Mục đích Rèn luyện kỹ năng cài đặt và quản trị Hệ điều hành máy chủ Windows cho người dùng với các dịch vụ cơ bản.. Các thành phần chính của kiến trúc Windows Server gồm: - Kernel: Là l
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BÀI THỰC HÀNH
Mục đích
Rèn luyện kỹ năng cài đặt và quản trị Hệ điều hành máy chủ Windows cho người dùng với các dịch vụ cơ bản.
Tìm hiểu lý thuyết
1.Hệ điều hành Windows Server
Windows Server là hệ điều hành máy chủ do Microsoft phát triển, phục vụ cho doanh nghiệp và tổ chức lớn với các tính năng quản lý mạng, lưu trữ dữ liệu, bảo mật, ảo hóa và triển khai ứng dụng quy mô lớn Kể từ phiên bản đầu tiên Windows NT 3.1 ra mắt vào năm 1993, Windows Server đã trải qua nhiều cải tiến và nâng cấp để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng.
+ Windows NT 3.5 (1994): Cải thiện hiệu suất & hỗ trợ ứng dụng
+ Windows NT 4.0 (1996): Cải tiến quản lý mạng & tích hợp Internet
+ Windows 2000 Server (2000): Nâng cấp bảo mật & quản lý hệ thống
+ Windows Server 2003 (2003): Cải thiện tính ổn định, bảo mật & hiệu suất
+ Windows Server 2008 (2008): Bổ sung ảo hóa, bảo mật & quản lý web
+ Windows Server 2008 R2 (2009): Cải tiến hiệu suất, tích hợp Hyper-V
+ Windows Server 2012 (2012): Hỗ trợ ảo hóa & điện toán đám mây
+ Windows Server 2012 R2 (2013): Tăng cường hiệu suất & tính năng
+ Windows Server 2016 (2016): Tập trung vào bảo mật & ảo hóa cao cấp
+ Windows Server 2019 (2018): Hỗ trợ Kubernetes & bảo mật nâng cao
+ Windows Server 2022 (2021): Nâng cấp hiệu suất, bảo mật & tích hợp Azure Arc
1.2 Kiến trúc của Windows Server
Windows Server sở hữu một kiến trúc phân lớp với nhiều thành phần cốt lõi, giúp tối ưu hóa hiệu suất hoạt động của hệ điều hành máy chủ Các thành phần chính trong kiến trúc của Windows Server bao gồm:
Kernel là phần lõi của hệ điều hành Windows Server, có nhiệm vụ quản lý tài nguyên phần cứng và cung cấp các dịch vụ cơ bản cho các ứng dụng cũng như dịch vụ khác.
Active Directory (Thư mục động) là dịch vụ quản lý cơ sở dữ liệu mạng, lưu trữ thông tin về người dùng, nhóm, máy tính và các đối tượng khác Nó cung cấp cơ chế chứng thực và ủy quyền, giúp người dùng truy cập vào các tài nguyên trên mạng một cách an toàn và hiệu quả.
- File Services (Dịch vụ File): Cung cấp các dịch vụ liên quan đến tệp và thư mục trên mạng
(chia sẻ tệp và thư mục, quản lý quyền truy cập và sao lưu dữ liệu)
Network services encompass essential functions such as the Domain Name System (DNS), which maps domain names to IP addresses, and the Dynamic Host Configuration Protocol (DHCP), which automatically assigns IP addresses to devices on the network These services are crucial for efficient network management and connectivity.
- Application Services (Dịch vụ và ứng dụng): Hỗ trợ các ứng dụng và dịch vụ trên máy chủ
: IIS (máy chủ web), Exchange Server (máy chủ email), SQL Server (máy chủ cơ sở dữ
Security services, such as Windows Firewall and BitLocker, play a crucial role in safeguarding systems and data from threats These features offer data encryption and various mechanisms designed to protect sensitive information, ensuring robust defense against potential security breaches.
2 So sánh giữa Windows Server và Windows Desktop
Cả Windows Server và Windows Desktop đều cung cấp giao diện người dùng đồ họa, giúp người dùng dễ dàng tương tác với hệ thống thông qua các cửa sổ, biểu đồ và biểu tượng Hệ điều hành này hỗ trợ đa ngôn ngữ và khu vực, cho phép người dùng cài đặt và sử dụng theo ngôn ngữ và vùng miền mà họ ưa thích.
Cả hai phiên bản đều tương thích với nhiều loại phần cứng và môi trường ảo hóa, từ máy tính cá nhân đến máy chủ doanh nghiệp, hỗ trợ cơ sở hạ tầng chung như hệ thống tệp NTFS, giao thức mạng TCP/IP và các dịch vụ mạng như DHCP và DNS.
- Cả hai đều được Microsoft cập nhật liên tục với các bản vá bảo mật, cải thiện hiệu suất và tính năng mới
Cả hai nền tảng đều hỗ trợ cài đặt và chạy ứng dụng cũng như dịch vụ, tuy nhiên, các ứng dụng và dịch vụ này có thể được tối ưu hóa cho các mục đích cụ thể trên từng nền tảng khác nhau.
Mục đích sử dụng Thiết kế để chạy các dịch vụ và ứng dụng trên một mạng
Thiết kế cho sử dụng cá nhân hoặc trên một máy tính đơn lẻ
Tính ổn định và bảo mật Cung cấp tính ổn định và bảo mật cao cho môi trường doanh nghiệp
Thiết kế để cung cấp trải nghiệm cá nhân
Tính năng và dịch vụ Nhiều tính năng và dịch vụ hỗ trợ môi trường doanh nghiệp: Dịch vụ Active Directory, DNS,…
Nhiều ứng dụng và công cụ đa phương tiện: trình duyệt web, trình soạn thảo văn bản
Tính khả dụng và dự phòng Đảm bảo tính sẵn sàng và khả dụng cao cho môi trường doanh nghiệp
Không có các tính năng dự phòng
Quản lý người dùng và quyền truy cập
Công cụ quản lý người dùng và truy cập mạnh mẽ hơn, quản trị viên quản lý và kiểm soát quyền truy cập
Tập trung vào quản lý người dùng cấp thấp hơn và không có các tính năng quản lý mạng phức tạp như
Trong Windows Server, Web Server là phần mềm dịch vụ thiết yếu cho phép máy chủ vận hành các trang web và ứng dụng web Đây là một thành phần quan trọng trong môi trường máy chủ doanh nghiệp, hỗ trợ việc chạy các ứng dụng, trang web và dịch vụ web đa dạng Web Server trong Windows Server thường được triển khai thông qua hai dịch vụ chính.
Internet Information Services (IIS) là dịch vụ Web Server chính của Microsoft dành cho hệ điều hành Windows Server, cung cấp môi trường phát triển và quản lý ứng dụng web hiệu quả IIS hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình và framework như ASP.NET, PHP và Node.js, đồng thời cung cấp tính năng bảo mật và quản lý, giúp quản trị viên kiểm soát quyền truy cập và cấu hình mạng trên máy chủ.
Windows Process Activation Service (WAS) là dịch vụ hỗ trợ cho IIS, cung cấp tính năng quản lý quy trình và kích hoạt ứng dụng WAS quản lý các quy trình phụ trợ và tự động kích hoạt ứng dụng dựa trên yêu cầu của người dùng, từ đó tối ưu hóa hiệu suất và sử dụng tài nguyên trên máy chủ.
- Các chức năng chính của Web Server trong Windows Server bao gồm:
Hỗ trợ đa nhiệm và xử lý song song cho phép trang web xử lý nhiều yêu cầu từ người dùng đồng thời, từ đó nâng cao hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống.
Bảo mật là yếu tố quan trọng, bao gồm việc cung cấp tính năng SSL/TLS để bảo vệ dữ liệu truyền qua mạng, cùng với các biện pháp bảo mật khác nhằm ngăn chặn các cuộc tấn công và xâm nhập.
Quản lý và giám sát hiệu suất trang web và ứng dụng là rất quan trọng, vì vậy cần cung cấp các công cụ hiệu quả để theo dõi và cấu hình tài nguyên trên máy chủ.
+ Tương thích: Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình và framework web, cho phép phát triển ứng dụng và trang web với nhiều công nghệ khác nhau
NỘI DUNG THỰC HÀNH
Chuẩn bị môi trường
- Download file cài đặt Windows Server dạng ISO
- Download máy trạm Windows 7 (hoặc Windows 10/11)
- Download phần mềm máy ảo : VMWare Workstation.
Các bước thực hiện
1 Cài đặt hệ điều hành Windows Server và máy trạm Windows trên VMWare
- Khởi động ứng dụng VMWare Workstation -> Chọn Create a New Virtual Machine để mở cửa sổ New Virtual Machine Wizard -> Typical -> Next
Hình ảnh 1 : Ảnh cài đặt hệ điều hành Windows Server thành công trên VMWare
- -Nhập tên máy ảo và đường dẫn lưu máy ảo -> Next
Hình ảnh 2 : Nhập tên của máy ảo
Hình ảnh 3 : Cấu hình máy ảo
Hình ảnh 4 : Khởi động máy ảo
- Chọn Connected -> Use ISO image file -> Chọn file iso Windows Server 2019 đã cài đặt từ trước (Như hình) rồi ấn OK
Hình ảnh 5 : Cấu hình Virtual Machine Settings
- Cần khởi động lại máy ảo: Chọn Restart Guest
Hình ảnh 6 : Khởi động lại máy ảo
- Bắt đầu cài đặt Hệ điều hành Windows Server 2019:
Hình ảnh 7: Cài đặt hệ điều hành Windows Server 2019 (phần 1)
Hình ảnh 8: Cài đặt hệ điều hành Windows Server 2019 (phần 2)
Hình ảnh 9: Cài đặt hệ điều hành Windows Server 2019 (phần 3)
- Nhập mật khẩu cho tài khoản quản trị :
Hình ảnh 10: Nhâp mật khẩu cho tài khoản quản trị
- Giao diện màn hình khóa của Windows Server 2019 Nhập mật khẩu quản trị vừa tạo
Hình ảnh 11: Giao diện của Hệ điều hành Windows Server 2019
Hình ảnh 12: Giao diện chính của Windows Server 2019
- Cài đặt máy trạm Windows từ file Iso Windows 10 đã chuẩn bị trước
Hình ảnh 13: Giao diện của hệ điều hành Windows 10
2 Nâng cấp Server thành Domain Controller a) Kiểm tra tên của Server:
Hình ảnh 14 : Đổi tên máy
- Cài đặt Static IP (Open Network and Sharing Center -> Change Adapter Settings -> Ethernet0 -> Properties -> Internet Protocol Version 4 -> Use the following IP address -> Restart
Hình ảnh 16 : Bước 1 trong cài đặt Server Role
Hình ảnh 17 : Bước 2 trong cài đặt Server Role
-Chọn Active Directory Domain Service -> Chọn Add Features -> Next
Hình ảnh 18 : Bước 3 trong cài đặt Server Role
-Chọn Active Directory Domain Service -> Chọn Add features -> Next
Hình ảnh 19 : Bước 4 trong cài đặt Server Role
-Chọn Active Directory Domain Service -> Chọn Add features -> Next
Hình ảnh 20 : Bước 5 trong cài đặt Server Role
Hình ảnh 21 : Bước 6 trong cài đặt Server Role
- Chọn Restart the destination server automatically if required -> Install
Hình ảnh 22 : Bước 7 trong cài đặt Server Role
This is not yet an Active Directory installation; it merely installs the role that enables us to upgrade the server to a Domain Controller Upgrading the server to a Domain Controller is a crucial step in establishing an Active Directory environment.
- Đặt tên cho Root domain name: nguyenthithuylinh176.it
- Nhập mật khẩu -> Next Bỏ quan cảnh báo về DNS option và chọn Next
Hình ảnh 24 : Bỏ qua cảnh báo về DNS option
- Chọn Next → Chọn Next tương tự như phần trên
- Sau khi kiểm tra thành công, ta chọn Install để cài đặt
Hình ảnh 25 : Kiểm tra thành công
Sau khi hoàn tất các bước cài đặt, hãy chờ cho quá trình cài đặt hoàn tất và khởi động lại máy ảo Khi máy ảo đã khởi động xong, tiến hành đăng nhập và thực hiện kiểm tra.
- Tiến hành kiểm tra xem hệ thống đã thay đổi domain hay chưa
Hình ảnh 26 : Kiểm tra xem hệ thống đã thay đổi domain hay chưa
- Trong Server Manager các dịch vụ đã được cài đặt
Hình ảnh 27 : Các dịch vụ đã được cài đặt
3 Cấu hình máy trạm Windows gia nhập vào domain vừa được tạo
Hình ảnh 28 : Cấu hình IP cho máy Windows 10
- Kiểm tra sự thông nhau giữa 2 máy Windows 10 với Windows Server 2019
Hình ảnh 29: ping giữa máy Windows 10 với Windows Server 2019
- Tại This PC → chuột phải chọn Properties → chọn Advanced system settings Tại tab
Computer Name → change Tại Member of chọn Domain → nhập tên domain muốn join vào → click OK
Hình ảnh 30: Nhập Domain muốn join vào trên Windows 10
- Nhập user và pass của máy domain Windows Server 2019 → Click OK
Hình ảnh 31 : Nhập user và pass của máy domain Microsoft Server 2019
- Restart now để máy khởi động lại → quá trình join domain hoàn tất
Hình ảnh 32 : Quá trình Join domain hoàn tất
4 Cài đặt Web Server và FTP Server a) Cài đặt Web Server (IIS)
- Sever manager -> Manage -> Add roles and features Ở phần Server Roles tick vào phần
Web Server(IIS) - > Add Features → Next → Install
- Cài đặt Web Server thành công, gõ địa chỉ ip : 192.168.0.1 trên trình duyệt sẽ hiện Web default như dưới đây:
Hình ảnh 33 : Cài đặt Web Server thành công b Cài đặt và cấu hình FTP Server
Hình ảnh 34 : Thêm Features FTP Server
- Cấu hình FTP Server trong mục Tool -> Internet Information Services (IIS) Trong mục
Sites -> Add ftpsite với tên: Nguyen Thi Thuy Linh – B22DCAT176 Đường dẫn là :
C:\inetpub\ftproof Trước đó tạo file text tên ftpsharing với nội dung là tên và msv
Hình ảnh 35 : Cấu hình FTP Server
- Cấu hình STP Site: Ip addess: để IP của máy; port: 21; chọn No SSL
Hình ảnh 36 : Cấu hình STP Site
- Tiếp theo chọn Authentication: Anonymous; Permissions: Read Sau khi cấu hình xong cần khởi động lại máy server
- Kiểm tra dịch vụ FTP ở máy trạm Windows 10 :
Vào This PC → gõ ftp:// (trong bài này là 192.168.0.1)
Hình ảnh 38 : Kiểm tra dịch vụ FTP ở máy trạm Windows 10
➔ Cài đặt thành công dịch vụ FTP Server
5 Cài đặt Remote Desktop Users
- Cài đặt Remote Desktop trong Server Manager của Windows Server 2019 -> Local Server, Remote Desktop cần phải enable
- Khởi động máy trạm Windows, bật phần mềm Remote Desktop Connection, nhập IP, tài khoản (administrator) và mật khẩu của máy Server
- Kết nối Windows 10 và Windows Server 2019 sử dụng Remote Desktop thành công
Hình ảnh 39 : Kết nối Windows 10 và Microsoft Server 2019
- Trước tiên tải công cụ PStools ở máy Windows 7 và thực hiện giải nén file zip pstools
Hình ảnh 40 : Tải công cụ PStools
- Turn on network discovery ở máy Windows 10
Hình ảnh 41 : Turn on network discovery ở máy Windows 10
- Turn on network discovery ở máy Windows Server
Hình ảnh 42 : Turn on network discovery ở máy Windows Server
- Vào cmd thực hiện lệnh: psexec.exe \\ -u -p -c -f
Sau khi đăng nhập vào cmd của Windows Server, bạn có thể sử dụng lệnh "whoami" để xác nhận danh tính người dùng hiện tại Kết quả sẽ hiển thị tên tài khoản Administrator Đồng thời, địa chỉ IP hiển thị trong cmd chính là địa chỉ IP của máy Windows Server.