Gordon tai xã Trạm Hanh, Thanh phố Đà Lat, tinh Lam Dong” được tiến hành nghiên cứu nhằm góp phan chon ra hamphân bố thích hợp nhất dé mô phỏng cấu trúc rừng trồng Thông ba lá, tính lượn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH
œscscsÍE]lœøòo
NGUYEN HAI HUYNH
ĐẶC DIEM CÁU TRÚC VA KHẢ NĂNG TICH TU CARBON RUNG TRONG THONG BA LA (Pinus kesiya Royle ex Gordon)
TAI XA TRAM HANH, THANH PHO DA LAT,
TINH LAM DONG
KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOCNGANH QUAN LY TAI NGUYEN RUNG
Thanh phĩ Hồ Chí MinhTháng 02/2023
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH
ereararllsosog
NGUYEN HAI HUYNH
ĐẶC DIEM CAU TRÚC VA KHẢ NANG TÍCH TU CARBON RUNG TRONG THONG BA LA (Pinus kesiya Royle ex Gordon)
TAI XA TRAM HANH, THANH PHO DA LAT,
TINH LAM DONG
Ngành: Quan lý tài nguyên rừng
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: TS NGUYEN MINH CẢNH
Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ, động viên, chỉ bảo nhiệt tình của quý Thầy, Cô, cơ quan, bạn bè và gia đình.
Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Quý Thay, Cô của Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh nói
chung cùng quý Thầy, Cô của Khoa Lâm nghiệp nói riêng đã tận tình giảng dạy
và truyền đạt nhiều kiến thức cho tôi trong thời gian học tập tại trường.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Thầy giáo
TS Nguyễn Minh Cảnh đã định hướng đề tài nghiên cứu, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện khóa luận này.
Xin cảm ơn tập thể Ban Lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân viên tại Ban Quản lý rừng đặc dụng Lâm Viên Cảm ơn anh Kiên đã đồng hành và tạo điều kiện tốt nhất dé tôi hoàn thành đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn bạn Lê Xuân Hậu, Nguyễn Thanh Hải và Nguyễn
Hoàng Đồng đã đồng hành giúp đỡ và hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Cảm ơn tập thể lớp DH18QR, các bạn đã giúp đỡ tôi trong những tháng ngày ngồi trên giảng đường đại học.
Xin chân thành cảm on!
Tp Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2023
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hải Huỳnh
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu: “Đặc điểm cấu trúc và khả năng tích tụ carbon rừngtrồng Thông ba lá (Pinus kesiya Royle ex Gordon) tại xã Trạm Hanh, Thànhphố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng“ được thực hiện tại địa phận xã Trạm Hành, thànhphố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng trong khoảng thời gian từ tháng 9 năm 2022 đến tháng
02 năm 2023 nhằm nghiên cứu về cấu trúc rừng cũng như tính toán lượng carbon
rừng trong khu vực nghiên cứu Sử dụng các phần mềm Microsoft Excel,
Statgraphics Centurion XV.I, dé xử lý số liệu và thực hiện tất cả các nội dungnghiên cứu đặt ra trong đề tài Số liệu điều tra thu thập gồm 20 ô điều tra, mỗi ô cókích thước 500 m? (25 m x 20 m) Kết quả nghiên cứu cho thấy, về cấu trúc rừngtrồng Thông ba lá tại đây có đường kính bình quân lâm phần dao động trongkhoảng 10,2 em đến 49,1 em Chiều cao bình quân lâm phần dao động trong khoảng
từ 13 m đến 18 m Mật độ bình quân lâm phan tăng dan theo các năm trồng từ 10%tới 15% Về tích tụ carbon, đề tài đã xác định được các nhân tô ảnh hưởng đếnlượng carbon tích tụ của ô điều tra là đường kính, trữ lượng và mật độ rừng Sinhkhối bình quân của rừng trồng thông ba lá khu vực nghiên cứu là 4,87 tan/ha, trữlượng carbon bình quân của khu vực nghiên cứu là 2,29 tan/ha Tổng sinh khối củarừng trồng Thông ba lá khu vực xã Trạm Hành là 14.660,04 tấn Trữ lượng carbonrừng tích tụ điều tra là 6.890,22 tan
Trang 5MỤC LỤC
Danh sach cac bang
l1] 3: 5A“ hố
CE, , nganstbenoinoionrtogncrooiloogisiccaieliopgstoyg0yyngzgigtrtoggifsrtrensyoae
1.2 Mũc/ii6umghiểII Cit scescvsesss sesieunemnarzasasscezemuavayanvevenusedsvelesuoniomtouneaauree
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên COW cece ccc eceeecseeseeceessesetesseseteenees
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2¿©2222+222222E22E22EE22E2222221 22222
1.3.2 Phạm vi nghiÊn CỨU - - 5 2+ +*++*++*£+E£vE£zEereerrrrrrrererkrrerrerre
2 TONG QUAN VE VAN ĐÈ NGHIÊN
2.1.5 Ngân sách carbon (Carbon budget) - ¿ -s++ss+sx+svesesseeezees
2.1.6 CO2 tương đương (Carbon dioxide equivalent)
-JÄ VN (00x01 “ad
2.1.8 Bé carbon (carbon POO) quá nho bát 10a Äl4) 3454315 383Ek0XEESSLA43ij48L285814814433 1338
2.2 Một số nghiên cứu liên quan tới cấu trúc và hấp thụ carbon của rừng
3.5.1 Cáo nghiền cứu trên thể BIG si eccnarcecarvuveannereveentsnernendntenvesistcensenon
2.2.1.1 Nghiên cứu về cấu trúc rừng - 2 222+22z+2x+2E+22xzzzzzzxeex
°“s“sseseeeeeseeee
Trang 62.2.1.2 Các nghiên cứu về hap thu carbon của rừng - 22 2+2s22z+2zzzxzzzxe2 92.2.2 Các nghiên cứu trong nue cece 25+ 222222212122 212212112121 111111 re 10
ee NMC vest ru TÍN ae 102.2.2.2 Nghiên cứu về carbon ¿- 2 222+2122E2221221221127122122112712211221 21.22 re 13
3 ĐẶC DIEM KHU VUC, NOI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU16Lm l63.1.1.1 Vị trí địa lý - 22-2222 2212221227122122121122112112211211221122122112121 ca 16 S112 6 en 17 3.1.1.3 Khi hau thay van oo 173.1.1.4 Thổ nhưỡng - 2-2-2 2S2SE22E22E22E2212121121121121121121121121211212121 2 xe 19Spl lal z5:.ELTG E6 VAETLDTTEEbsrssebbrlssaovsoltttstt0tttp:SGfsieoszGIGDIGIEEGDSEQGSSGĐGISSBSSESIGEESi2.43gi00/00gE88.0 19 3:2: NỘI đụng ighẲ1ÊH:GỨsccsccsssexsi956566120351001453587583885 85658351939) 85565953889160S9S8695010748/88523838 20
3.3, F HƯƠNG: PHẩD:HghiGNi.GỮU usaeeoeoniroinnreodgrttidrisiingi0500:199001G1G000490858001355 908230 21
D772: NSOST HELIS D trnngtoiohtdgtiildtitRNG thggGGD13R1101800001808i6QNGNGHTGGBNHGSSHHLISISIGI-EIDHENSHGSS4SENHIAISS00/00308388.88 213.3.3 Phương pháp điều tra trong nghiên cứu cấu trúc rừng -+ 22
3.3.3.1 Tính thé tích thân cây -2- 2-2 ©22222S22E2E2252121121121232112121221e 22 xe 23
3.3.3.2 Tính toán đặc trưng mẫu và mô hình hóa các ham lý thuyết 23
3.3.4 Phương pháp xác định sinh khối cây cá thể -2 2- 2252222zz2zz2csz+2 25
3.3.4.1 Do đếm sinh khối tươi - 2 2 52222222E22E222E223122122122212232211221 2222 xe 2533.42 Xúc đhiLeitfh he 263.3.4.3.Xác định lượng carbon tích tụ trên mặt đẤt 5-5 s22 2222122121212 xe 27
4 KET QUA NGHIÊN CỨU 2< s°©+£©E++£©E++£trxetrvseerxeerrserrsssrre 284.1 Một số đặc trưng định lượng của rừng trồng Thông ba lá tại khu vực
i†ØHTỂHI EnszzsoitosbyiE134EbSE8E8:E2ciiZIBU4G1001803883508B55k0591181808083638088:018A8EãzồntilissBtltgriagilsil;assgai 28
4.2 Phân bồ % số cây theo các chỉ tiêu sinh trưởng, - 222 2+22+s+2zz54 28
4.2.1 Phân bố % số cây theo cấp đường kính (N%/D)3) 22- 25525522522 284.2.1.1 Phân bố % số cây theo cấp đường kính (N%/D13) năm 2008 30
Trang 74.2.1.3 Phân bố % số cây theo cấp đường kính (N%/D13) năm 1995 34
4.2.1.4 Phân bố % số cây theo cấp đường kính (N%/D¡ 3) năm 1985 36
4.2.2 Phân bố % số cây theo cấp chiều cao (N%/Hạụy) -2-522©72-55ccccccccez 38 4.2.1.1 Phân bố % số cây theo cấp đường kính (N%/Hyn) năm 2008 38
4.2.2.2 Phân bố % số cây theo cấp đường kính (N%/Hyn) năm 2002 40
4.2.1.3 Phân bố % số cây theo cấp chiều cao (N%/Hyn) năm 1995 43
4.2.1.4 Phân bố % số cây theo cấp chiều cao (N%/Hyn) năm 1985 45
AS LÍCH fy Carb 00 tec cee ecccens secre cenerenemronorreemerestaaay cucepemamees ore perme meee eae 47 4.3.1 Kết cấu sinh khối tươi, sinh khối khô 2 252+2+S+Ez£z£E£EzEzEzzzzzexcxz 47 4.3.2 Quan hệ sinh khối với các nhân tố điều tra 2 2 s+2s+£zzs£2+£zzzzzzzzz 48 4.3.2.1.Tương quan sinh khối khô và nhân tố đường kính D1 3 5- 49 4.3.2.2 Tương quan carbon và nhân tố đường kính Dy 3 25- 49 4.3.3 Trữ lượng sinh khối và carbon khu vực HEhẲiÊH CỮUsseesesscpssiiS61601105136365858) 51 5 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ - <2 s<©se+eseererrerreerreerrsrrrsee 54 5.1 Kết luận 2-52 S21 SE EE2121121511211211111121111211211112112111112121111211 1112 re 54 {1n 4 54 TẤT TLIỆU THAY HH cauaeeseeeesdeoresooisAkerottoooggleayg0t80yg001000124i08) 56
3000006025 a
Trang 8DANH SÁCH CÁC CHỮ VIET TAT
Ctv Cộng tác viên.
AGB Above ground biomass — Sinh khối trên mặt đất
B Sinh khối
CO; Carbonic.
Di3 Đường kính tại chiều cao 1,3 mét, em.
GIS Geographical Information System — Hê thống thông tin
dia ly.
VND Viét Nam dong.
m Met.
M Trữ lượng lâm phan m°/ha
Hy Chiều cao vit ngọn, m
G Tiết diện ngang của lâm phan
OTC O tiéu chuan
R Biên độ biến động
P Value Muc y nghia.
\ Hệ số xác định, %.
S Độ lệch tiêu chuẩn mẫu
MEA Mean Absolute Error — Sai số tuyệt đối
ODT Ô điều tra
TNR Tài nguyên rừng.
SD Độ lệch tiêu chuẩn
SEE Standard Error of Est — Sai số tiêu chuẩn
SSR Sum of Squares Residual — Tổng sai lệch bình phương
T Hệ số tương quan
Tp Thành phó
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH TRANG
Hình 4.1: Đồ thị biểu diễn phân bố số cây theo cấp đường kính (N%/D13)
từ các hàm thử nghiệm năm 2008 5 + E22 +22 * + E+EE+EESErrrrkrrerrkrrkerrerre 21Hình 4.2: Đồ thị biểu diễn phân bố số cây theo cấp đường kính (N%/D13)
của rừng tại khu vực nghi1Ên CỨU + 5+ +++++**+E*zE*EEEErrrkrrkrrk re 22Hình 4.3: Đồ thị biểu diễn phân bố số cây theo cấp đường kính (N%/D¡3)
từ các hàm thử nghiệm năm 2002 - - c2 22+ E**E*E£EE*EEEEEEErkErkcrkrrk tr rep 23Hình 4.4: Đồ thị biểu diễn phân bồ số cây theo cấp đường kính (N%/D¡a)
của rừng tại khu Vực TigHIẾH CỨU:‹.::-‹cscsccccc0 6125111 5110250316 132166 G3411 tg ly 1350360150080G1655E4 24Hình 4.5: Đồ thị biéu diễn phân bồ số cây theo cấp đường kính (N%/D13)
tireac ham fhữ›nphiệm năm 9 ĐỖ csscszserieesstsixcyats6112ố068301a5086083085613885630911830:485 588100 25Hình 4.6: Đồ thị biểu diễn phân bé số cây theo cấp đường kính (N%/D! 3)
cua 88-018 4ììì014)/⁄0:13)0119)0)0 0 ẺT 26Hình 4.7: Đồ thị biểu diễn phân bố số cây theo cấp đường kính (N%/D13)
từ các hầm thử nghiệm nam 1985 ;-:.s sec cái 6200061011065 1110146L 1315601681 c1 c1 b400 80640856 37Hình 4.8: Đồ thị biéu diễn phân bồ số cây theo cap đường kính (N%/D¡a)
của rừng tại khu vực nghién CỨU + + 2+2 **** SE SE Tvn n nn n nrhnriếc 28Hình 4.9: Đồ thị biểu diễn phân bồ số cây theo cấp chiều cao (N%/H„)
tÙ các ham thứ†1ich1em Dai 2008 sssseseeiniidiiiisoiEE01818401136455860388441668510038 3843516638505 30Á8 29Hình 4.10: Đồ thị biểu diễn phân bố số cây theo cấp chiều cao (N%/Hvn)
của Từng tại khi Vực Thi GỮU:csssssesseiissEnii6111414813155555156613158165 10500138510 0381500358 30Hình 4.11: Đồ thị biéu diễn phân bồ số cây theo cấp chiều cao (N%/Hyn)
từ các hàm thử nghiệm năm 2002 - 2 22+ +22 £+*££+E+*E£+EEevErerrererreerrerreerrerre 3lHình 4.12: Đồ thị biểu diễn phân bồ số cây theo cấp chiều cao (N%/Hvn)
của xững tại khu vie;nghiEi CỮU:‹¿:sssc¿s:sss:5z6i2ssv0t630a01A52555015 38428154488 8850038004EĐEL3326:4081508 32Hình 4.13: Đồ thị biéu diễn phân bồ số cây theo cấp chiều cao (N%/Hyn)
từ các ham thử nghiệm năm ]995 - <2 2 +22 182213325 1E531E221E231 1211152112211 21c, 33
Trang 10Hình 4.14: Đồ thị biểu diễn phân bồ số cây theo cấp chiều cao (N%/Hw,)
của rừng tại khu vực nghién CỨU - + + 52+ ***E SE SE nx TT TH HH rệt 34 Hình 4.15: Đồ thị biéu diễn phân bồ số cây theo cấp chiều cao (N%/Hyn)
từ các hàm thử nghiệm năm 1985 - - c5 22+ *+E*EEEErerrrkrrrrrerrrrrrrrrerrke 35 Hình 4.16: Đồ thị biểu diễn phân bố số cây theo cấp chiều cao (N%/Hw,)
của rừng tại khi VRS RSIS GỨ scars ensnnsnncensnsnvnavaaseauaseancannsaenaeencenaecenamvaunnsneusaausnannys 36
Hình 4.17: Đồ thị biểu diễn sinh khối khô từ các hàm thử nghiệm - 39
Hình 4.18: Đồ thị biéu diễn phân bé sinh khối khô theo cấp đường kính 40
Hình 4.19: Đồ thị biéu diễn sinh khối khô từ các hàm thử nghiệm - 41
Hình 4.20: Đồ thị biéu diễn phân bố carbon theo cấp đường kính - 41
Trang 11DANH SÁCH CÁC BANG
BANG TRANG
Bang 4.1: Đặc trưng định lượng rừng trồng Thông ba lá tại khu vực nghiên cứu 20
Bang 4.2: Bang phân bố % số cây theo cấp đường kính (N%/D! 3) năm 2008 21
Bang 4.3: Phân bố % số cây theo cấp đường kính (N%/D¡ 3) năm 2002 23
Bang 4.4: Phân bố % số cây theo cấp đường kính (N%D¡ 5s) năm 1995 25
Bảng 4.5: Phân bố % số cây theo cấp đường kính (N%/D13) năm 1985 27
Bang 4.6: Phân bố % số cây theo cấp đường kính (N%/H) năm 2008 29
Bang 4.7: Phân bố % số cây theo cấp đường kính (N%/H) năm 2002 31
Bảng 4.8: Phân bố % số cây theo cấp chiều cao (N%/H) năm 1995 33
Bảng 4.9: Phân bố % số cây theo cấp chiều cao (N%/H) năm 1985 35
Bảng 4.10: Kết cấu sinh khối tươi và sinh khối khô của 10 cây tiêu chuẩn 38
Bang 4.11: Bang tương quan sinh khối khô và nhân tố đường kính (Wk/D\ 3) 39
Bang 4.12: Bảng thé hiện tương quan carbon và nhân tố đường kính (C/D¡a) 40
Bang 4.13: Trữ lượng sinh khối và carbon khu vực nghiên cứu - 42
Trang 12ra nhiều loại khí thải như Dioxit carbon (CO2), Metan (CH4), Oxit nito (N20),Hydroflurocarbons (HFCs) Cùng với sự khai thác lâm sản quá mức của con người
đã dẫn đến những cánh rừng bị tàn phá nghiêm trọng, thành phần thực vật, độngvật rừng suy giảm đáng kể so với trước đây Dé có thé giải quyết van đề trên các
nhà khoa học đã đưa ra nhiều ứng dụng Khoa học — Công nghệ, thông tin địa lý, kĩ
thuật tiên tiến để quản lý tài nguyên rừng Việc ứng dụng công nghệ viễn thám vàGIS nghiên cứu về cấu trúc, sinh khối và trữ lượng carbon, giúp giảm thiểu phátthải và ngăn chặn suy thoái rừng.
Trong năm 2021, với nhiều khó khăn, thách thức đặt ra, đặc biệt là ảnhhưởng của dịch COVID - 19 gây rất nhiều cản trở cho công tác chỉ đạo, sản xuất,kinh doanh của toàn ngành Lâm nghiệp Tuy nhiên, ngành Lâm nghiệp đã nỗ lựcvượt khó, đạt được nhiều kết quả rất ấn tượng Điều nay có thê thấy qua việc, cảnăm 2021, diện tích trồng rừng đạt 277.830 ha, đạt 102,8% kế hoạch năm, tăng 27%
so với cùng kỳ Trồng cây phân tán đạt 98,96 triệu cây, đạt 108,5% so với kế hoạchnăm, tăng 13% so với cùng kỳ Về tỷ lệ che phủ rừng đạt khoảng 42,02%, tăng0,01%, tương ứng tăng khoảng 3.300 ha so với năm 2020, đạt mục tiêu kế hoạch đề
ra So với các năm trước, đây là con số có thé thấy tăng về trữ lượng rừng không
lớn, nhưng con số này năm 2021 rất có ý nghĩa do toàn ngành đang tiến tới nângcao chất lượng rừng, đặc biệt là rừng tự nhiên Thứ hai là cơ cấu các loại rung, gom:
Trang 13với 3.300 ha rừng tăng lên trong năm 2021 hầu như là tăng về rừng đặc dụng và
phòng hộ là chủ yếu Cùng với kết quả trên, trong năm 2021, SỐ vu vi pham va dién
tích rừng bị thiệt hai cơ bản đều giảm so với năm 2020 Cụ thể, đã phát hiện 2.653
vụ vi phạm các quy định về bảo vệ rừng, giảm 411 vụ, tương ứng giảm 13% so với
cùng kỳ; diện tích thiệt hại 852 ha, giảm 6% (56 ha) so với cùng kỳ Kết quả nỗi
bật, ấn tượng nhất của ngành Lâm nghiệp trong năm 2021 có thê nhận thấy rõ, đó là
về giá trị kim ngạch xuất khẩu Trong cả năm 2021, mặc dù chiu tác động của dịch
COVID-19 gây ảnh hưởng đến sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm gỗ và lâmsản Tuy nhiên, kim ngạch xuất khâu của toàn ngành đạt gần 16 tỷ USD, vượt mục
tiêu kế hoạch đề ra với 14 tỷ USD, tăng 21% so với năm 2020, xuất siêu cả năm đạtgần 13 tỷ USD, tăng 21% so với năm 2020 Với những con số này, giá trị xuất khâulâm sản đã chiếm trên 30% tổng giá trị kim ngạch xuất khâu ngành hàng nông lâmthủy sản cả nước; đạt 4,7% kim ngạch xuất khẩu toàn quốc và là 1 trong 7 mặt hang
có giá trị xuất khâu trên 10 tỷ USD Giá trị xuất siêu lâm sản lớn nhất trong nhómcác ngành nông lâm thủy sản, đóng góp quan trọng vào giá trị xuất siêu của ngành.Đây là kết quả rất đáng ghi nhận khi dich COVID - 19 ảnh hưởng lớn đến quá trìnhsản xuất, kinh doanh và công tác xuất khâu, đặc biệt hơn, đây là năm ngành gỗ và
lâm sản gặp rất nhiều cạnh tranh về thương mại của các thị trường lớn
Cấu trúc rừng đóng một vai trò quan trọng trong nghiên cứu Lâm nghiệp, đặcbiệt là câu trúc rừng trồng Trước hết, cấu trúc rừng trồng sẽ phản ánh không giandinh dưỡng cá thé của cây đơn lẻ, một yếu tố ảnh hưởng quan trọng tới sinh trưởngcủa cây rừng (F.B Golley, 1991) Cấu trúc rừng phức tạp hơn sẽ làm phong phú nơi
ở cho các loài động vật và côn trùng Cấu trúc rừng là chìa khóa dé chúng ta hiểubiết hơn về các chức năng của các hệ sinh thái (Frans Bongers, 2001; Bui ManhHung, 2016) Cấu trúc rừng cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới đa dạng sinh học cácloài sống trong khu rừng, kiểm soát xói mòn, lượng nước trong rừng và sinh khốicarbon trong rừng (Rubén Valbuena, 2015).
Rừng đóng vai trò chủ yếu trong điều hòa khí hậu, thông qua quá trình quanghợp, hap thụ CO2 chuyên đổi và giữ lai carbon trong sinh khối của rừng, trong thâncây, cành cây, tán lá, rễ cây và carbon hữu cơ trong đất Rừng có khả năng hấp thụ
Trang 14carbon từ khi bắt đầu sinh trưởng, đến khi trưởng thành thì quá trình hấp thụ diễn ratương đương với quá trình phân hủy và đạt được cân bằng, tại thời điểm này rừngkhông hap thụ carbon nữa, nhưng nó đã trở thành một bề chứa carbon không lồ Khicây rừng bị chặt đi, một lượng lớn carbon thoát ra khí quyền và trở thanh một nguồnphát thải gây hiệu ứng nhà kính Nhưng khi cây được trồng lại quá trình hấp thụcarbon lại tiếp tục diễn ra tạo thành một vòng tuần hoàn Không thé không thừanhận rằng rừng đóng vai trò quan trọng trong việc lưu trữ carbon.
Trong những năm gan đây các nha khoa học đã tiến hành nghiên cứu khả
năng lưu trữ carbon cũng như cách xác định lượng carbon có thể lưu trữ bằng các
phương pháp như: Phương pháp chặt hạ, phương pháp không chặt hạ, phương pháp
viễn thám và đã đạt được nhiều thành tựu Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu còn
nhỏ lẻ, rời rac, chưa có hệ thống, thiếu các dữ liệu cơ bản, đặc biệt là chưa gắn khảnăng hấp thụ carbon của rừng với các cấp đất cụ thể nên khả năng ứng dụngchưa cao.
Rừng Thông ba lá ở Đà Lạt đã và đang có vai trò quan trọng trong việc phát
triển kinh tế, xã hội của địa phương thông qua các lợi ích trực tiếp như khai tháclâm sản, kinh doanh du lịch, sinh thái, nghỉ dưỡng và có tiềm năng về giá trị sử
dụng gián tiếp từ lợi ích rừng tạo ra như điều tiết nguồn nước, bảo vệ đất, hạn chế
xói mòn, lũ lụt, đa dạng sinh học, hấp thụ COd, tích tụ carbon Ngoài việc tích tụcarbon của rừng thì con người cũng tác động gây nên phát thải khí CO2 Qua những
lý do trên, đề tài: “Đặc điểm cấu trúc và khả năng tích tụ carbon rừng trồngThông ba lá (Pinus kensiya Royle ex Gordon) tai xã Trạm Hanh, Thanh phố
Đà Lat, tinh Lam Dong” được tiến hành nghiên cứu nhằm góp phan chon ra hamphân bố thích hợp nhất dé mô phỏng cấu trúc rừng trồng Thông ba lá, tính lượnghấp thụ carbon của rừng được chính xác cao và giảm thiểu các sai số đến thấp nhấtlàm cơ sở ban đầu cung cấp thông tin phục vụ cho công tác quan lý và chi trả dich
vụ môi trường rừng trong tương lai.
Trang 151.2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định đặc điểm cấu trúc rừng thông qua việc phân bồ số cây theo các chỉtiêu sinh trưởng đường kính Di 5, chiều cao Hụ qua từng năm trồng
Tính toán lượng sinh khối và carbon rưng tại khu vực nghiên cứu
1.3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 9 năm 2022 tới tháng
02 năm 2023.
Trang 16Chương 2
TỎNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Một số khái niệm
2.1.1 Cấu trúc rừng
Cấu trúc rừng là sự sắp xếp tô chức nội bộ của các thành phan sinh vật trong
hệ sinh thái rừng mà qua đó các loài có đặc điểm sinh thái khác nhau có thể cùngsinh sống trong một khoảng không gian nhất định trong một giai đoạn phát triển củarừng Quy luật về cấu trúc rừng là cơ sở quan trọng để nghiên cứu sinh thái học,sinh thái rừng và đặc biệt là để xây dựng những mô hình lâm sinh cho hiệu quả sảnxuất cao (theo Đặng Thị Thu Hương, 2014)
Sự phân bố của quan xã thực vật trong không gian thé hiện theo hai khíacạnh: theo chiều thang đứng và theo chiều nằm ngang của rừng (theo Richard
P W, 1968).
2.1.2 Cấu trúc tudi
Cấu trúc về mặt thời gian, trạng thai tuổi tac của các loài cây tham gia hệsinh thái rừng, sự phân bố này có mối liên quan chặt chẽ với cấu trúc về mặt khônggian Trong nghiên cứu và kinh doanh rừng người ta thường phân tuôi lâm phầnthành các cấp tuổi Thường thì mỗi cấp tuổi có thời gian là 5 năm, nhiều khi là các
mức 10, 15, hoặc 20 năm tùy theo đối tượng và mục đích.
2.1.3 Cấu trúc mật độ
Cấu trúc mật độ phản ánh số cây trên một đơn vị diện tích Phản ảnh mức độ
tác động giữa các cá thể trong lâm phần Mật độ ảnh hưởng đến tiểu hoàn cảnh
rừng, khả năng sản xuất của rừng Theo thời gian, cấp tuổi của rừng thì mật độ luônthay đối Đây chính là cơ sở của việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh trongkinh doanh rừng.
Trang 172.1.4 Sinh khối (theo IPCC, 2006).
Tổng khối lượng của các sinh vật sống trong một khu vực nhất định hoặc của một loài nhất định thường được biểu thị bằng trọng lượng khô.
Chất hữu co bao gồm hoặc gan đây có nguồn gốc từ sinh vật sống (đặc biệtđược coi là nhiên liệu) không bao gồm than bùn Bao gồm các sản phẩm, phụ phâm
và chất thải có nguồn gốc từ vật liệu đó
2.1.5 Ngần sách carbon (Carbon budget)
Sự cân bằng của sự trao đổi carbon giữa các bể chứa carbon hoặc trong một
vòng lặp cụ thé (vi dụ, khí quyền — sinh quyên) của chu trình carbon (IPCC, 2006).2.1.6 CO tương đương (Carbon dioxide equivalent)
Một biện pháp được sử dụng để so sánh các khí nhà kính khác nhau dựa trên
sự đóng góp của chúng vào lực bức xa UNFCCC (2005) sử dụng tiềm năng nónglên toàn cầu (GWPs) làm yếu tố để tính toán carbon dioxide tương đương(IPCC, 2006).
2.1.7 Tich tu carbon
Khi nhắc đến nghiên cứu về tích tụ carbon hay hấp thu COa, yếu tố đầu tiênnghĩ đến sẽ là sinh khối Sinh khối là tổng lượng chất hữu cơ có được trên một đơn
vị diện tích tại một thời điểm được tính bằng tan/ha theo khối lượng khô Sinh khối
bao gồm tổng khối lượng thân, cành, lá, hoa, quả, rễ trên mặt đất, dưới mặt đất.Việc nghiên cứu sinh khối cây rừng là cơ sở đánh giá lượng carbon tích lũy của câyrừng (IPCC, 2006).
2.1.8 Bé carbon (carbon pool)
La một thành phan hoặc các thành phan của hệ thống khí hậu trong đó khínhà kính hoặc tiền chất của khí nhà kính được lưu trữ Ví dụ về bể chứa carbon làsinh khối rừng, sản phẩm gỗ, đất và khí quyền (IPCC, 2006)
Trang 182.2 Một số nghiên cứu liên quan tới cấu trúc và hấp thụ carbon của rừng
2.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới
2.2.1.1 Nghiên cứu về cấu trúc rừng
Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính (@N/D¡) là một trong các chỉtiêu quan trọng nhất của cau trúc rừng và đã được nghiên cứu khá day đủ từ cuối thế
kỷ trước Để nghiên cứu mô tả quy luật này, hầu hết các tác giả đã dùng phươngpháp giải tích, tìm các phương trình toán học dưới dạng nhiều phân bố xác suất
khác nhau Quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D13) được mô phỏng
nhiều cách khác nhau như phân bố thực nghiệm N/D13, phân bố số cây theo cỡ tựnhiên Các công trình tiêu biểu về lĩnh vực này có thé kế đến các công trình sau:
Một số tác giả khác như: Tovstolesse, D.I (1930) sử dung cấp dat; Tiourin,A.V (1931); Krauter, G (1958) sử dụng cấp đất và cấp tuổi làm cơ sở dé nghiên cứutương quan giữa chiều cao với đường kính ngang ngực
Một số tác giả đưa ra các hàm Meyer (1933, 1949), hàm Hyperbol, hàm
Poisson, ham Charlier, hàm Logarit chuẩn, ho Pearson, hàm Weibull, (trích dan
bởi Đồng Sĩ Hiền, 1974) Chanin S.S (1965), cũng đã nghiên cứu phạm vi phân bố
và dạng phân bố của đường kính trong lâm phần Thông Tác giả rút ra kết luận rằng
nếu là lâm phan thuần loài đều tuổi thì phân bố đường kính phụ thuộc vào tuôi của
lâm phần (trích dẫn bởi Phạm Trọng Thịnh, 1999).
Một số tác giả khác đã tiến hành nghiên cứu vị trí của cây có đường kínhbình quân lâm phần Đối với lâm phần thuần loài, đều tuổi, một tầng, Fekete xácđịnh đường kính của cây ở vị trí 10%, 20% cho những lâm phần có đường kính bìnhquân nhất định; Weise thì xác định là cây có đường kính bình quân nằm ở vị trí57,5% tông số cây ké từ cây nhỏ nhất nếu sắp xếp tat cả cây trong lâm phan theothứ tự đường kính từ nhỏ đến lớn Rutkowski Boleslaw (1963) đã nghiên cứunghiên cứu phạm vi biến động của đường kính bằng phương pháp biểu đồ biểu diễn
sự phân bố số cây theo đường kính trên một hecta theo đại lượng tương đối Cáchdùng đường biểu thị đường kính và số cây theo đơn vị (lay sai quân phương củachúng sa và sa làm đơn vị) đã cho phép so sánh những lâm phần khác nhau Kết quả
Trang 19làm đơn vị dé biểu thị các đường kính (cỡ tự nhiên) thì sự phân bồ số cây (tính theophan trăm) theo cỡ tự nhiên không phụ thuộc vào loài cây đối với lâm phan thuầnloài đều tuổi Tiourin đã lập dãy phân bố số cây tính theo % tổng số của lâm phầnthuần loài và đều tuổi theo cỡ tự nhiên chung cho các loài, các đường kính bìnhquân và các cấp đất, phạm vi biến động từ 0,4 đến 1,7Z Cho đến những năm gầnđây, nhiều tác giả vẫn còn thừa nhận dãy phân bồ của Tiourin (trích dẫn bởi Đồng
Sĩ Hiền, 1974)
Pordan, M (1965); Haller, K.E (1973) cũng phát hiện ra quy luật: “Độ dốcđường cong chiều cao có chiều hướng giảm dần khi tuôi tăng lên” Critis, R.O(1967) đã mô phỏng quan hệ giữa chiều cao với đường kính và tuổi
Kelen, R (1971) kiến nghị: Dé mô phỏng sự biến đổi của quan hệ giữa chiềucao và đường kính theo tuổi trước hết tìm phương trình thích hợp cho lâm phần sau
đó xác lập mối quan hệ của tham số theo tuổi
Các tác giả như Suzuki (1971), Bock W và Diener W (1972), Preussner K.(1974) lại nghiên cứu theo xu hướng khác với quan điểm đường kính cây rừng làmột đại lượng ngẫu nhiên và phụ thuộc vào thời gian và coi quá trình biến đổi củaphân bố đường kính theo tuổi là một quá trình ngẫu nhiên Quá trình đó biểu thị mộttập hợp các đại lượng ngẫu nhiên (X) với thời gian t lấy trong một khoảng thời giannào đó Nếu trị số của đường kính tại thời điểm t chỉ phụ thuộc vào trị số ở thờiđiểm t - 1 thi đó là quá trình Markov Nếu Xt = X có nghĩa là quá trình ở thời điểm t
có dang X Nếu tập hợp các trạng thái có thé xảy ra của quá trình Markov có théđếm được thì đó là chuỗi Markov, tức là mỗi trị số của t sẽ ứng với 1 số tự nhiên(trích dẫn bởi Nguyễn Trọng Bình, 1996).
Balley (1973) sử dụng ham Weibull Schifel (Phạm Ngọc Giao, 1995).Naslund (1936, 1937) xác lập quy luật phân bố Charlier cho phân bố N/D của lâm
phần thuần loài, đều tuổi sau khép tán (Pham Ngọc Giao, 1995); Drachenco, Svalov
sử dụng phân bố Gamma biểu thị phân bố số cây theo đường kính lâm phần Thông
ôn đới Đặc biệt dé tăng tính mềm dẻo, một số tác giả đã dùng họ hàm khác nhau
như: Loetch (1973) (Phạm Ngọc Giao, 1995) dùng họ hàm Beeta; Roemisch, K
(1975) nghiên cứu kha năng dùng hàm Gamma mô phỏng sự biến đôi của phân bố
Trang 20đường kính cây rừng theo tuổi Lembeke, Knapp và Ditima (Phạm Ngọc Giao,1995) sử dụng phân bố Gamma với các tham số thông qua các phương trình biểu thịmỗi tương quan giữa tuổi và chiều cao tầng trội như sau: kính xác định, ở các cấptuổi khác nhau cây rừng sẽ thuộc các cấp kính sinh trưởng khác nhau Khi nghiêncứu sự biến đổi theo tuổi của quan hệ giữa chiều cao và đường kính ngang ngực,Tiourin, A.V (1972), Pham Ngọc Giao (1995) đã rút ra kết luận: “Đường congchiều cao thay đổi và luôn dịch chuyên lên phía trên khi tuổi tăng lên” Kết luận nàycũng được Vagui, A.B (1955) khẳng định.
Theo Wenk (1995) nghiên cứu xác định cấu trúc của một loại hình rừngnhằm mục đích không những đánh giá hiện trạng rừng và động thái sinh trưởng củarừng qua các quy luật phân bố số cây theo chiều cao Hwa (cấu trúc đứng), theo Di3,theo tổng tiết điện ngang G (cấu trúc ngang) mà còn có thể xác định chính xáckích thước bình quân lâm phần phục vụ cho công tác điều tra quy hoạch rừng Cũngtheo Wenk, ở loại hình rừng thuần loài tuổi phân bố số cây theo Hạn, D¡3, khi mớitrồng có quy luật chính thái, sau đó lệch trái khi đã bước vào tuổi khép tán, vachuyền sang lệch phải khi rừng lớn tuổi (Giang Văn Thang, 2004)
2.2.1.2 Các nghiên cứu về hấp thụ carbon của rừng
Theo Ratul Bayshiya và Santoj Kanta Barik (2011) về ước tính sinh khối, trữ
lượng Carbon Mô hình hồi quy dạng Ln (Y) = a + b InD +c (InD) + d (InD) phù
hợp nhất dé ước tinh sinh khối của tổng số cây và các thành phần khác nhau của nó.Tổng hàm lượng cacbon trong hệ sinh thái của rừng bao gồm cả nguồn carbon hữu
cơ trong đất là 283,1 tan C/ha Sản lượng thuần sơ cấp hàng năm (NPP) của rừng là17,5 tan C/ha/năm
Theo Jones T Napaldet (2018) nghiên cứu mô hình hóa trữ lượng carbon,được thực hiện dé phát triển các mô hình sinh trắc học cho hàm lượng carbon vảchất hữu cơ trên mặt đất của thông Benguet (Pinus kesiya) dựa trên 15 cây được laymau bị phá hủy Nghiên cứu đã tao ra 24 mô hình tương quan trữ lượng carbon trênmặt đất của cây và các phần khác nhau của cây bằng cách sử dụng D và H làm cácbiến độc lập Các mô hình này có giá trị r cao và r được điều chỉnh từ 0,79 đến 0,99
Trang 21mặt đất của cây cối Với các giá trị r này, tác giả của nghiên cứu tin tưởng rằnglượng carbon ước tính của các mô hình này nhỏ hơn sai số 20% được đặt ra trong sơ
đồ thương mại liên quan đến phát thải theo Cơ chế phát triển sạch được xác địnhtrong Nghị định thư Kyoto (IPCC 2007) Mô hình phân vùng sinh khối của cây chothấy thân chính chứa phần lớn (60 đến 77%) sinh khối trên mặt đất Về tỷ lệ gỗ — vỏcây, những cây thông lớn thường có tỷ trọng gỗ lớn hơn những cây nhỏ hơn trongkhi trên thân cây chính, vỏ cây lớn nhất ở phần gốc và giảm dần ở phần ngọn
Theo Chang Liu và ctv (2021) nghiên cứu mô hình Carbon Thông ba lá tạiVân Nam, Trung Quốc trong mô hình hồi quy tuyến tính dựa trên dữ liệu bảng, chỉcác yếu tố đứng dé dàng do được, chang hạn như Dj; trung bình va mật độ tán,được chấp nhận dé làm cho mô hình đơn giản và dé áp dụng hơn Những thay đổi
về hàm lượng carbon với đường kính ngang ngực và độ tàn che khác nhau giữa cácnhóm tuổi khác nhau và theo thời gian, trong khi ảnh hưởng của độ cao là nhất quángiữa các nhóm tuôi khác nhau
Do cấu trúc của các nhóm tuổi thay đổi theo thời gian, các ước tính về sự hấpthụ carbon của các mô hình khác nhau đáng kể so với các giá trị đo được thực tế vàchúng thường bị đánh giá thấp, đặc biệt là đối với một số người trẻ tuổi
Mô hình dữ liệu bảng thường được sử dụng trong lĩnh vực kinh tế và chưa
được đưa vào nghiên cứu lâm nghiệp Chúng tôi đã sử dụng phương pháp này lầnđầu tiên trong nghiên cứu lâm nghiệp và cho thấy rằng hai phương pháp dựa trên dữliệu bang có thé được sử dụng để mô hình hóa quá trình hấp thu carbon trong rừng
vì đữ liệu đặc trưng của nó có xu hướng rõ ràng Bằng cách này, các quy luật có thểđược khám phá đề hiểu rõ hơn về xu hướng phát triển Bài báo này là một cách tiếpcận dé khám phá Do khả năng tiếp cận đữ liệu hạn chế, không thể thảo luận cácgiải thích về các quy luật thay đổi chung trong thời gian dài hơn và đối với các loàikhác và sẽ cần nhiều nghiên cứu hơn trong tương lai
2.2.2 Các nghiên cứu trong nước
2.2.2.1 Nghiên cứu về cấu trúc rừng
Nghiên cứu quy luật cấu trúc lâm phần được nhiều nhà khoa học lâm nghiệptrong nước quan tâm Các quy luật câu trúc được mô hình hóa bằng các hàm toán học
Trang 22là cơ sở tin cậy cho việc kinh doanh rừng Nhiều kết quả nghiên cứu đã và đang đượcứng dụng rộng rãi và đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh rừng ở nước ta.
Đồng Sĩ Hiền (1974), khi lập biểu thé tích và biểu độ thon cây đứng chorừng gỗ hỗn loài ở miền Bắc Việt Nam đã nghiên cứu phân bố số cây theo đườngkính, chiều cao và đã rút ra kết luận là quy luật cấu trúc của rừng tự nhiên hỗn loài
có phân bố giảm theo đường kính và phân bố nhiều đỉnh theo chiều cao Kết quảnay cho thấy quy luật phân bố của rừng tự nhiên hỗn loài khác han với quy luậtphân bồ của rừng thuần loài đều tuổi Về phương pháp nghiên cứu, Đồng Sĩ Hiền đãđưa ra kết luận: Khi nghiên cứu cấu trúc rừng dùng biểu đồ mô ta phân bố làphương pháp tong quát nhất, có đường cong phân bố thì có thé xác định cả vị trí của
cây bình quân và phạm vi biến động Phương pháp biểu đồ là phương pháp biéu
diễn quy luật phân bồ số cây theo D¡3, Hw, đơn giản, rõ ràng nhất
Với lâm phần thuần loài, đều tuổi giai đoạn còn non và giai đoạn trung niên,các tác giả: Vũ Nhâm (1988), Trịnh Đức Huy (1987, 1988), Vũ Tiến Hinh (1993),Phạm Ngọc Giao (1995), đều biểu điễn quy luật phân bố N/D¡ có dang lệch tráivới các đối tượng khác nhau và sử dụng các hàm toán học khác nhau đề biểu thị nhưhàm Scharlier, hàm Weibull
Phạm Ngọc Giao (1995) sử dụng phương trình Logarit một chiều để mô tả
nhau Kết quả tính toán cho thay khả năng hap thụ CO2 của các lâm phần khác nhautùy thuộc vào năng suất lâm phần đó ở các tuổi nhất định Dé tích lũy 100 tan
COz/ha Thông nhựa phải đạt đến tuổi 16 — 17, Thông mã vi và Thông ba lá ở tuổi
10, Keo lai 4 — 5 tuổi, Keo tai tượng 5 — 6 tuổi, Bạch đàn uro ở tuôi 4 — 5 Kết quảnghiên cứu nảy là rất quan trọng nhằm làm cơ sở cho việc quy hoạch vùng trồng.xây dựng các dự án trồng rừng theo cơ chế phát triển sạch CDM Tác giả đã lậpđược các phương trình tương quan hồi quy tuyến tính giữa yếu tố lượng CO2 hapthụ hàng năm với năng suất gỗ và năng suất sinh học Từ đó tính ra được khả nănghấp thụ CO; thực tế ở nước ta đối với 5 loài cây trên
Lê Hồng Phúc (1996) vận dụng phân bố Weibull dé nan phân bố N/D13 chođối tượng rừng Thông ba lá ở Đà Lạt — Lâm Đồng Theo nghiên cứu của Vũ Tiến
Trang 23N/D13 hau hết là một đỉnh lệch trái Tuổi lâm phần càng tăng độ lệch phân bố càngrộng và đường cong phân bồ càng bet, có nhiều đỉnh và có răng cưa Nguyễn NgọcLung (1999) khi nghiên cứu phân bồ số cây theo cỡ kính đã thử nghiệm 3 hàm phânbố: Poisson, Charlier, Weibull cho rừng Thông ba lá ở Việt Nam và đã rút ra kết
luận: Hàm Charlier là phù hợp nhất, tính toán đơn giản hơn
Nghiên cứu của Vũ Văn Nhâm (1988) và Vũ Tiến Hinh (1990) cho thấy, cóthé ding phân bố Weibull với 2 tham số dé biểu thị phân số N/D cho những lâm
phan thuần loài đều tuổi như Thông đuôi ngựa (Pinus massoniana), Thông nhựa
(Pinus merkusii), Mỡ (Manglietia glauca) và Bồ dé (Stvrax tonkinensis) PhạmNgoc Giao (1995) khi nghiên cứu quy luật N/D cho Thông đuôi ngựa vùng ĐôngBắc đã chứng minh tính thích ứng của hàm Weibull và xây dựng mô hình cấu trúcđường kính cho lâm phần Thông đuôi ngựa
Nguyễn Ngọc Lung (1999) đã tiến hành thử nghiệm 3 hàm phân số: Poisson,Charlier, Weibull khi nghiên cứu phân bố số cây theo cỡ đường kính cho rừngThông ba lá ở Việt nam đã rút ra kết luận: Hàm Charlier là hàm phù hợp nhất, tínhtoán đơn giản hơn.
Nguyễn Minh Cảnh (2003), khi lập biểu thể tích cho rừng trồng Sao đen tạivùng miền Đông Nam Bộ tác giả đã nghiên cứu quy luật cấu trúc rừng thông qua
mô hình hóa một số quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính (D¡ 3) và chiều caovút ngọn (Hạn), và đã rút ra kết luận là quy luật cau trúc của rừng có dạng của mộthàm Parabol.
Nguyễn Văn Đông (2006), khi nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo cấpđường kính (D¡a3), chiều cao vút ngọn (Hw) thông qua việc mô hình hóa, tác giả đãkết luận là quy luật cấu trúc của rừng trồng dầu rái tại Lâm trường Ba Tô, tỉnhQuảng Ngãi có dạng của một hàm logarit tự nhiên bậc 2.
Nghiên cứu xây dựng mô hình hóa quy luật N/D13, các tác gia nước tathường sử dụng một trong hai phương pháp, đó là phương pháp biéu đồ và phươngpháp giải tích toán học Đối với rừng trồng thuần loài đều tuổi, nhiều tác giả đãchọn phân bố Weibull, hàm Parabol, hàm logarit bậc 2 để mô tả và xây dựng môhình cấu trúc đường kính lâm phần thuần loài đều tuổi
Trang 242.2.2.2 Nghiên cứu về carbon
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Dũng (2005) tại núi Luốt - DHLNcho thay rừng Thông mã vĩ thuần loài 20 tuổi có lượng carbon tích lũy là 81 — 122
tấn/ha; giá tri tích lũy carbon ước tính đạt 28 — 39 triệu VNĐ/ha.
Ngô Dinh Qué và cộng sự (2006), đã nghiên cứu kha năng hấp thụ CO2 củamột số loại rừng trồng ở Việt Nam, phương pháp chung dé đánh giá khả năng hấpthụ CO: là tính toán và dự báo khối lượng sinh khối khô của rừng trên đơn vị diện
tích (tan/ha) tại thời điểm cần thiết trong quá trình sinh trưởng Từ đó, tính trực tiếp
lượng CO: hấp thụ và tồn trữ trong vật chất hữu cơ của rừng hoặc khối lượngcarbon được tính bình quân là 50 % của khối lượng sinh khối khô, rồi từ carbon suy
ra CO.
Bao Huy va Pham Tuấn Anh (2007 — 2008), với sự tai trợ của Tổ chức NôngLâm kết hợp thế giới (ICRAF) đã có nghiên cứu thăm dò ban đầu về dự báo khảnăng hấp thụ COz của rừng lá rộng thường xanh ở Tây Nguyên Kết qua đã xâydựng được phương pháp nghiên cứu, phân tích hàm lượng carbon trên mặt đất rừngbao gồm trong thân, vỏ, lá, cành của cây gỗ và cho lâm phan Đã đưa ra phươngpháp dự báo lượng CO> hấp thụ cho cây rừng và trên lâm phan rừng tự nhiên
Võ Đại Hải (2014), “Nghiên cứu khả năng tích tụ carbon của rừng trồng 3loài Keo ở Việt Nam” Kết quả nghiên cứu cho thay, tong lượng carbon tích tụ trungbình của lâm phan Keo lai là 68,92 tan carbon/ha, rừng Keo tai tượng trung bình là93,04 tan carbon/ha và rừng Keo lá tram đạt khoảng 51,91 tan carbon/ha Cấu trúclượng carbon trong lâm phần tập trung chủ yếu ở trong đất rừng (chiếm 36,86 —95,6 % đối với Keo lai, trung bình 44 % đối với Keo tai tượng và 26,43 — 86,77 %
đối với Keo lá tràm), Ở cùng một tuổi, lượng carbon tích tụ của lâm phần có xu
hướng giảm dần theo cấp đất và trong cùng một cấp đất thì lượng carbon tích tụ củalâm phần tăng dần theo tuôi, chẳng hạn đối với loài Keo lai, ở cùng tuổi 4 lượngcarbon tích tụ ở cấp đất I đạt 81,16 tấn carbon/ha và con số này giảm xuống chỉ còn58,11 tấn carbon/ha đối với cấp đất IV: Giữa tổng lượng carbon tích tụ của lâmphan 3 loài Keo có mối quan hệ chặt chẽ với các nhân tố điều tra dé đo đếm như:
Trang 25vậy, trong thực tế có thể ứng dụng các kết quả này trong việc xác định nhanh khảnăng tích tụ carbon của 3 dạng rừng trồng nói trên.
Theo nghiên cứu Phạm Văn Trưởng và Viên Ngọc Nam (2018) về lượng hấpthụ CO›, quan hệ giữa các nhân tổ điều tra của cây cá thé được thé hiện qua phươngtrình chính tắc có dang: Y = a*XP Quan hệ giữa các nhân tổ điều tra cây cá thé vớiDi3 chặt chẽ hơn so với Hva Sinh khối thân cây cao nhất, sinh khối lá cây thấp nhất
so với các bộ phận khác của cây cá thé Kết cau sinh khối khô cây cá thể xếp theothứ tự thân > cành > lá Lượng carbon tích tụ có tương quan chặt chẽ với Di3 vàsinh khối của cây được thé hiện qua các phương trình tương quan Lượng carbontích tụ của quan thể không phụ thuộc vào cấp độ cao mà phụ thuộc vao cấp tuổi
Việc định lượng kha năng hap thụ carbon của quan thé từ kết quả nghiên cứu sinh
khối sẽ cho mức độ chính xác cao từ việc ứng dụng hệ số chuyên đổi giữa lượngcarbon và sinh khối loài Phi lao tại khu vực rừng phòng hộ Tuy Phong của đề tài
Từ kết quả tính toán lượng carbon tích tụ ở các bộ phận của cây, của quần thể, đề tài
đã tính toán được lượng COz hấp thụ của cây Phi lao, quan thé rừng Phi lao theocấp tuổi và cả quan thé rừng Phi lao khu vực nghiên cứu Trên cơ sở giá CO; trênthị trường Thế giới năm 2018 tính toán được giá trị bằng tiền khả năng hap thụ CO2
của rừng Phi lao là 1.202.124.862 đồng Dựa vào tương quan giữa sinh khối khô,
carbon với D13 đã xây dựng được bảng tra nhanh sinh khối khô, carbon và CO¿.2.3 Thảo luận
Nhìn chung, những kết quả nghiên cứu của những tác giả trên đã giúp ích rấtnhiều cho việc nghiên cứu của các loài cây trồng nói chung và việc nghiên cứu rừngThông ba lá thuộc Ban Quản lý rừng đặc dụng Lâm Viên, tỉnh Lâm Đồng Đã có rấtnhiều kết quả nghiên cứu về sinh trưởng của một số tác giả đối với các loại câytrồng khác nhau tại các khu vực khác nhau: Keo lai, Keo lá tràm, Tràm, Bạch đàn,
Re, Lim Từ đó làm cơ sở cho việc chăm sóc, tái tạo, bảo tồn phục hồi và giữvững nguyên vẹn hệ sinh thái rừng.
Mối quan hệ sinh khối với các nhân tố điều tra (D3, Hm, N) có mối liên hệchặt chẽ với nhau Các phương trình tương quan lặp được đều có hệ số tương quan
ở mức chặt đến rat chặt Sai số tiêu chuẩn các phương trình thấp, do đó có thé sử
Trang 26dụng các phương trình này dé xác định nhanh các phương trình tương quan phân bố
số cây, sinh khối và carbon đối với từng loại rừng theo các nhân tố điều tra
Về tích tu carbon, thực vật có kha năng hap thụ CO2¿ và lưu trữ đưới dangcarbon trong các bề chứa của rừng tự nhiên, trong đó bề chứa quan trọng là thực vậtthân gỗ trên mặt đất Như vậy nghiên cứu lượng carbon lưu trữ trong thực vật từ đósuy ra lượng CO hấp thụ là cơ sở để xác định kha năng hấp thụ CO> của các kiểurừng, trạng thái rừng.
Trang 27Chương 3 ĐẶC DIEM KHU VUC, NOI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm khu vực
3.1.1 Ví trị dia lý và diéu kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Trạm Hành là một xã thuộc thành phó Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
Xã Trạm Hành nằm ở phía Đông Nam thành phố Đà Lạt, cách trung tâmthành phố 26 km và có vị trí địa lý:
e Phia Đông và phía Nam giáp huyện Don Dương.
e Phia Tây giáp xã Xuân Trường và huyện Đức Trọng.
« - Phía Bắc giáp xã Xuân Trường
Xã có diện tích 54,31 km2, dan số năm 2009 là 5.086 người, mật độ dân số
dat 94 nguoi/km?.
Trang 283.1.1.2 Địa hình
Thành phố Đà Lạt rộng 394,64 km, nằm trên cao nguyên Lang Biang, có địahình trong đai độ cao từ 1.000 — 1.900 m so với mực nước biển, là một vùng sơnnguyên hẹp khu vực phía Bắc và Tây Bắc, dựa vào núi Lang Biang, phía Đông vàphía Đông Nam thoải dần xuống thung lũng Đa Nhim, phía Tây Nam thấp dầnxuống huyện Di Linh Đà Lạt đặc trưng bởi địa hình đôi núi, bát úp, nhiều nơi bịchia cắt mạnh nên có độ dốc lớn, hình thành nên những khe sâu, suối, thác nước,thung lũng độ cao địa hình thay đổi từ 1.000 m — 1.900 m, độ cao bình quân 1.500
m so với mặt nước biên, độ cao tương đối từ 15 — 60 m, độ dốc bình quân 15° — 40°.3.1.1.3 Khí hậu thủy văn
- Chế độ nhiệt
Do nằm ở độ cao từ 1.000 — 1.900 m so với mặt nước biển và được các dãy
núi cùng quần thể hệ thực vật rừng, đặc biệt là rừng Thông bao quanh, nên đối lập
với khí hậu nhiệt đới gió mùa của miền trung và khí hậu nhiệt đới xavan ở miềnNam, thành phố Đà Lạt có một khí hậu miễn núi ôn hòa dịu mát quanh năm
+ Nhiệt độ không khí trung bình năm 18,3 °C.
+ Biên độ nhiệt độ tháng 3 — 4 °C.
+ Nhiệt độ trung bình ngày dao động từ 15 °C — 20 °C.
+ Biên độ nhiệt độ ngày đêm I1 — 12 °C.
+ Biên độ nhiệt độ cao nhất vào các tháng mùa khô 13 — 14 °C
+ Biên độ nhiệt độ thấp nhất vào những tháng mùa mưa 6 — 7 °C
+ Nhiệt độ mặt đất trung bình 20,5 °C.
- Chế độ mưa
Với các chi tiêu trên, một số tác giả đã xếp khí hậu Đà Lạt là khí hậu nhiệt
đới núi cao với 2 mùa, mùa mưa và mùa khô rõ rệt:
+ Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10
+ Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Lượng mưa bình quân tại Đà
Lạt gần 1.800 mm, không cao lắm nhưng trong mùa mưa kéo dài 6 tháng lại có haithời điểm tối đa là tháng 5, tháng 9 và thang 10 Cường độ mưa tập trung vào 4 — 5
Trang 29tháng trong mùa mưa nên mùa khô vẫn thiếu nước và khô hạn Các tháng khô hạn
có lượng mưa ít nhất là tháng 12, tháng 1 và tháng 2
- Độ am
+ Mùa mưa độ âm bình quân năm trên 85%
+ Mùa khô độ âm bình quân năm dưới 80%
+ Thấp nhất vào tháng 2, tháng 3 đạt 75 — 78%
+ Cao nhất vào tháng 8 đạt 92%.
+ Độ âm thấp nhất lúc 13 — 14 giờ trong ngày.
- Lượng bốc hơi
+ Lượng bốc hơi trung bình hàng năm là 82,7 mm.
+ Lượng bốc hơi cao nhất vào tháng 3 là 138 mm
+ Thấp nhất vào tháng 8 là 44 mm
- Sương mù
Đà Lạt có sương mù khoảng 80 ngày/năm, nhưng xuất hiện nhiều nhất vàokhoảng thời gian từ tháng 2 tới tháng 5 và từ thang 9 đến tháng 10 Phổ biến hơn cả
là loại sương mù bức xạ được hình thành khi mặt đất bị lạnh đi nhiều do bức xạ vào
lúc trời quang, lặng gió Sương mù dày ít xảy ra hơn, thường gặp vào tháng 9 và
tháng 10, trung bình mỗi tháng có tới 4 đến 5 ngày sương mù dày
- Hệ thống sông ngòi trên địa phận thành phố Đà Lạt, xen giữa vùng đồi thấptrung tâm thành phố và các dãy núi bao quanh, có thể thấy hơn 20 dòng suối có
chiều dài trên 4 km, thuộc các hệ thống suối Cam Ly, Da Tam và hệ thống sông Da
Nhim Đây đều là những con suối đầu nguồn thuộc lưu vực sông Đồng Nai, trong
đó hơn một nửa là các con suối cạn, chỉ chảy vào mùa mưa và cạn kiệt vào mùakhô Suối Cam Ly dài 64,1 km, bắt nguồn từ huyện Lạc Dương, chảy theo hướngBắc — Nam và dé vào hồ Xuân Hương Đây chính là hệ thống suối lớn nhất Da Lạt,
có vai trò quan trọng trong việc tạo cảnh quan cho khu vực đô thị trung tâm.
3.1.1.4 Thé nhưỡng
Theo bảng phân loại dùng cho bản đồ địa chất Việt Nam thì các loại đất của
Đà Lạt thuộc hai nhóm chính là nhóm đất feralit mùn vàng đỏ phân bố ở độ cao1.000 — 1.500 m và nhóm feralit mùn vàng đỏ trên núi phân bố ở độ cao 1.000 —
Trang 302.000 m, ngoài ra còn có các nhóm khác như đất feralit mùn vàng đỏ, đất phù sa,đất than bùn, đất bồi tu, chiếm diện tích không đáng kể Nhóm đất feralit nâu đỏcủa Đà Lạt khá giàu sắt và nhôm, tạo thành đất sắt nhôm hay là đất feralit nâu đỏtrên bazan Day là yếu tô thuận lợi dé phát triển nghề trồng trọt, trong đó có trồng
hoa Loại đất này tìm thấy ở các khu vực như: Vạn Thành, Cam Ly, Xuân Thọ,
Xuân Trưởng, Tà Nung Dat feralit mun vàng đỏ chiếm 90% diện tích đất toànthành phố Ở những nơi đất bị trôi rửa mạnh, tầng mạch mỏng và có độ chua rấtcao Đất feralit vàng đỏ, có độ phì thấp đến trung bình xuất hiện ở các vùng như:Thái Phiên, Kim Thạch, Tùng Lâm, Xuân Trường, Vạn Kiếp, Mỹ Lộc, Hồng Lạc, làloại đất thích hợp với cây hoa, atisô, rau các loại và cây ăn quả Dat feralit minvàng đỏ, nhóm đất này thấy xuất hiện ở các ngọn đôi cao phía Nam Suối Vàng, BắcCam Ly và núi Lang Biang, diện tích tương đối ít, chỉ có những những vùng cònrừng che phủ.
3.1.1.5 Hệ thực vật rừng
Rừng Đà Lạt bao gồm rừng lá kim, rừng hỗn giao, trảng cỏ và bụi rậm Rừng
lá kim với cây Thông 3 lá chiếm một diện tích khá lớn Theo số liệu của ngành lâmnghiệp, Đà Lat có tới 5.818 ha rừng Thông thuần chủng trên diện tích 44.973 harừng tự nhiên Ngoài Thông ba lá, thành phố còn có những dải rừng hẹp của Thônghai lá như kiểu rừng thưa ở khu vực Manline Thông hai lá mọc tươi tốt ở độ cao1.400 m xen lẫn với cây họ Dầu Đặc biệt, Thông năm lá - một loài cây đặc hữu quýhiếm của Đà Lạt vừa tìm thấy ở một số nơi như Trại Mát, Bidoup Ngoài rừng lákim, Đà Lạt còn có 2.682 ha rừng hỗn giao phân bố khắp nơi quanh thành phố, nhất
là ở các thung lũng, khe suối Trong rừng này có khá nhiều loài cây cùng sinh sốngnhư: Dé, Kim giao, Giổi, Huỳnh dan, có những cây đại thụ cao tới hơn 30 m,đường kính gốc hai người ôm không xué Bên cạnh đó là những loài cây thuốc, câycảnh như: Ngũ gia bì, Thanh mai, Đỗ quyên, Bướm bạc, Trang bông trắng, Trangbông đỏ Tầng cây bụi cũng có nhiều chủng loại khác nhau cùng phát triển như:
các loài Mua, Ngẫy hương, Dum nam, Dum mâm xôi, Cỏ tranh, Cỏ lào, Cỏ đá, Lau
say, Dot, Đuôi chon, Dứa dai, Cói chiêu, Y đĩ,
Trang 313.2 Nội dung nghiên cứu
— Một số đặc trưng định lượng của rừng trồng Thông ba lá tại khu vực nghiên cứu
— Phân bồ % số cây theo các chỉ tiêu sinh trưởng
+ Phân bố % số cây theo cấp đường kính (N%/D13).
+ Phân bố % số cây theo cap đường kính (N%/D13) năm 2008
+ Phân bố % số cây theo cấp đường kính (N%/D13) năm 2002
+ Phân bố % số cây theo cấp đường kính (N%/D! 3) năm 1995
+ Phân bố % số cây theo cấp đường kính (N%/D,3) năm 1985.
+ Phân bé % số cây theo cấp chiều cao (N%/H)
+ Phân bố % số cây theo cấp chiều cao (N%/H) năm 2008.
+ Phân bố % số cây theo cấp chiều cao (N%/H) năm 2002
+ Phân bố % số cây theo cấp chiều cao (N%/H) năm 1995
+ Phân bố % số cây theo cấp chiều cao (N%/H) năm 1985
— Tích tụ carbon
+ Kết cấu sinh khối tươi, sinh khối khô.
+ Tương quan carbon và nhân tố đường kính Da
+ Trữ lượng sinh khối và carbon khu vực nghiên cứu
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Chuẩn bị
Thu thập số liệu, tài liệu, các loại ban đồ (bản đồ hiện trạng, bản đồ địa hình,bản đồ tại khu vực nghiên cứu, ) có liên quan đến khu vực nghiên cứu Tiến hànhthiết kế, tạo bản đồ khu vực nghiên cứu phục vụ trong quá trình ngoại nghiệp (căn
cứ vào các loại bản đồ thu thập được tiến hành thiết kế bản đồ ngoại nghiệp)
Chuẩn bị dụng cụ kỹ thuật: Thiết bị đo cao (thước Blume — Leiss), la ban,máy định vị GPS, dây đo 1,5 m, 5 m, 30 m, 50 m, bút giấy, đề thu thập và ghi chép
Trang 32Sử dụng la bàn và thước dây dé xác định hướng đo đếm và tiến hành lập các
ô tiêu chuẩn
Lập 20 ô tiêu chuẩn, diện tích mỗi 6 là 500 m? (25 m x 20 m), đại diện chotình hình sinh trưởng và đặc điểm trạng thái rừng trồng Thông ba lá tại khu vựcnghiên cứu Đề tài này tiến hành lập 20 ô tiêu chuẩn
Tại các 6 tiêu chuẩn tiễn hành mô tả các chỉ tiêu cần thiết phục vụ cho cácnội dung nghiên cứu dé tài như: đường kính, độ cao, lịch sử tác động, sau đó xácđịnh các chỉ tiêu sinh trưởng của tầng cây gỗ đối với tất cả các loài có đường kínhDi3 > 20 cm Các chỉ tiêu đo đếm đối với tang cây gỗ bao gồm:
- Đường kính thân cây (Di3, cm) được đo bằng thước day tại vị trí 1,3 m
(ngang ngực) với độ chính xác + 0,5 cm.
- Chiều cao vút ngọn (Hv, m) đo bằng cách đo chiều cao một số cây (5 — 10cây) trong ô tiêu chuẩn bằng thước đo cao Blume — Leiss, sau đó mục trắc chiều caonhững cây còn lại, chiều cao vút ngọn của cây được xác định từ gốc cây đến đỉnhsinh trưởng của cây, Với sal số cho phép + 0,5 — 1,0 m
- Sử dụng phần mềm Locus Map trên Smart phone, bản đồ hiện trạng rừng
để xác định tọa độ của ô đo đếm nghiên cứu
3.3.2 Phương pháp nội nghiệp
Thu thập các tài liệu thứ cấp liên quan đến đề tài nghiên cứu như bản đồ, ảnh
vệ tinh Google Earth, các đặc điểm tự nhiên, các phương án điều chế, các công trình
nghiên cứu có liên quan
Xử lý và chỉnh sữa số liệu thu thập được bằng phần mềm Microsoft Excel,Statgraphics Centurion XV.I Tiến hành tổng hợp dé tính toán các mối quan hệ giữacác đại lượng sinh khối và carbon với các nhân tố điều tra Phương trình được chọn
là những phương trình có hệ số xác định (R?) lớn, sai số nhỏ, hàm thông dụng và dễtính toán.
Trang 343.3.3 Phương pháp điều tra trong nghiên cứu cấu trúc rừng
3.3.3.1 Tính thé tích thân cây
- Tính đường kính thân cây, tiết diện ngang, thê tích:
+ Đường kính thân cây:
Cys
a
Diti
Trong đó: C13 là chu vi thân cây tai vị trí 1,3 m
+ Tiết điện ngang thân cây:
Dựa vào đường phân bồ thực nghiệm, thử nghiệm một số hàm toán học (hàm
lý thuyết) phù hợp dé mô phỏng quy luật phân bố theo cấp đường kính (N%/D¡a),theo cấp chiều cao (N%/Hw) Trình tự các bước phân tích và hồi quy được thựchiện theo các chỉ dẫn của thống kê toán học Quá trình xử lý được thực hiện trênphần mềm Statgraphics Centurion XV.I
Phương pháp để thiết lập một mô hình hồi quy là:
- Thử nghiệm một số dạng phương trình toán học
- Tính các tham số của mô hình bằng phương pháp hồi quy
- Kiểm tra sự tồn tại của phương trình thông qua tham số phương trình
- Kiểm tra tính phù hợp của phân bố bằng tiêu chuẩn z?
- So sánh đề lựa chọn hàm phù hợp nhất
Trong lâm nghiệp, các nhà nghiên cứu thường sử dụng các hàm phân bốWeibull, phân bố khoảng cách và phân bố chuẩn, dé mô hình hoá các quy luật
Trang 35phân bố % số cây theo cấp đường kính (N%/D¡a), phân bố số cây theo cấp chiềucao (N%/Hyn) cho đối tượng rưng tự nhiên, cụ thé là:
e Phân bố Weibull
- Là phân bồ xác suất của biến ngẫu nhiên liên tục với miền giá tri (0, +00),ham Weibull có dang:
y=f(x)=aAax er
Trong đó: ø và 2 là hai tham sé của phân bố Weibull
Tham số ø biểu thị độ lệch của phân bố
Tham số 2 đặc trưng cho độ nhọn phân bố
e là cơ số của logarit tự nhiên
Tham số 4 được ước lượng theo phương pháp tối đa hợp lý bằng công thức:
n
¥ fixi®
f=l
Trong đó: x= Yi- Ymin
Yj là trị số giữa tổ I của nhân tố điều tra
Yuin là trị số quan sát nhỏ nhất của nhân tố điều tra (giới hạncủa tô đầu tiên)
xi là các giá trị của biến ngẫu nhiên X (giá trị giữa các lớp)
a là giá trị quan sát nhỏ nhất của biến X
Trong đó: 7 = fo/n, với là tần số fo quan sát của tô đầu tiên
N là dung lượng mẫu
Xi = (y¡ — yU/k, với k là cự ly tổ; yi là trị số giữa tổ thứ I của đạilượng điều tra; y: là trị số giữa tổ thứ nhất của đại lượng điều tra
- Phân bố khoảng cách dùng dé nắn nhưng phân bồ thực nghiệm có dạnghình J (đỉnh nằm ở cỡ thứ hai và sau đó tần số giảm dần khi x tăng)
Trang 36e Phân bố chuẩn (Normal distribution)
- Là phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên liên tục Nếu x là biến ngẫu
nhiên liên tục có phân bô chuân thì hàm mật độ xác suât có dạng:
Trong do: ola sai số tiêu chuẩn
+ là kỳ vọng toán hay giá trị trung bình của mẫu.
Sau đó tiễn hành so sánh dé lựa chọn hàm phân bồ phù hợp nhất bằng trắc
nghiệm y’ theo công thức:
So sánh giá tri ÿ” tinh VỚI y” bang với mức ý nghĩa a = 0,05 và độ tự do
df =m—p— 1 (với p là tham số của phân bố kiểm tra, m là số lớp) dé kết luận chấpnhận hay bác bỏ gia thuyết Ho; ham phân bố lý thuyết phù hợp với thực nghiệm
Nếu 7? ứnh> z7 bang thì gia thuyết Họ bị bác bỏ (P < 0,05)
Nếu 7? tion < 7? bing thì giả thuyết Ho được chấp nhận (P > 0,05)
3.3.4 Phương pháp chọn cây tiêu chuẩn
Từ số liệu về đường kính, tiết diện ngang thu thập và tính toán được, sắp xếp
dữ liệu đường kính từ nhỏ tới lớn rồi tiếp tục tiến hành chia đữ liệu thành 10 cấp cótổng tiết điện ngang bằng nhau Ở mỗi cấp ta tính được đường kính bình quân tiếtdiện ngang (Dg) Dựa trên số liệu thu thập được, so sánh dữ liệu và số liệu cây đođược trên thực địa tiến hành lựa chọn cây tiêu chuẩn có Di3 xấp xỉ với Dg (Phụ lục 5)cho mỗi cấp (10 cây)
3.3.5 Phương pháp xác định sinh khối cây cá thể
Tính lượng carbon của rừng bằng 2 phương pháp:
+ Phương pháp tính carbon sử dụng phương trình chung cho các loài theo
cây đã được chặt hạ của các công trình nghiên cứu dựa vào thé tích và tỉ trọng gỗcủa từng loài.
Trang 37Sử dụng phương pháp Brown (1997), phương pháp này được áp dụng chorừng khép tán thành thục thứ cấp trong điều kiện khí hậu âm và khô Dữ liệu cầnthiết cho phương pháp là thể tích thân cây V (m/ha), điều tra thể tích tất cả cáccây với đường kính tại vị trí 1,3 m nhỏ nhất 20 em.
+ Phương pháp xác định sinh khối cây cá thé được tính theo công thức:
B=VOBxWD x BEF
Trong do: B: Sinh khối cây (tan)
VOB: Thể tích thân cây (m))
BEF: Hệ số chuyên đổi sinh khối
WD: Tỉ trọng gỗ (g/cm).
— Ti trọng gỗ các loài cây tra cứu cơ sở dữ liệu của World Agroforestry
Centre (ICRAF: International Center for Research in Agroforestry).
— Sử dung hệ số chuyền đôi sinh khối thân cây thành sinh khối cây (IPCC, 2006).Bảng 3.1: Hệ số chuyền đổi sinh khối theo đường kính
Hệ số chuyên đôi sinh
3.3.4.1 Do đếm sinh khối tươi
Xác định cây tiêu chuẩn: Tại mỗi OTC chọn 01 cây tiêu chuẩn, cây tiêuchuẩn là cây có Di bằng hoặc gần bằng đường kính trung bình về tiết điện Tiến
hành chặt toàn cây tiêu chuẩn, sau đó tách riêng từng bộ phận thân, cành, lá và cân
ngay tại hiện trường bằng cân có độ chính xác 0,1 gram dé xác định sinh khối tươicủa từng bộ phận.
Cách lấy mẫu cụ thé như sau: thân là phan sinh khối lớn nhất của cây rừng.Thân được chia thành các đoạn có L = 1 m, sau đó đem cân đề xác định sinh khối
Trang 383.3.4.2 Xác định sinh khối khô
Sinh khối khô của cây rừng chính là sinh khối thực của cây rừng sau khi táchnước Phương pháp xác định sinh khối khô được thực hiện bằng phương pháp mẫuđại diện Mẫu dùng để xác định sinh khối khô được xác định như sau:
Sinh khối thân: thân sau khi chia thành các đoạn xác định sinh khối tươi, tiếnhành lẫy mẫu thớt xác định sinh khối khô Thân cây được lấy 3 mẫu tại các vị trígốc, giữa thân và ngọn, mỗi vị trí lấy thớt có độ dày 6 cm, thớt phải được cân ngay
sau khi lay dé xác định sinh khối tươi của mẫu một cách chính xác
Phương pháp sấy mẫu: Các mẫu được cân nhanh khối lượng tươi, sau đó sấykhô ở nhiệt độ 80 — 105°C trong khoảng thời gian 6 — 8 giờ Trong quá trình sấy,kiểm tra trọng lượng của mẫu cây sau 8 giờ sấy Nếu sau 3 lần kiểm tra thay tronglượng của mẫu không thay đôi thì đó là trọng lượng khô của mẫu
- Tỷ lệ sinh khối khô của các mẫu sây được tính theo công thức
— Xác định lượng carbon thông qua sinh khối:
C = AGB x 0,47 (Theo IPCC, 2006)
— Suy ra lượng CO; tính theo công thức:
co,=cx32
12
Trang 39Chương 4 KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU
4.1 Một số đặc trưng định lượng của rừng trồng Thông ba lá tại khu vựcnghiên cứu
Từ số liệu thu thập được trên các ô tiêu chuẩn có diện tích 500 m2, dé tài tiến
hành tổng hợp và tính toán các đặc trưng lâm phần như: đường kính bình quân(cm), chiều cao bình quân, tiết điện ngang bình quân
Bảng 4.1: Các đặc trưng định lượng rừng trồng Thông ba lá tại khu vực nghiên cứu
; Nam trong STT Chi tiéu
2008 2002 1995 1985
1 Đường kính bình quân, Di3(cm) 20,80 20,85 24,78 28,2
2 Chiéu cao binh quân, H (m) 14,34 14,25 15,02 15,51
3 Tiét dién binh quan, >G(m”ha) 30,13 33,69 33,76 43,14
4 Mật độ bình quan, N (cây/ha) 887 987 700 690Kết quả tính toán từ Bảng 4.1 cho thấy, các chỉ tiêu đường kính, chiều caotăng nhanh ở tuổi nhỏ và chậm dan ở các tuổi lớn hơn Mật độ bình quân lâm phầnhằng năm giảm, có thê thấy rằng ở các tuổi lớn mật độ lâm phần giảm mạnh hơn sovới tuổi nhỏ nguyên nhân có thé do tia thưa, gãy đồ hoặc chết tự nhiên
4.2 Phân bố % số cây theo các chỉ tiêu sinh trưởng
Đề đánh giá hiện trạng sinh trưởng của rừng dưới sự tác động của các yếu tố,thì nghiên cứu cấu trúc rừng theo các nhân tố sinh trưởng phân bố N%/D13, N%/Hụ
là hết sức quan trọng
4.2.1 Phân bố % số cây theo cấp đường kính (N%/D¡z)
Từ những số liệu thu thập được ở các ô tiêu chuẩn, tiến hành thiết lập cácham phân bồ thử nghiệm số cây theo cap đường kính (N%/D13) Sử dung phần mềmMicrosoft Excel, Statgraphics Centurion XV.I để thử nghiệm một số ham phân bố
lý thuyết từ đường phân bồ thực nghiệm
Trang 404.2.1.1 Phân bố % số cây theo cấp đường kính (N%/D¡ 3) năm 2008
Dé nghiên cứu các van dé này, từ các đường phân bố thực nghiệm, đề tàitiến hành thử nghiệm các ham Weibull, hàm khoảng cách va phân bố chuẩn chophân bồ thực nghiệm N%/D! 4 Kết quả thực nghiệm được trình bày ở Bảng 4.2 vàHình 4.1 như sau:
Bang 4.2: Bảng phân bố % số cây theo cấp đường kính (N%/D¡ 5) năm 2008
Chỉ tiêu Hàm phân bô N/D
(*) Ghi chú: Xác suat P được kiêm tra bang trac nghiệm Chitest.
Đề tai thông qua trắc nghiệm y? dé kiểm tra sự phù hợp của các dạng phươngtrình, tuy nhiên khi thử nghiệm các hàm khác nhau thì y7tinn có các độ tự do khácnhau nên đề tài còn xác định thêm xác suất P dé kiểm định thêm (xác suất P đượckiểm tra bằng trắc nghiệm Chitest)
Thông qua trắc nghiệm y? dé kiểm tra sự phù hợp của các dạng phương trìnhcho ham phù hợp nhất, có giá trị X”únh < X bảng nghĩa là phân bố % số cây theo cấpđường kính (N%/D¡3) tuân theo quy luật của các ham phân bó