyết
trường Trái Đất
từ tính, loại quặng sắt nhiễm
từ
trong
ghiệm don giản với
vật
có thể khắc phục trở
cá
và chim
ng
ean ota
` -ến khác của một
số nhà khoa học giả thiết rằng, sức
sự truyền đạt các xung
ật được hướng dan bởi các
Giả thuyết
thtt
ba cho rang
quang bọc trong thị
trường Trái Đất lên các thị
: hiệu ứng của
cho thay, chim can ánh sáng với các bước
trưởng vào ban đêm
sống nhất định ban ngày hoài
3.2.4
Vai tiò của giác quan giúp định hướng
«npn
af
oo quan cầm
Để định hướng dược chính xác, động vật tuệ?
có thé chi dan
vi brs cua
Sy
Oe
Be nea
SH
dang
8 chỗ nào
Trong định hướng chỉ
có một
số
hủ yếu
là các
cơ quan:
thị giác
giúp con vật biết hiện đang
a
iác tham gia, trong
áo, khẩu giác, thăng bằng
và
sự kết hợp của các
cơ quan
thính giác,
er ent
đã
đó, những
phải nhờ mắt mới biết được
vị trí
cụ thể nơi
P ane
Như
rõ ràng muốn giúp ích cho định hướng, một
cơ quan
Trang 34cá chình châu
Âu, Bắc
Mỹ Như
phần trên
hình 3.3
đã trình bày,
chình sống
trong sông suối Bắc
ấu trùng của chứng
trôi đạt theo hải lưu
biển Bắc
trên khoảng cách
giữa đại dương
chình con lại trở
sông
suối nước ngọt sinh sống cần
Kết hợp của nhiều loại
quan cảm
giác
định hướng
Khi
ấu trùng
chình
tiếp xúc với thém luc dia,
chúng thể hiện tập tính tích cực:
mỗi khi nước triểu rút chúng nằm
trên đây thểm hay trên cát;
khi nước triểu lên, chúng
lại tiến gần
bờ
Cứ như vậy, chúng nhờ nước triểu đưa vào
vùng nước
của
biển tới gần cửa sông
đây, lại chuyển
giai đoạn
tập tính, chúng phần ứng với mỗi đợt triểu rút bằng cách bơi ngược
đồng, dần dan
vũng nước ngọt
nơi
bố
mẹ chúng sống,
nhận biết
nhờ cảm ứng với các chất hoà tan trong nước
quan cảm
giác nào
giúp
chình non phản ứng với
thay đổi của môi trưởng
nước
định được hướng
chuyển
dúng quê hương?
Rõ ràng
các
phần ứng của
chỉnh con
tập tính bẩm sinh, đồng thời
tập tính
học tập
quan nhận biết những thay đổi của môi trường
quan cảm giác hoá học,
quan thăng bang
quan dường bên của
cá
Như vậy, tập tính
cư của
chình con đồi hỏi nhiều phản ứng
khác nhau:
bám lấy đáy
giai đoạn đầu, nổi lên mật nước
và bei
ngược dòng
giai đoạn sau
Mỗi phẩn ứng đếu
chế định hướng
riêng xảy
một thời diểm nhất định
và vài kích thích nhất định
Sự
kết hợp những phản ứng đơn giản trên
đã giúp
chỉnh
trở lại quê
đã rời
bỏ
sinh sản cách đấy hàng thang,
tham chi hang nam
{16 thống phản ứng phức tạp trên con đường
cư của nhiều loài
như
chình không thể chỉ
tập tính bẩm sinh
đã được hình thành
trong quá trình hình thành loài
mà còn
tập tính được hình thành
trên con đường học tập, rút kinh nghiệm
Phần trên cũng
đã trình bày
về tập tính
cư của chim
da định hướng như thế nào
để
thể bay tới nơi
trú đông?
Khi
cư trên đường dai, chim
khi bay theo một đường
thang tip
đường
"chim bay",
mà luôn luôn
gid dua
di, muốn đến
dich
chim cũng phải thường
xuyên xác dịnh lại hướng
Để xác định dược khả năng
"tìm
về nhà", người
đã bắt chim
chang dudng
Trang 35trong cùng
nghiệm, nhận
CHƯA
THÍCH ĐƯỢC
thể định
được hướng
phan ting
hình dạng
giác được khổi động
Như
trình định hướng
phải luôn
luôn thay
định hướng
mỗi
kích thích
quan cảm
không những khởi động
đoạn
theo trong chuỗi động
ngừng động
“rời
chim như
Trang 36
điểu chỉnh nào kịp; bất luận chân của con
bọ ngửa phải bật
xa tới dau
Rõ ràng,
cơ chế hướng dẫn bật chân phải được thông tin
về hướng
và
khoảng
cách của mỗi bởi
cũ động của đấu trước
đó
Ngoài đôi mất, một
giác quan thứ hai truyền
các tín hiệu
để
bọ ngựa bật chân
chính xác
là
nệm lông cảm giác
cổ cơn vật được uốn cong
do mỗi
cử động của đầu
Sự lệch hình của lông
do
sự thay đổi
vị trí của đầu,
và
sự thay đổi này
được truyển
tìn tới
hệ thần kinh trung ương
về hướng phải bật chân
Để
chứng mình điểu này, nếu
ta cắt
bổ các lông cảm giác
cổ
đi,
bọ ngựa
cũng
sẽ bật chân, nhưng bật thẳng
ra phía trước, chứ không bật tới con
méi
va khéng quan tâm tới
trí của đầu
và được
"gắn"
với mục tiêu cần đạt
70
4.3.2 Những định hướng chưa thể giải thích được
Nhiều định hướng của động vật đến nay chưa thể giải thích được
Một vài
ví dụ:
Hai con
cá cóc cùng được nuôi trong
bể kính
có định hướng theo
hai chiều khác nhau:
một con thì bướng theo ánh sáng, phần chiếu
đây bể;
còn con
trong tối lại định hướng theo trọng lực
Ốc biển (#atenilla)
đào
bể mặt
đá một cái hếc nhỏ
để bám
vỗ
cứng vào đấy, nhằm tích trữ nước khi triều xuống
và chống lại
sự sục
sao cua dich hai
Bằng cách nào
ốc tìm được
bể mặt
đá
để bám
vỏ cứng
vào đó?
Định hướng này chưa
và vài vật
chuẩn của mặt đất, nhưng nhiều khi cũng không cần tới các vật này;
ngỗng bay trên tầng mây thấp hoặc cao, đêm hay ngày vẫn không lạc
hướng
Người
ta đành cho rằng loài chim này
có một tinh tính bẩm sinh
định hướng, nhạy cắm với
từ trường Trái Đất
Cá voi bướu
vùng xích đạo,
cứ mùa
hè
đi
cư tới tận Bắc Cực, qua
mẽ
đủ nuôi
nó trên
dường
về xích đạo
là nơi sinh sẵn
Trên đường
đi,
cá voi
có
về định
hướng bằng sonar (âm thanh)
Cá còn
có thính giác tình
và
có thể phát
nhiều loại
âm thanh khác nhau, nhưng
ta vẫn chưa
rõ
cá
sử dụng
hệ
thống này thế nào trên đại đương sâu rong
Tại sao
ta không
có cảm giác khi
ta
cử động đểng thời hai mat?
Cơ thể động vật đơn bào
có khả năng tiếp nhận mọi kích thích
từ
môi trường bên ngoài
và bên tron
Mặc
dù trong
co thể động vật đơn
bào
có một
số
cơ quan
tử, thực biện đầy
đã mọi chức năng của một
cơ
thé sống, nhưng vẫn chưa phải
là yếu
tố thần kinh
Những
phan ứng
của
cơ thể động vật đổi với các kích thích
đã được xem như
là
sự biểu
hiện của tập tính?
CÂU HỘI
ÔN TẬP
Hay ching mình vận động
là thuéc tinh
cd bản của động vật
Động vật định hướng cho
di chuyén bang cach nao?
Dẫn
ra những hiện tượng
để chứng mình vai trd quan trong của các
giác quan giúp động vật định hướng trong không gian
4
Những
thành phần nào tham gia vào việc định hướng của động vật?
Cơ chế điểu khiển
lập tính định hướng
của động vật như thế nào?
Ww
T1
Trang 37TẬP TÍNH KIẾM
ĂN
VÀ LỰA CHỌN NƠI SỐNG
CỦA ĐỘNG VẬT
TẬP TINH KIEM
«1.1
Khai niém chung
'Ong nước
những động
Nhưng cũng
trưng riêng
hoàn thiện dần
mang con không
kinh nghiệm,
thấy không
nuốt được
Trang 38nhiên của quá trình bẩm sinh"
phân biệt với
tập tính thành hình
kinh nghiệm
hay học tập Trái với
gà, động vật
bậc cao lại thích nghĩ nhanh
với
sai lệch này bằng cách thử
lát, Viện Max Planck (Đức),
nuôi sóe
trong môi trường thiên nhiên, nhưng không cho
ăn hạt
hạt
tới khi
trưởng thành
Ông
phát hiện
tuy sóc nhận biết quả
nhầm mới biết
bóc
mệt cách hữu hiệu nhất
Lần đầu tiên cẩm quả
để, sóc gam lay
gam
nhằm thăm
đề, rút cúc làm
được một mảnh
vỏ, moi được hạt
trong:
lần thứ hai tiến
hơn, sóc
biết tập trung vào vùng nào
của
võ
Kết quả
rệt hơn, nhưng còn dồi hổi nhiều thời gian
Dần dần
qua luyện tập, sóc bắt đầu gặm phần đầu mềm của
quả, gặm chung
quanh phần mềm này, tách hẳn mảnh
với
vỏ
Sau hết, sóc biết tìm
cái rãnh
nhiên hẳn trên
vỏ, gặm sâu vào rãnh
bửa đôi mảnh
không mấy khó khăn
mở quả
gam qua
ban nang, nhưng
kết hợp bản năng này với các kiểu tập
tính
bửa quả một cách hợp
một
kỹ thuật
tập luyện
học tập, rút kinh nghiệm
Khi còn nhỏ, cũng như nhiều loài thú
ấn thịt khác,
con học
duôi
mẹ, lớn lên theo
mẹ
kiếm
ăn, chúng quan sắt cách
mỗi của
mẹ
Khoảng
mười tháng tuổi,
Gần đẩy một năm tuổi,
con
vẫn còn kiến tập động tác của các
lớn
Lên hai tuổi, chúng bất đầu
rừng, lấy một bàn chân chặn sừng bò;
tuy vậy,
vẫn không
đổ, các
con khác xứm vào cắn
đẩy phía sau
Bồ
choáng,
mất khả năng
vệ, sau vài lần
nằm xuống
Đáng chú
việc săn mỗi dều dành cho
cái trong dàn,
Khi nuôi
con trong nha, không cho
học tập cách bất mỗi của
hổ
mẹ, con
hổ con
khi lớn lên
không biết cách săn mổi
hổ như nuôi chó, mèo trong nhà
Tuy nhiên con
con vẫn
dộng tắc đưa hai chân trước
đồng thời các vuốt vươn
lấy vật thể nào
đó
Đó
tập tính bẩm sinh của
tại Trạm Nghiên
cứu sinh học
vài loài ếch nhái chọn thức
sinh, nhưng khẩu
thức
ăn thành hình
kinh nghiệm
Cóc Virgina
thông thường
côn trùng, bản năng của
cả mọi vật nhỏ
cử động Bất đầu người
nhử con chuén
chuẩn trước con cóc đói, cóc thê lưỡi đớp ngay: Lan sau
nh một con ruồi
Leptis,
tuy cốc chưa nhìn thấy con ruồi bao giờ, nhưng cũng đớp ngay
Sau
đồ đem thử bằng ong bắp cày, cóc cũng đếp nhưng
ong đốt nên
vội nhã mỗi
ra
Đem con ong bắp cày thứ hai nhử cóc, cóc nghị ngỡ,
ngậm miệng,
cúi đầu
Tiếp
đó lại nhủ cóc bằng ruổi Leptis,
cóc tưởng
ong bắp cày nên ngậm miệng
Muốn thử xem cóc không
đớp mỗi
do
bụng
no hay
do nghị ngờ mỗi
lạ, người
lại thử bằng con chuồn chuỗn,
cóc đốp tức khấc như trong thí nghiệm
lần đầu
Rõ
ràng cóc vẫn đới
nhưng biết rút kinh nghiệm
mỗi nào
ân dược
và thứ
không nên
ăn
Đào Văn Tiến
đã theo dõi
su đớp mỗi của tấc
kè hoa cameleon
và
thấy đây
một tập tính bẩm sinh, nhưng
nó cũng cần
kinh nghiệm
hoàn chỉnh phần ứng
Trong thién nhién, cameleon
an con trùng
và
chỉ đớp môi động
Ông
dã
để con ruổi sống
vặt một cánh cách
xa
khoảng
cm trước miệng con cameleon
mới bất
về nuôi
Có
nó không
quen với loại méi nay trong thiên nhiên, thường
chỉ
ấn chuốn chuồn
kim
va chau chấu nhỏ, nên con vật thè lưỡi đóp hụt
Chỉ sau vài lần thử
nghiệm
nó mới đớp đúng ruổi
Những ngày tiếp theo, cameleon
đép
ngày càng chính xác, ngay
cả khi con mỗi
xa
Con vat dai
13
cm
để dớp mỗi
Cameleon
mới bất
về không biết
ăn ruổi chết
Ông vạch miệng
nó
bón rudi
để
nó làm quen với hình dạng
và khẩu
ruồi
Sau bến ngày
dược bón liền tiếp, cameleon
dan dan quen voi vide dép rudi chét
xa
Sau
đó thay ruồi bằng gián, loại thức
ăn không quen với cameleon
Gian
dược cắt thành mảnh nhỏ tương đương
ruổi
và
để lẫn với ruổi thật
Camelcon
cũng đớp
cả giần
Ngày hôm sau, chắc
gián không hợp
khẩu
vị, con vật không đốp mỗi
xa,
mà tiến lại gần ngoạm méi bang
miệng
và chỉ
ăn ruổi
Một cameleon
khác được tác giả nhét mầu gián
vào miệng
với
hy vọng huấn luyện
nó quen với mổi mới
Lần nào cũng
vậy, con vật đều nhả mỗi gián
ra
Dơi cũng học cách chọn môổi
Nghiên
cứu của F.A
Webster,
dơi dùng
siêu
âm
để định hướng trong đêm
và phát hiện bướm, côn trùng khác
bọ
gai hay bàn chân
vuốt sắc, nuốt
không dược phải nhả
ra, lần sau
nồ tránh những loại thức
ấn này
4.1.3
Tịch trữ thức
ăn
tà một tập tính kiếm
an
động vật
“Tích lũy thức
ăn
là một nét rất chuyên
hoá trên con đường tiến hoá
tập tính,
là một dạng của tập tính kiếm
ăn thấy
có
nhiều loài động vật
Trang 40phần mật còn
thích
mật ong nên cũng quen nghe ngóng tiếng kêu của chìm này,
Hầu hết các loài chỉm
thực vật đều nuôi chim non bằng côn
trùng
Đến khi sắp
chim non mới được chuyển
dan sang
thue
vật
Riêng chim
câu
nuôi con bằng sữa điều tiết
chính, cách bắt
của mỗi loài một khác
Nhiều loài lặn sâu xuống nước duột
bắc
như cốc, cốc biển, chim
rấn, chim cánh cụt
một vài loài vịt
Mệt
loài chim khác
nông, chúng thường họp
thành đàn
kiếm
tập thể, nếu
một khúc sông hep
ching chia
thành nhóm nhỏ, xếp thành một hàng ngang sông, hàng cách nhau vài
chục mét,
ngược chiều,
sắt
gần nhau, vừa
ae
đón bất
Nếu trên
nước rộng, chúng
thành vông tròn
bơi dồn dân vào giữa
Chim xúc
cũng kiếm mối trên
vòng tròn
dồn
vào mép nưi
Tiệp nước
chúng bay lướt nhanh sát
mặt nước, vớt chiếc
mỏ dài,
kip bat những
mặt nước,
mỏ
Hải
âu, đại bang,
mặt nước
để bat
68 réi bée lén ngay,
ăn thịt
cá (hình 4.3)
bay lên đậu trên cảnh cấy
ăn thịt
Để rình mổi, mỗi loài lại
cách riêng của mình
Bểng chanh lãi
vên lặng quan sất
nơi gần mặt nước;
bói
bay qua bay hal tren
pe
nước
chốc chốc dừng lại như treo trên không trung nhòm xuống:
i
diểu mướp
lại vừa bay lượn trên mặt nước vừa tìm mỗi
Ú những
nước nông, diệc xám,
ngàng thường đứng yên một chỗ,
Có khi hàng
79