1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chủ Đề Thuyết Trình Trái Phiếu.pptx

59 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chủ đề thuyết trình: Trái phiếu
Tác giả Nhóm 5
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài chính
Thể loại Thuyết trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 39,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các doanh nghiệp, ngân hàng chính sách của nhà nước và tổ chức tài chính, tín dụng thuộc đối tượng được cấp bảo lãnh Chính phủ là chủ thể phát hành trái phiếu Chủ thể phát hành Trái phi

Trang 1

CHỦ ĐỀ THUYẾT TRÌNH:

TRÁI PHIẾU

_NHÓM 5_

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Sơ lược về lịch sử hình thành thị trường trái phiếu

phiếu

phiếu

04

So sánh thị trường trái phiếu Việt Nam với Mỹ, Nhật Bản

05

Trang 3

1 KHÁI NIỆM TRÁI PHIẾU

Trang 4

VÍ DỤ:

Vietcombank phát hành trái phiếu Vietcombank có mệnh giá 10

triệu VNĐ, kỳ hạn 2 năm với lãi suất 10%/năm Nghĩa là, nếu bạn sở

hữu 10 trái phiếu nói trên thì Vietcombank có nghĩa vụ phải trả cho

bạn 100 triệu VNĐ sau 2 năm Kèm theo mỗi năm phải trả cho bạn 10 triệu VNĐ tiền lãi.

Trang 5

trái phiếu, lãi của

trái phiếu còn gọi

là trái tức.

Có thể phát hành dưới hình thức chứng chỉ

(giấy tờ có giá), bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử.

Người sở hữu trái phiếu chính là

chủ nợ của nhà phát hành trái phiếu Tức là trái

phiếu được tính

vào nợ.

Trái phiếu có 3 thuộc tính nổi trội của một tài sản chính là: tính sinh lời, tính rủi ro, tính thanh khoản

Trang 6

Trái phiếu ngắn hạn: Có thời hạn từ 1-5 năm

Trái phiếu trung hạn: Có thời hạn từ 5-

12 năm

Trái phiếu dài hạn: Có thời hạn từ 12-30

Trang 7

3 PHÂN LOẠI TRÁI PHIẾU

• TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ

• TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP

Trang 8

Trái Phiếu Chính Phủ

Trang 9

01 Khái niệm

Tại khoản 1 Điều 2 N ghị định 01/2011/N Đ-CP giải

thích về trái phiếu Chính phủ như sau: “Trái phiếu

Chính phủ” là loại trái phiếu do Bộ Tài chính phát hành nhằm huy động vốn cho ngân sách nhà nước hoặc huy động vốn cho chương trình, dự án đầu tư cụ thể thuộc phạm vi đầu tư của nhà nước.

Trang 10

a.Giai đoạn khởi đầu (1991-2000):

- N ăm 1994: N ghị định số 72-CP ngày 26-7-1994 về việc ban hành quy chế phát hành các loại trái phiếu Chính phủ đánh dấu sự khởi đầu của thị trường trái

phiếu Chính phủ tại Việt N am

b Giai đoạn phát triển cơ sở hạ tầng thị trường (2000-2010):

- N ăm 2000: Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố H ồ Chí M inh (H OSE) được

thành lập, tạo nền tảng cho việc giao dịch trái phiếu Chính phủ

- N ăm 2005: Sở Giao dịch Chứng khoán H à N ội (H N X) được thành lập, giúp tăng cường tính thanh khoản và minh bạch cho thị trường

Lịch sử hình

thành

02

Trang 11

c Giai đoạn hoàn thiện khung pháp lý và mở rộng (2011-2020):

- 24/09/2009: Thị trường trái phiếu Chính phủ chuyên biệt (Dedicated Bond M arket)

được thành lập tại H N X nhằm tăng cường tính thanh khoản và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư

- N ăm 2011: Chính phủ ban hành N ghị định số 01/2011/N Đ-CP nghị định này quy định

rõ ràng về quy trình, điều kiện phát hành và các loại hình trái phiếu Chính phủ

- N ăm 2017: Chính phủ triển khai phát hành trái phiếu xanh và trái phiếu xã hội nhằm mục tiêu phát triển bền vững và hỗ trợ các dự án bảo vệ môi trường và xã hội

d Giai đoạn hiện đại hóa và phát triển (2020 đến nay):

- N ăm 2020: Chính phủ ban hành N ghị định số 153/2020/N Đ-CP điều này gián tiếp

thúc đẩy sự phát triển của thị trường trái phiếu Chính phủ

Ngày nay, thị trường trái phiếu Chính phủ đã trở thành một kênh huy động vốn quan trọng, hỗ trợ đắc lực cho ngân sách nhà nước và các dự án phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời góp phần ổn định kinh tế vĩ mô và tài chính quốc gia

Trang 12

- Chủ thể phát hành trái phiếu Chính phủ là Bộ Tài chính

- Bộ tài chính sẽ ủy quyền xuống cho Kho bạc nhà nước để phát hành trái phiếu dưới dạng đầu thầu

Các doanh nghiệp, ngân hàng chính sách của nhà nước và tổ chức tài chính, tín dụng thuộc đối tượng được cấp bảo lãnh Chính phủ là chủ thể phát hành trái phiếu

Chủ thể phát hành Trái

phiếu chính phủ

03

Trang 13

a.Phát hành riêng lẻ:

- Được phát hành qua kho bạc của nhà nước.Chính phủ bán trái phiếu trực tiếp cho các nhà đầu tư

- Là phương thức bán trực tiếp cho một số lượng nhỏ các nhà đầu tư, thường là các tổ chức tài

chính, quỹ đầu tư, hoặc các nhà đầu tư chiến lược, thay vì bán rộng rãi ra công chúng.

- Lợi ích:

 Có thể huy động thêm vốn từ những người có khoản tiền tiết kiệm nhỏ, giúp chính phủ tăng

nguồn vốn huy động.

 Giảm sự phụ thuộc vào một số ít nhà đầu tư lớn hoặc tổ chức tài chính.

 Yêu cầu mức độ công khai và minh bạch cao, tạo niềm tin cho công chúng.

- Hạn chế:

 Nhu cầu từ các nhà đầu tư cá nhân có thể không ổn định, phụ thuộc vào tâm lý thị trường và

thông tin kinh tế.

 Khó dự báo chính xác lượng vốn huy động được từ các đợt phát hành bán lẻ.

Trái phiếu chính phủ

Trang 14

b Phát hành qua các tổ chức trung gian:

- Các tổ chức trung gian tài chính bao gồm: công ty bảo hiểm, công ty tài chính, ngân hàng thương mại

- Là phương thức bán trái phiếu Chính phủ thông qua tổ hợp bảo lãnh phát hành bao gồm:

 Tổ chức bảo lãnh chính và/hoặc các tổ chức đồng bảo lãnh chính;

 Tổ chức bảo lãnh phát hành và/hoặc các tổ chức đồng bảo lãnh phát hành.

Trang 15

c Phát hành qua phương thức đấu thầu:

- N hững thành phần tham dự và tổ chức đầu thầu sẽ do chính phủ và ngân hàng nhà nước cùng thỏa thuận và quy định.

- Đấu thầu cạnh tranh : Các nhà đầu tư đặt giá và lượng trái phiếu họ muốn mua Chính phủ sẽ chọn các nhà đầu tư có giá cao nhất cho đến khi đạt đủ số lượng trái phiếu cần bán.

- Đấu thầu không cạnh tranh : N hà đầu tư chấp nhận mua trái phiếu theo lãi suất trung bình

được xác định từ đấu thầu cạnh tranh, thường dành cho các nhà đầu tư nhỏ.

- Lợi ích:

 Đảm bảo rằng trái phiếu được bán theo giá thị trường, phản ánh đúng cung và cầu

 Quy trình công khai và minh bạch, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư.

 Giúp chính phủ huy động vốn một cách hiệu quả với chi phí thấp hơn.

- Hạn chế:

 Biến động lãi suất: Kết quả đấu thầu có thể bị ảnh hưởng bởi biến động lãi suất thị trường, gây khó khăn trong việc dự đoán chi phí vay vốn

Trang 16

- Trái phiếu chính phủ luôn được phát hành, thanh toán bằng đồng tiền Việt N am

(VN D).

- Trong trường hợp nếu bạn mua trái phiếu bằng vàng, tiền nước ngoài thì sẽ được phát trái phiếu chuyển đổi sang đồng Việt N am.

- Trái phiếu kho bạc: Là loại trái phiếu có kỳ hạn từ 1 năm trở lên

- Công trái xây dựng Tổ quốc:

Là loại trái phiếu có kỳ hạn

từ 1 năm trở lên.Trái phiếu loại này được phát hành

nhằm vay vốn cho những công trình cụ thể trong quốc gia.

Trang 17

- Theo điều 7, N Đ 01 năm 2011 quy định, đối tượng

mua trái phiếu:

 Người Việt Nam sống trong nước hoặc làm việc tại

nước ngoài; người nước ngoài đang sống và làm việc tại Việt N am.

 Các doanh nghiệp Việt Nam gồm mọi lĩnh vực, các

công ty bảo hiểm, công ty tài chính, tổ chức thương mại, ngân hàng thương mại, quỹ đầu tư,…

 Công ty, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt N am nếu được Bộ Tài chính chấp thuận.

 Toàn thể người dân đều mua được.

07 Đối tượng mua Trái

phiếu

Trang 18

- Bước 1: M ở tài khoản giao dịch (tài khoản tiền/chứng khoán, tài khoản giao dịch).

- Bước 2: Ký quỹ giao dịch: M ức ký quỹ sẽ khác nhau tùy theo lệnh mua/bán.

Khi đặt lệnh mua TPCP: Nhà đầu tư ký quỹ tiền giao dịch theo mức thỏa thuận với

Công ty Chứng khoán.

Khi đặt lệnh bán TPCP: Nhà đầu tư phải có đủ số lượng TPCP đặt bán.

- Bước 3: Đặt lệnh giao dịch: lệnh giao dịch được thực hiện qua Công ty Chứng khoán thành viên thị trường TPCP

- Bước 4: N hận kết quả giao dịch chi tiết tại Công ty Chứng khoán đặt lệnh giao dịch.

- Bước 5: Thanh toán vào ngày làm việc kế tiếp ngày thực hiện giao dịch, tiền/chứng khoán sẽ được chuyển tới tài khoản của nhà đầu tư thông qua hệ thống thanh toán và

bù trừ chứng khoán.

Trái phiếu chính phủ

Trang 19

Trái phiếu doanh nghiệp

Trang 20

1 K h á i n i ệ m :

Căn cứ quy định tại Nghị định 153/2020/NĐ-CP thì có

thể hiểu trái phiếu doanh nghiệp là loại chứng khoán có

kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành, xác

nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối

với một phần nợ của doanh nghiệp phát hành.

Trang 21

dự án công cộng và chiến tranh Trái phiếu doanh nghiệp đã xuất hiện, nhưng không phổ biến

Sự hình thành các công

ty TN và công ty CP tạo

ra nhu cầu vốn lớn hơn, thúc đẩy sự phát triển của thị trường trái phiếu doanh nghiệp Trái

phiếu doanh nghiệp trở thành một công cụ phổ biến để các doanh

nghiệp huy động

Thị trường trái phiếu doanh nghiệp tiếp tục phát triển, đa dạng hóa

về loại hình trái phiếu và điều kiện phát hành

Trong thời đại này, trái phiếu doanh nghiệp cũng có thể được phát hành và giao dịch trực tuyến.

Trang 22

3 Chủ thể phát hành Trái phiếu DN:

- Công ty Cổ phần:

+ Phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại

Luật Doanh nghiệp và N ghị định 153/2020/N Đ-CP

về phát hành và giao dịch trái phiếu doanh

nghiệp

+ Phát hành trái phiếu bảo đảm bằng tài sản

hoặc không bảo đảm bằng tài sản

- Công ty TNHH :

+ Phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại

Luật Doanh nghiệp và N ghị định 153/2020/N Đ-CP

về phát hành và giao dịch trái phiếu doanh

nghiệp

+ Phát hành trái phiếu bảo đảm bằng tài sản

hoặc không bảo đảm bằng tài sản

Trang 23

Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur

Đấu thầu phát hành: là phương thức lựa chọn nhà đầu tư đủ điều kiện trúng thầu mua trái phiếu đáp ứng yêu cầu của

doanh nghiệp phát hành.

Bảo lãnh phát hành: là phương thức bán trái phiếu doanh nghiệp cho nhà đầu tư mua trái phiếu thông qua tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ hợp bảo lãnh phát hành.

Đại lý phát hành: là phương thức doanh nghiệp phát hành ủy quyền cho một tổ chức khác thực hiện bán trái phiếu cho nhà đầu tư mua trái phiếu

Đại lý phát hành: là phương thức doanh nghiệp phát hành ủy quyền cho một tổ chức khác thực hiện bán trái

phiếu cho nhà đầu tư mua trái phiếu

Trang 24

5 Đồng tiền phát

hành Trái phiếu

DN:

- Đối với trái phiếu phát hành tại thị trường

trong nước, đồng tiền phát hành, thanh toán lãi, gốc trái phiếu là đồng Việt N am

- Đối với trái phiếu phát hành ra thị trường

quốc tế, đồng tiền phát hành, thanh toán lãi, gốc trái phiếu là ngoại tệ theo quy định tại thị trường phát hành và tuân thủ quy định

của pháp luật về quản lý ngoại hối

Trang 25

TRÁI PH IẾU N IÊM YẾT

TRÁI PH IẾU DOAN H N GH IỆP CH ƯA N IÊM YẾT (TRÁI PH IẾU OTC)

+ Còn được gọi là trái phiếu phi tập trung, chúng không được niêm yết trên các sàn giao dịch chứng khoán mà được giao dịch tại thị trường ngoại trái OTC.

+ Thường không công bố thông tin tài chính và giao dịch không công khai như trái phiếu niêm yết.

+ Được giao dịch giữa các nhà đầu tư với doanh nghiệp phát hành trái phiếu và không bị ràng buộc bởi các chính sách pháp lý.

Trang 26

7 Đối tượng mua

Trái phiếu doanh

nghiệp:- Đối tượng được mua trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1

Điều 8 N ghị định 153/2020/N Đ-CP (sửa đổi bởi N ghị định 65/2022/N Đ-CP) bao gồm:

+ Đối với trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền: đối

tượng mua trái phiếu là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật chứng khoán

+ Đối với trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chứng quyền: đối

tượng mua trái phiếu là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, nhà đầu

tư chiến lược, trong đó số lượng nhà đầu tư chiến lược phải đảm bảo dưới

100 nhà đầu tư

- Trong đó, nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là nhà đầu tư có năng lực tài chính hoặc có trình độ chuyên môn về chứng khoán theo quy định tại Điều 11 Luật Chứng khoán 2019 Tổ chức có trách nhiệm xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và tài liệu xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 N ghị

định 155/2020/N Đ-CP 

Trang 27

- Việc xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là cá

nhân theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 11  Luật Chứng

khoán 2019  để mua trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ phải đảm bảo danh mục chứng khoán niêm yết, đăng ký giao

dịch do nhà đầu tư nắm giữ:

+ Có giá trị tối thiểu 02 tỷ đồng được xác định bằng giá trị thị trường bình quân theo ngày của danh mục chứng khoán trong

thời gian tối thiểu 180 ngày liền kề trước ngày xác định tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

+ Không bao gồm giá trị vay giao dịch ký quỹ và giá trị chứng khoán thực hiện giao dịch mua bán lại.

- Việc xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp nêu trên

có giá trị trong vòng 03 tháng kể từ ngày được xác nhận.

Trang 28

M ở tài khoản giao dịch chứng khoán:

• N hà đầu tư cần mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại

công ty chứng khoán là thành viên của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt N am

(H N X/H OSE).

• Cung cấp đầy đủ các giấy tờ tùy thân theo quy định của công ty chứng khoán.

Bước 1:

8 Quy trình giao

dịch Trái phiếu

doanh nghiệp:

Trang 29

N ộp hồ sơ đăng ký giao dịch trái

phiếu doanh nghiệp:

• N hà đầu tư cần nộp hồ sơ đăng

ký giao dịch trái phiếu doanh

nghiệp tại công ty chứng

khoán.

⚬ Hồ sơ đăng ký bao

gồm:Đơn đăng ký giao dịch trái phiếu doanh nghiệp.

⚬ Giấy tờ tùy thân hợp lệ.

⚬ Hợp đồng ủy quyền (nếu

có).

Bước 2:

Trang 30

Ký quỹ giao dịch:

• N hà đầu tư cần nộp

tiền vào tài khoản ký

quỹ giao dịch tại công

Trang 31

Đặt lệnh giao dịch:

• N hà đầu tư có thể đặt lệnh giao

dịch trái phiếu doanh nghiệp qua

hệ thống giao dịch trực tuyến hoặc qua điện thoại.

⚬ Lệnh giao dịch bao gồm:Loại

lệnh (mua/bán).

⚬ M ã chứng khoán (mã trái phiếu

doanh nghiệp).

⚬ Số lượng trái phiếu.

⚬ Giá mua/bán (tùy chọn).

Bước 4:

Trang 32

Xác nhận giao dịch:

• Sau khi đặt lệnh giao dịch,

nhà đầu tư sẽ nhận được

thông báo xác nhận giao dịch

từ công ty chứng khoán.

• Giao dịch được thực hiện khi

có đủ cả bên mua và bên bán khớp lệnh với nhau.

Bước 5:

Trang 33

Thanh toán và nhận/giao trái

bán).

• Trái phiếu doanh nghiệp

được lưu ký tại Tổng công ty Lưu ký Chứng khoán Việt

N am (VSD).

Bước 6:

Trang 35

Giai đoạn sơ khai

(Trước Thế kỷ 20)

Cuối thế kỷ 18: Thị trường trái phiếu

ở Mỹ bắt đầu hình thành khi chính phủ phát hành trái phiếu để tài trợ cho cuộc chiến tranh giành độc lập (1775– 1783)

Trái phiếu chiến tranh: được phát

hành nhiều lần trong suốt các cuộc chiến tranh như Chiến tranh 1812 và Nội chiến (1861–1865) để huy động vốn từ công chúng.

Trang 36

Giai đoạn

phát triển

mạnh (Thế kỷ

20)

Thị trường trái phiếu công ty phát triển mạnh khi các doanh nghiệp lớn phát hành trái phiếu để tài trợ mở rộng sản xuất

và cơ sở hạ tầng.

Khủng hoảng tài chính làm tăng vai trò của trái phiếu chính phủ như một công cụ

an toàn cho nhà đầu tư

Trái phiếu chiến tranh một lần nữa trở thành công cụ chính để chính phủ

huy động vốn.

1930

Trang 37

GIAI ĐOẠN HIỆN ĐẠI

Được mở rộng với sự xuất hiện của trái phiếu đô thị, trái phiếu doanh nghiệp, và

đặc biệt là trái phiếu kho bạc

được phát hành bởi các

chính quyền địa phương để tài trợ cho

Trang 38

minh bạch và tiếp cận dễ dàng

hơn

Trái phiếu kho bạc Mỹ trở thành tài sản trú ẩn an toàn trong bối cảnh khủng hoảng

Từ năm 2010, Mỹ chứng kiến sự gia

tăng của trái phiếu xanh, được phát hành để tài trợ cho các dự án thân thiện với môi trường

(từ 2000 - đến nay)

Trang 39

ĐẶC ĐIỂM NỔI

BẬT

Gồm có các loại như trái phiếu chính phủ , trái phiếu doanh nghiệp, trái

phiếu đô thị và trái phiếu thế chấp

Trái phiếu chính phủ Mỹ được coi là tài sản an toàn, đóng vai trò chuẩn mực trong hệ thống tài chính toàn

cầu

THỊ TRƯỜNG LỚN NHẤT THẾ GIỚI:

VAI TRÒ TOÀN CẦU:

Trang 40

Thị trường trái phiếu Mỹ hiện nay là một

cấp nguồn vốn cho chính phủ, doanh

nghiệp và các tổ chức tài chính, đồng thời tạo ra cơ hội đầu tư đa dạng cho các nhà đầu tư toàn cầu.

Trang 41

• Giai đoạn sơ khai (Thế kỷ

19 – Trước Thế chiến II)

• Giai đoạn phát triển và

thay đổi (Thế chiến II và

Trang 42

GIAI ĐOẠN SƠ KHAI

(Thế kỷ 19 – Trước Thế chiến II)

Tr á i p h i ếu c h ín h

ph ủ l ầ n đ ầ u đư ợ c

ph á t h à n h đ ể tà i trợ b ồ i th ư ờ n g

Ngày đăng: 14/02/2025, 19:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w