1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Trình quản lý CSDL SQL Server

24 545 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trình quản lý CSDL SQL Server
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Cơ sở dữ liệu
Thể loại Bài giảng
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 281 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình quản lý CSDL SQL Server

Trang 1

Trình quản lý CSDL SQL Server

Phần 5

Trang 2

Mục tiêu của chương

 Làm việc với biểu thức điều kiện và các toán tử logic trong T-SQL

 Tìm hiểu cách chèn dữ liệu vào bảng bằng cách sử dụng T-SQL

 Tìm hiểu cách cập nhật dữ liệu vào trong bảng đã tồn tại

 Tìm hiểu cách xoá dữ liệu từ một bảng đã tồn tại

 Tìm hiểu cách xuất và nhập dữ liệu bằng cách sử

dụng công cụ chuyển đổi của Enterprise Manager

Trang 3

 Transact SQL (T-SQL) có khả năng lập trình chức năng với CSDL quan hệ được cung cấp bởi SQL Server 2000

 T-SQL có một số toán tử và biểu thức điều kiện để làm việc.

Trang 4

Biểu thức điều kiện

Một Biểu thức điều kiện là một

Trang 6

Các ký tự đại diện

Wildcard Diễn giải Ví dụ

‘_’ Một ký tự đơn Select Branch_Code From

Branch Where Branch_Code Like ‘L ’

% Một chuỗi có độ dài bất

kỳ

Select Route_Code From FlightSchedule Where Route_Code Like ‘AMS-%’ [] Một ký tự đơn thuộc

khoảng nằm trong ngoặc

Select Airbusno From FlightSchedule Where Airbusno Like ‘AB0[1-5]’ [^] Bất kỳ một ký tự nào

không thuộc trong khoảng nằm trong ngoặc

Select Airbusno From FlightSchedule Where Airbusno Like ‘AB0[^1-5]’

Trang 7

Toán tử logic

Toán tử logic trong T-SQL

Toán tử AND và OR được sử dụng để kết nối

điều kiện tìm kiếm trong mệnh đề WHERE

operators are used to connect search conditions

in WHERE clauses Toán tử NOT phủ định lại điều kiện tìm kiếm Toán tử AND kết nối 2 điều kiện

và trả về giá trị ĐÚNG chỉ khi cả hai điều kiện

đúng Toán tử OR cũng kết nối hai điều kiện,

nhưng nó trả về giá trị ĐÚNG khi một trong hai

điều kiện đúng

Trang 8

V í dụ về cách sử dụng các

toán tử logic

Trang 9

Chèn dữ liệu vào trong bảng

INSERT [INTO] <Table_name> VALUES<values> 

Trang 10

Ch èn dữ liệu từ bảng đã tồn

tại vào một bảng -1

INSERT <table name>

SELECT <column list> FROM <tablename2>

Trong đó table name là tên của bảng chúng ta

muốn thêm dữ liệu, column list là danh sách

Trang 11

Ch èn dữ liệu từ bảng đã tồn

tại vào một bảng-2

Trang 12

Cập nhật hàng đơn

UPDATE <Table_name> SET <Column_name = Value> [WHERE <Search condition>]

Trang 13

Cập nhật nhiều hàng

Chúng ta cũng có thể cập nhật nhiều hàng của bảng bằng cách bỏ qua mệnh đề WHERE hoặc bao gồm điều kiện trong mệnh đề WHERE có ảnh hưởng trên nhiều hàng

Trang 15

Concepts of RDBMS and SQL Server 2000/Session 5/ 15 of 24

Orders

Customer

Customer Code

Name City Address Pin code

Order Number Order Date

Customer code

 Dữ liệu từ nhiều bảng có thể được hiển thị đồng thời nếu có tồn tại quan hệ giữa các bảng

 Một quan hệ giúp duy trì tính toàn vẹn ở mức cao Ví dụ, một khách hàng trong bảng không thể bị xoá nếu khách hàng đó có tồn tại trong bảng khác

Trang 16

Các phép kết nối (3)

Kết nối

Trang 17

Cập nhật bằng cách sử dụng

phép kết nối Inner

Trang 18

Phép kết nối Outer

 Có ba kiểu kết nối Outer

Liên kết Left Outer

Liên kết Right Outer

Liên kết Full Outer

Trang 19

Cập nhật bằng cách sử dụng

phép kết nối Outer

Trang 20

Liên kết Self Join

liên quan đến các bản ghi khác trong cùng bảng đó

Trang 21

Xoá một hàng dữ liệu

DELETE FROM <Table_name> [WHERE

<Search_Condition>]

Trang 22

Xoá nhiều hàng dữ liệu

Nhiều hàng dữ liệu có thể bị xoá do không có mệnh

đề WHERE trong câu lệnh DELETE hoặc biểu thức điều kiện trong mệnh đề WHERE thoả mãn nhiều hàng dữ liệu sẽ bị xoá

Trang 23

Xoá bảng

TRUNCATE TABLE là lệnh mà chúng ta có thể sử dụng

để xoá tất cả các bản ghi từ một bảng Nó giống như

câu lệnh DELETE mà không có mệnh đề WHERE

Trang 24

Nhập và xuất dữ liệu

 Khả năng sử dụng dữ liệu từ một nguồn bên

ngoài tương thích với SQL Server Đó là nhập

dữ liệu

 Khả năng gửi dữ liệu từ CSDL SQL Server tới

một nguồn ở bên ngoài Đó là xuất dữ liệu

Ngày đăng: 06/09/2012, 16:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Tìm hiểu cách chèn dữ liệu vào bảng bằng cách sử - Trình quản lý CSDL SQL Server
m hiểu cách chèn dữ liệu vào bảng bằng cách sử (Trang 2)
Chèn dữ liệu vào trong bảng - Trình quản lý CSDL SQL Server
h èn dữ liệu vào trong bảng (Trang 9)
Chèn dữ liệu từ bảng đã tồn tại vào một bảng-2tại vào một bảng-2 - Trình quản lý CSDL SQL Server
h èn dữ liệu từ bảng đã tồn tại vào một bảng-2tại vào một bảng-2 (Trang 11)
Chèn dữ liệu từ bảng đã tồn tại vào một bảng-2tại vào một bảng-2 - Trình quản lý CSDL SQL Server
h èn dữ liệu từ bảng đã tồn tại vào một bảng-2tại vào một bảng-2 (Trang 11)
 Dữ liệu từ nhiều bảng có thể được hiển thị đồng thời nếu có tồn tại quan hệ giữa các bảng - Trình quản lý CSDL SQL Server
li ệu từ nhiều bảng có thể được hiển thị đồng thời nếu có tồn tại quan hệ giữa các bảng (Trang 15)
 Sử dụng để tìm kiếm các bản ghi trong một bảng - Trình quản lý CSDL SQL Server
d ụng để tìm kiếm các bản ghi trong một bảng (Trang 20)
Xoá bảng - Trình quản lý CSDL SQL Server
o á bảng (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w