KIỂM TRA CƠ BẢN
Khi mã lỗi không được xác nhận trong quá trình kiểm tra DTC, việc xử lý sự cố là cần thiết để kiểm tra tất cả các mạch có thể gặp vấn đề.
Bằng cách thực hiện kiểm tra động cơ cơ bản theo sơ đồ, bạn có thể nhanh chóng và hiệu quả xác định vị trí gây ra sự cố.
Do đó, việc kiểm tra này là cần thiết trong việc khắc phục sự cố động cơ.
1 Điện áp dương của ắc quy có phải là 11 V trở lên khi động cơ dừng không?
2 Động cơ có bị quay không?
3 Kiểm tra bộ lọc không khí
4 Kiểm tra chất lượng nhiên liệu.
Sạc ắc quy hoặc thay thế ĐƯỢC
KHÔNG Tiến hành xem bảng triệu chứng vấn đề ở trang ĐƯỢC
NG Sửa chữa hoặc thay thế
Động cơ chỉ sử dụng dầu diesel
Kiểm tra xem nhiên liệu có chứa tạp chất không.
5 Kiểm tra nhớt động cơ.
6 Kiểm tra nước làm mát.
7 Kiểm tra mạch đầu nối chẩn đoán (DLC3).
NG Thay thế nhiên liệu
NG Bổ sung hoặc thay thế
NG Thay thế nước làm mát
8 Kiểm tra cụm bơm cáo áp.
9 Tiến hành xem bảng triệu chứng vấn đề ở trang.
NG Sửa chữa hoặc thay thế
DANH SÁCH DỤNG CỤ CƠ BẢN
Đồng hồ đo điện (VOM).
Máy chẩn đoán (Techstream hoặc thiết bị tương tự).
Dụng cụ tháo lắp (tuốc nơ vít, kìm ).
Tài liệu mã lỗi (Toyota Tis).
Máy chẩn đoán Máy VOM
CÁC MÃ LỖI (DTC) LIÊN QUAN TRONG ĐỀ TÀI
Danh sách mã lỗi OBD-II liên quan đến hệ thống điện động cơ: o Hệ thống cảm biến:
P0115: Mạch Nhiệt Độ Nước Làm Mát Động Cơ
P0340: Lỗi cảm biến trục cam (CMP).
P0335:Mạch Cảm Biến Vị Trí Trục Khuỷu "A"
P0105: Lỗi Mạch Đo Áp Suất Đường Ống Nạp Hoặc Áp Suất Khí Quyển
P0107: Tín hiệu cảm biến áp suất khí quyển quá thấp
P0108: Mạch áp suất tuyệt đối Đầu vào cao
P2127: Cảm biến vị trí bướm ga E Ngõ vào mức thấp của mạch
P0627:Mạch Điều Khiển Bơm Nhiên Liệu/ Hở
P0118:Mạch Nhiệt Độ Nước Làm Mát Động Cơ - Tín Hiệu Vào Cao
P0183:Tín hiệu vào của cảm biến nhiệt độ nhiên liệu "A" cao
P0200:Mạch vòi phun/Hở mạch
CÁC LỖI THƯỜNG GẶP
KIỂM TRA MẠCH NGUỒN ECU
DTC MẠCH NGUỒN HỘP ECU
Mạch nguồn ECU là các mạch điện cung cấp điện cho ECU của động cơ Các mạch điện này bao gồm khoá điện, rơle chính EFI
Mạch nguồn gồm 2 loại: Điều khiển bằng khóa điện và điều khiển bằng ecu động cơ
Hệ thống điều khiển động cơ gồm có 3 nhóm: Tín hiệu đầu vào, bộ xử lý, đầu ra
Nối Dụng Cụ Đo Điều Kiện Tiêu Nguồn ECU (điện áp B+) B+ (B9-1) - E1 (D3-7) Điện áp: 12 đến 14Chẩn
Giắc kết nối ECU IGSW (B9-9) - E1
ECM (điện áp MREL) MREL (B9-8) - E1 V
Cầu chì (cầu chì chính EFI 1 – 2 (Cầu chì EFI) Điện trở: < 1 Ω
Rơle được tích hợp (Main
Relay) 1J-4 - 1K-1 10 kΩ trở lên Điện trở: < 1 Ω (khi điện áp ắc quy được cấp đến cực 1J-2 và 1J-3)
Kiểm tra hở mạch Rơle main (1) - MREL
(B9-8 Điện trở: < 1 ΩRelay tổ hợp (1J-3) -
Sử dụng thiết bị chuẩn đoán cầm tay để đọc dữ liệu là một phương pháp hiệu quả trong việc ghi lại các điều kiện của động cơ khi phát hiện sự cố Thiết bị này giúp xác định tình trạng hoạt động của phương tiện, liệu nó đang chạy hay dừng, động cơ đã được làm nóng hay chưa, và tỷ lệ không khí-nhiên liệu có đang ở mức nghèo hay giàu tại thời điểm xảy ra sự cố.
1 Kiểm tra nguồn ECU (điện áp B+)
2 Kiểm tra giắc và dây điện
3 Kiểm tra điện áp IGSW (ECU)
- Bật ON công tắc máy
- Kiểm tra điện áp tại các chân kết nối của ECU.
- Tháo giắc kết nối D1 của ECU.
- Kiểm tra điện trở của E1 với mass sườn.
OK Nếu hư hỏng thì sửa hoặc thay thế
Chuyển sang kiểm tra mạch tiếp theo theo danh sách trong bảng triệu chứng hư hỏng
4 Kiểm tra ECU (điện áp MREL)
5 Kiểm tra cầu chì (cầu chì chính EFI)
6 Kiểm tra rơle được tích hợp (Main Relay)
NG Nếu hư hỏng thì sửa hoặc thay thế
NG Nếu hư hỏng thì sửa hoặc thay thế
NG Nếu hư hỏng => Thay thế cầu chì
- Tham khảo theo trang đầu của bài
- Tháo cầu chì EFI ra khỏi hộp rơle và cầu chì khoang động cơ No.1.
- Đo điện trở của cầu chì EFI
- Tham khảo theo trang đầu của bài
- Tham khảo theo trang đầu của bài
7 Kiểm tra dây điện và giắc nối (relay chính - ECU, relay chính - mass thân xe)
8 Sửa chữa hoặc thay thế dây điện hay giắc nối (+B) của Main Relay
- Tháo cầu chì rơle tích hợp ra khỏi hộp relay và cầu chì khoang động cơ số 1.
- Kiểm tra điện trở relay tích hợp.
NG Nếu hư hỏng => Thay thế
Thay thế sửa chữa dây dẫn. Nếu hư hỏng => Thay thế
KIỂM TRA MẠCH NGUỒN EDU
DTC MẠCH NGUỒN HỘP EDU
Mạch nguồn EDU (Electronic Driving Unit) là thành phần quan trọng trong hệ thống điều khiển động cơ diesel Common Rail, có nhiệm vụ cung cấp và điều khiển năng lượng điện để kích hoạt kim phun nhiên liệu theo tín hiệu từ ECU (Engine Control Module).
Nối Dụng Cụ Đo Điều Kiện Tiêu Chẩn Giắc nối EDU + B (B13-8) – GND
Dây điện và giắc nối ( EDU relay với IREL) IREL (B9-10) – EDU
Relay (1) Điện trở: < 1 Ω dây điện và giắc nối (EDU với Mass sườn) GND (B15-1) - Mát thân xe Điện trở: < 1 Ω
Sử dụng thiết bị chuẩn đoán cầm tay để đọc dữ liệu là một cách hiệu quả để ghi lại các điều kiện của động cơ khi phát hiện sự cố Thiết bị này giúp xác định tình trạng của phương tiện, bao gồm việc xe đang chạy hay dừng, động cơ đã được làm nóng hay chưa, và tỷ lệ không khí-nhiên liệu có đang nghèo hay giàu tại thời điểm xảy ra sự cố.
1 Kiểm tra EDU (điện áp +B)
- Bật công tắt Start/Stop.
- Tháo giắc nối B15, B13 hộp EDU.
- Kiểm tra điện áp của các giắc nối EDU.
+ Kiểm tra điện trở của chân EDU Relay.
+ Kiểm tra điện áp của chân EDU Relay.
- Đo điện áp của chân EDU Relay OK Quay lại bước 1
Cắm lại giắc EDU Cắm lại giắc EDU
- Tham khảo theo trang đầu của bài
4 Kiểm tra dây điện và giắc nối (EDU với Mass sườn)
- Qua quá trình kiểm tra, ta thu được các kết quả sau:
Điện áp giữa chân +B và GND: Giá trị đo được không đạt tiêu chẩn, cho thấy sự cố xảy ra ở phía trên cụm EDU Relay.
Điện áp chân 2 EDU Relay: Đo được giá trị 12V, chứng tỏ có nguồn cấp đến chân này.
Thông mạch giữa chân 1 EDU Relay và IREL: Đo được mạch hở, tức là không có đường dẫn điện giữa hai điểm này.
Từ đó, ta kết luận rằng: Nguyên nhân gây ra lỗi là do mạch hở giữa chân 1 EDU Relay và IREL.
Biện pháp khắc phục: Để khắc phục sự cố trên, ta tiến hành:
Hàn chì: Nối lại đoạn mạch bị hở bằng cách hàn chì vào các điểm tiếp xúc.
- Tháo giắc nối B9 của ECM.
NG Sửa thay thế dây điện giắc kết nối
NG Sửa thay thế dây điện giắc kết nối
OK - Tham khảo theo trang đầu của bài
- Tháo giắc nối chân B15 của chân
EDU - Kiểm tra điện trở.
- Tham khảo theo trang đầu của bài
Thay dây điện: Nếu đoạn dây dẫn giữa hai chân này bị đứt hoặc hư hỏng quá nặng, cần thay thế bằng một đoạn dây mới.
P0108 TRỤC TRẶC ĐẦU VÀO MẠCH ÁP SUẤT TUYỆT ĐỐI/ÁP
Cảm biến áp suất tuyệt đối không khí được gắn với đường ống nạp, giúp ECU động cơ nhận diện áp suất qua tín hiệu điện áp ECU sử dụng thông tin này để điều chỉnh lượng và thời điểm phun nhiên liệu VSV cho cảm biến áp suất chuyển đổi áp suất khí quyển thành áp suất đường ống nạp Cảm biến không chỉ giám sát áp suất khí quyển mà còn áp suất trong ống nạp, truyền dữ liệu đến ECU để điều chỉnh lượng phun hiệu quả.
Nối dụng cụ đo Điều kiện tiêu chẩn Kết quả thực hiện
VC (D1-18) – E2 (D1-28) Điện áp: 4.5 - 5.5 V Điện áp đo được: 4.98V OK
Nối dụng cụ đo Điều kiện Điều kiện tiêu chẩn
PIM (D3-28)-E2(D1-28) Cấp áp suất âm 40 kPa (300 mmHg, 11.7 in.Hg) 0.1 đến 0.75 V
PIM (D3-28) - E2 (D1-28) Cấp áp suất âm 40 kPa (300 mmHg, 11.7 in.Hg) 0.8 đến 1.50 V
PIM (D3-28) - E2 (D1-28) Cấp áp suất dương 170 kPa
Nối dụng cụ đo Điều Kiện Tiêu Chẩn
Sử dụng thiết bị chuẩn đoán cầm tay để đọc dữ liệu là một giải pháp hiệu quả trong việc phát hiện sự cố động cơ Thiết bị này ghi lại các điều kiện hoạt động của động cơ, giúp xác định tình trạng của phương tiện như đang chạy hay dừng, động cơ đã được làm nóng hay chưa, và tỷ lệ không khí-nhiên liệu có phù hợp hay không Những thông tin này rất hữu ích trong quá trình khắc phục sự cố.
1 Sử dụng phần mềm chuẩn đoán để xác định mã lỗi
2 Dùng máy chẩn đoán đọc giá trị
3 Kiểm tra điện áp cực ECU (VC)
4 Kiểm tra ECM (tín hiệu điện áp PIM)
-Đo điện áp của giắc nối ECU
- Nối máy chẩn đoán vào DLC3
- Bật khóa điện ON và bật máy chẩn đoán ON OK Kiểm tra các vấn đề ngắt quãng
OK Kiểm tra các vấn đề ngắt quãng
- Tham khảo theo trang đầu của bài
- Tham khảo theo trang đầu của bài
5 Kiểm tra dây điện và giắc kết nối (ECM đến cảm biến).
6 Kiểm tra và thay thế ECU.
NG Sửa chữa hoặc thay thế dây hoặc đầu nối.
Đo điện áp của các giắc nối ECU là cần thiết khi cung cấp áp suất dương và âm cho cảm biến áp suất tuyệt đối đường ống nạp Việc này được thực hiện bằng cách sử dụng bơm chân không và đồng hồ áp suất tuabin tăng áp.
DTC TRỤC TRẶC ĐẦU VÀO MẠCH CẢM BIẾN VỊ TRÍ
Cảm biến vị trí bướm ga (Throttle Position Sensor - TPS) có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo lượng không khí chính xác từ đường ống nạp vào buồng đốt Được lắp đặt trên thân bướm ga, cảm biến này giám sát và thu thập dữ liệu về vị trí cũng như tốc độ quay của động cơ Tín hiệu từ TPS được gửi đến ECU (bộ điều khiển đánh lửa) để điều chỉnh tỷ lệ nhiên liệu và không khí, tối ưu hóa quá trình đốt cháy trong buồng đốt.
Nối dụng cụ đo Điều kiện tiêu chẩn
Nối dụng cụ đo Điều kiện tiêu chẩn
Sử dụng thiết bị chẩn đoán cầm tay để đọc dữ liệu là một cách hiệu quả để ghi lại các điều kiện của động cơ khi phát hiện sự cố Thiết bị này giúp xác định tình trạng của phương tiện, chẳng hạn như đang chạy hay dừng, động cơ đã được làm nóng hay chưa, và tỷ lệ không khí-nhiên liệu có đang nghèo hay giàu vào thời điểm xảy ra sự cố.
1 Kiểm tra điện áp chân VC (ECU)
2 Kiểm tra giắc nối và dây điện (Cảm biến vị trí bướm ga – ECU)
3 Kiểm tra cụm cổ họng gió Diesel:
- Ngắt kết nối giắc cảm biến vị trí bướm ga
(D50) và kiểm tra điện áp tại chân VC
- Ngắt các giắc nối D3 và D1 của ECU
- Ngắt giắc D50 của cảm biến vị trí bướm ga
- Đo điện trở của các giắc nối phía dây điện NG Sửa chữa hoặc thay thế dây hoặc đầu nối.
NG Thay thế hoặc sửa dây điện giắc nối
- Tham khảo theo trang đầu của bài
4 Kiểm tra và thay thế ECU.
DTC P2127 TRỤC TRẶC MẠCH CẢM BIẾN VỊ TRÍ BÀN ĐẠP GA
Cảm biến vị trí bàn đạp ga được lắp trên bàn đạp ga để phát hiện góc mở của nó Khi bàn đạp ga ở vị trí hoàn toàn đóng, điện áp khoảng 0.8V được gửi đến các chân VPA, VPA2 của ECU động cơ Khi bàn đạp ga mở, điện áp này tăng tỷ lệ thuận với góc mở và đạt khoảng 3.8V khi bàn đạp ga hoàn toàn mở ECU động cơ sử dụng các tín hiệu từ chân VPA, VPA2 để đánh giá điều kiện lái xe và điều chỉnh thể tích phun cũng như vị trí van ga diesel.
Hệ thống này có cảm biến vị trí bàn đạp ga hai chiều và công tắc vị trí đóng bàn đạp ga để đảm bảo an toàn.
Vận Hành Của Bàn Đạp Ga Vị trí bàn đạp ga 1 (VPA) Vị trí bàn đạp ga 2 (VPA2)
Nhả 0.5 đến 1.1 V 0.9 đến 2.3 V Đạp 3.0 đến 4.6 V 3.4 đến 5.0 v
Nối Dụng Cụ Đo Điện trở tiêu chuẩn
Sử dụng thiết bị chuẩn đoán cầm tay để đọc dữ liệu là rất quan trọng, vì nó ghi lại các điều kiện của động cơ khi phát hiện sự cố Thiết bị này giúp xác định tình trạng của phương tiện, bao gồm việc phương tiện đang chạy hay dừng, động cơ đã được làm nóng hay chưa, và tỷ lệ không khí-nhiên liệu có đang nghèo hay giàu vào thời điểm xảy ra sự cố.
1 Sử dụng phần mềm chuẩn đoán để xác định mã lỗi
2 Dùng máy chẩn đoán đọc giá trị
- Nối máy chẩn đoán vào DLC3
- Bật khóa điện ON và bật máy chẩn đoán ON OK Kiểm tra các vấn đề ngắt quãng
OK Kiểm tra các vấn đề ngắt quãng
- Tham khảo trang đầu của bài
3 Kiểm tra xem có ngắn mạch và hở mạch trong dây và đầu nối giữa ECU và cảm biến vị trí bàn đạp ga
4 Kiểm tra và thay thế ECU.
NG Sửa chữa hoặc thay thế dây hoặc đầu nối
OK - Tham khảo trang đầu của bài
DTC P0627 TRỤC TRẶC MẠCH ĐIỀU KHIỂN BƠM NHIÊN LIỆU/
Van SCV (Suction Control Valve) có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh áp suất nhiên liệu bằng cách kiểm soát quá trình mở và đóng của việc hút nhiên liệu Nhiên liệu từ bơm cấp được chuyển đến van một chiều và sau đó tới van SCV để đến khoang cao áp.
Nối dụng cụ đo Điền Kiện Tiêu Chuẩn Kết quả thực hiện
Nối dụng cụ đo Điều Kiện Tiêu Chuẩn
Sử dụng thiết bị chuẩn đoán cầm tay để thu thập dữ liệu về tình trạng phương tiện, bao gồm thông tin khi phương tiện đang chạy hay dừng, động cơ đã được làm nóng hay chưa, cũng như tỷ lệ không khí-nhiên liệu là nghèo hay giàu Việc này rất quan trọng để xác định nguyên nhân sự cố một cách chính xác.
1 Kiểm tra điện áp chân VC (ECU)
2 Dùng máy chẩn đoán đọc giá trị
3 Kiểm tra cụm bơm cao áp (van điều khiển hút)
- Tháo giắc nối D47 của van SCV (Van điều khiển hút)
- Đo điện trở hai chân của van SCV (Van điều khiển hút)
- Nối máy chẩn đoán vào DLC3
- Bật khóa điện ON và bật máy chẩn đoán ON OK Kiểm tra các vấn đề ngắt quãng
NG Thay thế van SCV
OK Kiểm tra các vấn đề ngắt quãng
- Tham khảo theo trang đầu của bài
- Tham khảo theo trang đầu của bài
5 Kiểm tra ECM (Điện áp của PCV).
6 Tiến hành kiểm tra các hư hỏng do kết nối chập chờn
NG Sửa chữa hoặc thay thế dây hoặc đầu nối.
- Tháo giắc nối D47 của van điều khiển hút.
- Tháo giắc nối D1 của ECU.
- Tham khảo theo trang đầu của bài
Cảm biến nhiệt độ nước sử dụng thermistor để đo nhiệt độ chất làm mát, với giá trị điện trở thay đổi theo nhiệt độ: khi nhiệt độ thấp, điện trở cao và ngược lại (Xem Hình 1) Cảm biến này được kết nối với ECU động cơ, nhận nguồn điện 5 V từ đầu nối THW qua một điện trở R Điện trở R và cảm biến được kết nối nối tiếp, dẫn đến sự thay đổi điện thế tại đầu nối THW khi nhiệt độ chất làm mát thay đổi Tín hiệu này cho phép ECU động cơ điều chỉnh thể tích phun nhiên liệu, cải thiện khả năng vận hành khi động cơ lạnh.
Nhiệt độ Hiển Thị Hư hỏng
Nối Dụng Cụ Đo Điều kiện Điều Kiện Tiêu Chuẩn
(E2) Không tải, sau khi hâm nóng động cơ nhiệt độ nước làm mát (75 0 - 90 0 ) 0.5 đến 3.4 V Điều kiện Điều Kiện Tiêu Chuẩn
Sử dụng thiết bị chuẩn đoán cầm tay để đọc dữ liệu là rất quan trọng, vì nó ghi lại các điều kiện của động cơ khi có sự cố xảy ra Thiết bị này giúp xác định tình trạng của phương tiện, như đang chạy hay dừng, động cơ đã được làm nóng hay chưa, và tỷ lệ không khí-nhiên liệu là nghèo hay giàu tại thời điểm sự cố.
1 Sử dụng phần mềm chuẩn đoán để xác định mã lỗi
2 Dùng máy chẩn đoán đọc giá trị
- Nối máy chẩn đoán vào DLC3
- Bật khóa điện ON và bật máy chẩn đoán ON OK Kiểm tra các vấn đề ngắt quãng
OK Kiểm tra các vấn đề ngắt quãng
3 Kiểm tra điện áp cực ECU
4 Kiểm tra cảm biến nhiệt độ nước làm mát
5 Kiểm tra dây điện và giắc kết nối (ECU đến cảm biến).
-Đo điện áp của giắc nối ECU OK Kiểm tra hư hỏng do chập chờn
NG - Tham khảo theo trang
NG Thay thế cảm biến nhiệt độ nước làm mát.
NG Sửa chữa hoặc thay thế dây hoặc đầu nối.
DTC P0183 TÍN HIỆU VÀO CỦA CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ NHIÊN
Cảm biến nhiệt độ nhiên liệu sử dụng thermistor để đo nhiệt độ của nhiên liệu Giá trị điện trở của thermistor thay đổi theo nhiệt độ: khi nhiệt độ nhiên liệu thấp, điện trở cao và ngược lại, khi nhiệt độ cao, điện trở thấp.