đề cương giữa học kì 2 lớp 6 có 4 nội dung nắm ,thực vật ,động vật ,bảo vệ đa dạng động vật nội dung ôn tập khá giống đề thi chính thất .được soạn ngắn ngọn nhưng vẫn đảm bảo được nội dung chất lượng
Trang 1TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HKII MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Nội dung 1: Nấm
- Biết được sự đa dạng của nấm
- Nêu được một số bệnh do nấm gây ra
- Nhận biết được một số đại diện nấm: Nấm đơn bào, đa bào Nấm đảm, nấm túi
- Trình bày được cách phòng và chống bệnh do nấm gây ra
- Vai trò của nấm trong tự nhiên và trong thực tiễn
- Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải thích một số hiện tượng trong đời sống như: nấm
ăn được, nấm độc,
Nội dung 2: Thực vật
- Nhận biết được đại diện các nhóm thực vật
- Vai trò của thực vật
- Phân biệt được các nhóm thực vật: Thực vật không có mạch (Rêu); Thực vật có mạch, không có hạt (Dương xỉ); Thực vật có mạch, có hạt (Hạt trần); Thực vật có mạch, có hạt, có hoa (Hạt kín)
- Quan sát và phân biệt được một số nhóm thực vật ngoài thiên nhiên
Nội dung 3: Động vật
- Phân biệt được động vật không xương sống và động vật có xương sống Lấy được ví dụ minh hoạ
- Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống và động vật có xương sống Gọi được
tên một số đại diện điển hình
- Đặc điểm cấu tạo các nhóm ĐV có xương sống
- Giải thích được đặc điểm cấu tạo thích nghi của động vật có xương sống với môi trường
- Phân loại động vật ngoài tự nhiên vào các nhóm động vật tương ứng đã học
- Nêu được vai trò của động vật trong đời sống Biện pháp phòng trừ động vật gây hại
Nội dung 4: Đa dạng sinh học
- Nêu được vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và trong thực tiễn
- Nhận xét độ đa dạng sinh học ở một khu vực Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
GỢI Ý Nội dung 1: Nấm
- Nấm thường sống ở những nơi ẩm ướt như đất ẩm, rơm rạ, thức ăn, hoa quả,…
- Dựa vào đặc điểm cấu tạo tế bào: nấm được chia thành hai nhóm là nấm đơn bào (nấm men) và nấm đa bào (nấm rơm, nấm bào ngư, nấm hương)
- Dựa vào đặc điểm cơ quan sinh sản, nấm được chia thành hai nhóm là nấm đảm (nấm hương, nấm sò, mộc nhĩ) và nấm túi (nấm men, nấm cốc, nấm mốc)
- Các loại nấm dùng làm thức ăn: nấm rơm, nấm mối, nấm sò, nấm hương, nấm đùi gà, …
- Một số bệnh do nấm gây ra: nấm da tay, lang ben, viêm phổi,…
- Một số nấm độc (nấm độc đỏ) khi ăn sẽ gây ngộ độc (đau bụng, nôn ói, tiêu chảy)
- Trong tự nhiên, nấm tham gia vào quá trình phân hủy xác sinh vật, phân hủy rác hữu cơ, làm sạch môi trường
Trang 2- Trong thực tiễn, nấm dùng làm thức ăn, làm thuốc, sản xuất rượu bia, men nở,…
- Cách phòng chống bệnh do nấm gây ra là: Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, không dùng chung quần áo; tránh tiếp xúc với các vật nuôi trong nhà như chó, mèo bị bệnh
Nội dung 2: Thực vật
- Thực vật được chia thành các nhóm: rêu, dương xỉ, hạt trần, hạt kín
+ Rêu: chưa có rễ chính thức, chưa có mạch dẫn, sống nơi ẩm ướt vd: cây rêu tường
+ Dương xỉ: có rễ, thân, lá, có mạch dẫn, sinh sản bằng bào tử vd: cây dương xỉ
+ Hạt trần: thân gỗ có mạch dẫn, hạt nằm trên lá noãn, chưa có hoa và quả, sinh sản bằng nón Vd: cây thông, cây vạn tuế, cây tùng
+ Hạt kín: than, rễ, lá đa dạng, có mạch dẫn, cơ quan sinh sản là hoa, hạt được bảo vệ trong quả Vd: cây đào, mận, táo, …
- Vai trò của thực vật:
+ Trong tự nhiên: thực vật cung cấp thức ăn, nơi ở, nơi sinh sản cho động vật
+ Thực vật giữ căn bằng hàm lượng các khí (hấp thụ khí carbon dioxide, thải khí oxygen); điều hòa khí hậu; cung cấp lương thực, thực phẩm; …
- Kể tên một số thực vật trong tự nhiên và phân chúng vào các nhóm thực vật
………
………
………
Nội dung 3: Động vật
- Dựa vào xương cột sống phân thành: Động vật không xương sống và Động vật có xương sống
- Động vật không xương sống bao gồm: Ruột khoang (thủy tức, sứa, san hô), Giun (sán lá gan, giun đũa), Thân mềm (mực, ốc sên, trai sông), Chân khớp (cua, tôm, châu chấu, nhện)
- Động vật có xương sống bao gồm: Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú
+ Cá: thích nghi với đời sống ở nước, di chuyển bằng vây Vd: cá chép, lươn, cá đuối, cá mập
+ Lưỡng cư: da trần và luôn ẩm ướt, chân có màng bơi Vd: ếch đồng, ếch cây, cá cóc, ếch giun
+ Bò sát: da khô, phủ vảy sừng, hô hấp bằng phổi vd: thằn lằn, rắn, cá sấu, rùa
+ Chim: cơ thể phủ lông vũ, chi trước biến đổi thành cánh, có mỏ sừng vd: chim bồ câu, đà điểu, chim cánh cụt
+ Thú: có lông mao bao phủ khắp cơ thể; răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh, răng hàm;
đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ Vd: chuột túi, cá voi, huơu, thú mỏ vịt, trâu, bò, chó, mèo
- Trong đời sống, động vật là tác nhân gây bệnh, trung gian truyền bệnh cho sinh vật; làm giảm sức sống của sinh vật
Trang 3* Một số biện pháp phòng chống giun kí sinh ở người:
+ Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh
+ Vệ sinh ăn uống: ăn chín, uống sôi, rau sống cần rửa sạch
+Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường
+ Tẩy giun định kì (2 lần/năm)
- Kể tên một số động vật trong tự nhiên và phân chúng vào các nhóm động vật
………
………
………
Nội dung 4: Đa dạng sinh học
- Trong tự nhiên, đa dạng sinh học góp phần bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước, điều hòa khí hậu,
… Trong thực tiễn, cung cấp lương thực, thực phẩm, dược liệu, …
- Nhận xét độ đa dạng sinh học ở một khu vực
………
………
………
- Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
+ Tham gia các phong trào trồng cây gây rừng, không chặt phá cây
+ Bảo vệ các loài sinh vật ngoài tự nhiên, không săn bắt, buôn bán
+ Vệ sinh môi trường, không xã rác bừa bãi
+ Tuyên truyền để mọi người cùng tham gia bảo vệ đa dạng sinh học