1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bcck qtbl hồ trúc ngân 215047523 ca 4

29 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Siêu Thị Co.opmart
Tác giả Hồ Trúc Ngân
Người hướng dẫn Nguyễn Tiến Huy
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tài Chính
Chuyên ngành Quản Trị Bán Lẻ
Thể loại Báo cáo cuối kỳ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 6,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

11 Thực phẩm tươi sống và thực phẩm đã chế biến nấu chín là 1 trong những nét đặc trưng của Hệ thống Co.opMart, với tiêu chí: phục vụ nhanh và đáp ứng nhu cầu về giảm bớt thời gian cho c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO T ẠO

Trang 2

TRÍCH YẾU

Những năm g n đây, kinh tầ ế Việt Nam đã tăng trưởng với tốc độ khá nhanh Nhờ

đó, thu nh p bình quân đ u ngưậ ầ ời cũng ngày càng cao và thói quen mua săm của người dân cũng d n thay đầ ổi Các điểm bán lẻ truyền th ng như chố ợ, cửa hàng tạp hóa d n thu ầhẹp phạm vi ảnh hư ng, song song đó là sở ự lên ngôi của h thốệ ng bán lẻ hiện đại như siêu thị, trung tâm mua sắm Những y u tế ố trên đã giúpVi t Nam nhiệ ều năm li n nề ằm trong top những thị trường bán lẻ hấp d n nhẫ ất thế giới, sánh ngang cùng Trung Quốc hay Brazil Năm 2007, Việt Nam chính thức là thành viên c a WTO sau nhiủ ều năm đàm phán Theo cam kết gia nhập thì kể từ đầu năm 2009, thị trường bán lẻ của nư c ta mớ ở cửa hoàn toàn cho các công ty nư c ngoài, nghĩa là sớ ẽ xuất hiện nh ng con cá l n, trong ữ ớkhi Việt Nam không có nhiều hệ thống siêu thị đủ mạnh và đ kinh nghiủ ệm đề cạnh tranh v i đ i thớ ố ủ Thậm chí, nhiều ý kiến bi quan đã nghĩ đ n vi n c nh thế ễ ả ị trường bán

lẻ hiện đại của Việt Nam sẽ nằm trọn trong tay các đại gia nước ngoài

Song, 2009 cũng là năm thứ sáu tạp chí uy tín Retail Asia công b danh sách ố những nhà bán l hàng đ u khu vẻ ầ ực châu Á - Thái Bình Dương Và liên tục trong sáu năm đó, luôn đ ng ứ ở vi trị số một t i thạ ị trường Việt Nam là Saigon Co.op v i hớ ệ thống siêu thị Co.op Mart, một thương hiệu quen thuộc với nhiều người dân Vi t Nam.ệMột trong những nguyên do d n đ n sẫ ế ự thành công của Saigon Co.op chính là chiến lược phát triển phù h p, mà cợ ụ ể th là quy t đế ịnh tìm một "ngư i mờ ở đường" cho

cả hệ thống bán l này đẻ ể có thể thực hiện việc đầu tư, phát tri n và huy đ ng sể ộ ức mạnh

xã hội một cách hiệu quả, linh động nhất trong tiền trình hội nhập Saigon Co.op tự tin

sẽ ữ vữgi ng v trí sị ố một trong những năm tới, dù ph i đả ứng trước sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các đại gia bán lẻ nước ngoài đã có mặt ở Việt Nam

Trang 3

MỤC LỤC

Table of Contents

Table of Contents

TRÍCH YẾU 2

TỔNG QUAN TRỊ TRƯỜNG BÁN LẺ 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CO.OPMART 7

1 Giớ i thi 7 ệu 1.1.Sơ lược v công ty ề 7

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 7

2 Nền tảng thương hiệu 7

3 Tầm nhìn 7

4 Sứ mệnh 8

5 Giá trị 8

5.1.Giá trị cốt lõi 8

5.2.Giá trị văn hoá 8

6 Co.opmart thay đổi thương hiệu nhận diện hệ thống 8

7 Những cột mốc quan trọng và thành quả đạt được 9

7.1.Những cột mốc quan trọng 9

7.2.Những thành quả đạt được 9

CHƯƠNG II: BÁN LẺ KỸ THU ẬT SỐ 10

CHƯƠNG III: HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG 10

CHƯƠNG IV: CHIẾN LƯỢC THỊ TRƯỜNG BÁN LẺ 11

1 Đị nh vị và phân khúc th trư ng: 11 ị ờ 2 Sản phẩm hàng hoá: 11

Thực phẩm tươi sống và thực phẩm đã chế biến nấu chín là 1 trong những nét đặc trưng của Hệ thống Co.opMart, với tiêu chí: phục vụ nhanh và đáp ứng nhu cầu về giảm bớt thời gian cho các bà nội trợ Hệ thống Co.opmart cung cấp cho người nội trợ những sản phẩm ngon, sạch, và tiện lợi, bao gồm: 12

- Thực phẩm sơ chế và tẩm ướp 12

- Thực phẩm đã chế biến và nấu chín 12

- Rau an toàn (lấy từ ấp đình Củ Chi, rau Hưng phát, rau Sao Việt,…) 12

- Trái cây 12

Các nguồn hàng mà Co.opmart lựa chọn kỹ để bán cho khách hàng được thu mua từ nhiều nguồn khác nhau nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm với giá tốt nhất 12

Hệ thống Co.opmart thiết lập một bộ phận kiểm soát xuyên suốt từ trước, trong và sau khi bán hàng theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2000, chứng chỉ HACCP công tác đảm bảo chất lượng và VSATTP hướng đến mục tiêu bảo vệ sức khoẻ và đem lại bữa ăn ngon cho người tiêu dùng 12

••••• Thực phẩm công nghệ: 13

Trang 4

CHƯƠNG V:ĐỊA ĐIỂM BÁN LẺ 14

CHƯƠNG VI: MUA HÀNG HOÁ 17

CHƯƠNG VII: GIÁ BÁN LẺ 18

CHƯƠNG VIII: HỖN HỢP TRUYỀN THÔNG BÁN LẺ 19

CHƯƠNG IX: NHÂN SỰ VÀ QUẢN LÝ CỬA HÀNG 20

1 Nhân sự 20

1.1.Hệ thống cơ cấu t chức của siêu th Co.opmart: gồm 9 bộ phận chính 20 ổ ị 1.2.Chức năng – nhiệm vụ: 20

2 Chính sách lương, thưởng nhân viên tại siêu thị Co.opmart: 21

2.1 Mức lương: 21

2.2.Hình thức khen thưởng: 23

2.3.Chính sách đãi ngộ: 24

3 Quả n lý c a hàng: 24 ử CHƯƠNG X: DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG 24

GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 27

KẾT LUẬN 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

Trang 5

TỔNG QUAN TR Ị TRƯỜ NG BÁN L Ẻ

Nhìn lại sự phát tri n cể ủa th trường bán lẻ thời gian qua, các kênh bán lẽ hiện ị đại như siêu thị, trung tâm thương mại đang có nhiều ti m năng phát tri n hơn và sẽ ề ểđóng vai trò chủ chốt trong sự phát tri n cể ủa ngành công nghiệp này trong tương lai Theo công bố của hãng tư vấn M AT Kearney, vào năm 2007 th trường bán l Việt ỹ ị ẻ Nam đứng thứ 4 thế giới sau Ấn Độ, Nga và Trung Quốc Đến năm 2008 Việt Nam trở thành là thị trường bán lẻ hấp d n nhẫ ất thế giới T i năm 2009, thớ ị trường bán lẻ Việt Nam mất v trí dị ẫn đ u và x p ầ ế ở vị trí thứ 6 Và năm 2010 Việt Nam t t tám hụ ạng và đứng ở vị trí thứ 14, vị trí thấp nhất trong su t bố ảy năm x p h ng vế ạ ừa qua.Nguyên nhân

thứ nhất là do sức hấp d n thẫ ị trường bị giảm; thứ hai là do tiêu chí rủi ro qu c gia và ốrủi ro kinh doanh được lư ng hóa qua mợ ột lo t các yạ ế ố u t như rủi ro chính trị, cải cách kinh tế, chỉ số nợ, chi phí kinh doanh, tình hình vi phạm pháp luật trong kinh doanh, tình hình vỡ nợ Tuy nhiên, theo các chuyên gia nhận đ nh "Ngành bán lị ẻ cũng đư c ợcho là ngành kinh t có m c tăng trưế ứ ởng cao nhất Vi t Nam (12%) và dệ ự báo đ n năm ế

2012, doanh s bán lố ẻ tại th trườị ng Việt Nam có thể đạt mức 85 tỷ USD"

Theo Hiệp hội bán lẻ Việt Nam, năm 2007 có 66% ngư i tiêu dùng thờ ỉnh tho ng ảmua săm tại siêu thị, đến cuối năm 2008 thì con số đã lên tới 96% Tần suất mua s m ắtại cửa hàng tiện ích, siêu thị cũng ngày càng tăng, từ 2 l n/tháng trong giai đo n 2005 ầ ạ

- 2007, lên 3 l n/tháng trong năm 2008, và nâng lên 4 ầ - 5/tháng trong năm 2009 Trước

xu hư ng phớ ục hồi của nền kinh tế ế th giới và trong nước, s c mua c a ngưứ ủ ời dân ngày càng tăng cao và xu hướng tiêu dùng của người Vi t Nam đang thay đệ ổi nhanh, theo hướng mua sắm t i hệ thốạ ng siêu th và các cị ửa hàng tiện ích, do đó có hơn 70% nhà

sản x t nhuấ ận đ nh r ng thị ằ ị trường bán lẻ sẽ tăng trưởng t 20 25% trong năm 2010 ừ -

Vì thế, hiện nay hệ thống phân phối tổng h p hàng tiêu dùng bao gợ ồm gần 9.000 chợ trên toàn quốc Còn hệ thống bán lẻ Wiện đại có khoảng 70 trung tâm thương m - ại trung tâm mua săm, hơn 400 các loại siêu thị và hàng trăm cửa hàng tiệ ợi khác Các n lcửa hàng bán lẻ hiện đại của các doanh nghiệp trong nước như Hapro Mart, Saigon Co.op, Fivimart, Citimart, G7 Mart ngày càng xuất hi n nhi u, chệ ề ủ yếu tập trung tại

Hà Nội và TPHCM, chiếm th phần cị ủa hệ thống bán lẻ hiện đại khoảng 20 30% Các - tập đoàn bán lẻ nước ngoài có quy mô lớn đang hoạt động tại Vi t Nam là Big C (Pháp), ệParkson (Malaysia), Lotte Mart (Hàn Quốc), Louis Vuiton, Metro Cash&Carry (Đức), Trước khi các doanh nghiệp bán lẻ ớng c ngoài thâm nhập vào Vi t Nam, chúng ệ

ta thấy sự cạnh tranh giữa các kênh bán lẻ hiện đạ ới v i kênh truyền th ng không gây ốgắt, quy t li t Nhưng tế ệ ừ khi các nhà bán l nước ngoài bắ ầẻ t đu dòm ngó, nh y vào thị ảtrường Việt Nam - ị th trường bán lẻ đầy tiềm năng và hấp d n ẫ - họ đã mang lại luồng gió mới làm thay đ i bổ ản chất và diện m o cạ ủa ngành bán lẻ nước ta Vì vậy, cuộc cạnh tranh, chạy đua giữa các doanh nghiệp ngày càng gây gắt, quy t li t hơn, bế ệ ằng vi c họ ệ

mở rộng h thống bán l hay tri n khai các hình thệ ẻ ể ức khuyền mại, giảm giá đ thu hút ể khách hàng nhằm giữ vững hay làm tăng thị phần của mình trong thị trường bán lẻ Như

hệ thống Coop Mart của Liên hiệp xã TP Hồ Chí Minh mở rộng h thống phân phối ệ ở

Hà Nội và dự dịnh m ra các điểm miền Bắc (44 siêu thở ở ị trong cả nước); h thống ệ siêu thị hàng dệt may Vinatex Mart đã có 21 cơ s trong nước; và m c tiêu đở ụ ến năm

2015 của Hapro sẽ ở tr thành một trong những thương hi u bán l hàng đ u Việ ẻ ầ ệt Nam

Trang 6

với hệ thống 2 đại siêu thị, 5 trung tâm thương mại, 60 siêu thị, 30 cửa hàng tiện ích mang thương hiệu HaproMart, 213 cửa hàng, đi m kinh doanh rau và th c phể ự ẩm an toàn HaproFood, 300 cửa hàng chuyên doanh và 1 hệ thống t ng kho, kho hàng hóa, ổdịch vụ hậu c n logistics.ầ

Có thể nói, s phát tri n hự ể ệ thống phân phố ủi c a các doanh nghiệp Việt Nam hiện v n chẫ ủ yếu theo bề rộng; quy mô nhỏ lẻ, manh mún; thiếu sự liên k t, hế ợp tác; tính chuyên nghiệp y u (ngu n nhân lế ồ ực chưa qua đào tạo, chỉ có khoảng 4 5% nhân - lực đư c đào tợ ạo chuyên ngành) Kho ng 95% doanh nghi p Viả ệ ệt Nam có quy mô vừa

và nh nên không thỏ ể tự tổ chức h thốệ ng phân phối; phương thức kinh doanh l c hạ ậu, trình độ quản lý chưa đáp ng đưứ ợc xu hướng hi n đệ ại 60 - 70% các đơn v kinh doanh ị chưa sử dụng công nghệ thông tin vào lãnh vực quản lý và khoảng 20% đơn vị mới xây dựng web đơn gi n vả ới nội dung nghèo nàn Ngoài ra, hậu cân cho hệ thống phân phối như kho b o qu n, các kho lả ả ạnh, xe tải chuyên dùng thiêu đồng b , chưa đạt chuẩn khu ộvực và qu c tố ế Việc tổ chức cung ứng hàng hóa chú yêu là có gì bán nây, chưa xây dựng được vùng cung cấp ngu n hàng ồ ổn đ nh đị ể tiêu thụ Tính chủ động trong h p tác ợliên kêt, liên doanh thu mua, tiêu thụ hàng hóa còn rờ ạc Doanh si r ố bán lẻ của các doanh nghi p trong nưệ ớc ư c tính chiếớ m khoảng 25% trên phạm vi cả nước và khoảng

35 - 40% ở các thành phố lớn là Hà Nội và TPHCM Trong khi đó, các nhà bán lẻ nước ngoài có nh ng lữ ợi thế như: ngu n v n l n; ngu n hàng phong phú, đa d ng; trình đồ ố ớ ồ ạ ộ quản lý, k năng ti p thỹ ế ị, quảng cáo, chi n lưế ợc kinh doanh, l i thế về cợ hi phí và giá bán Các nhà phân phối nước ngoài tham gia thị trường cùng với những phương thức bán hàng và loại hình tô chức kinh doanh hiện đại, các siêu thị của họ tập trung ở các thành phố lớn như Hà Nội, TPHCM, H i Phòng, Đà Nả ẵng, C n Thơ, Biên Hòa vầ ới quy mô l n, mớ ặt bằng k nh doanh trên 10 ngàn m' đ u chiị ề ếm từ - 3 5% doanh thu bán

lê của khu v c đó.ự

Trang 7

CHƯƠNG I: TỔ NG QUAN V Ề CO.OPMART

1 Giới thiệu

1.1.Sơ lược v công ty ề

- Tên doanh nghiệp: Liên Hi p H p Tác Xã Thương Mệ ợ ại Thành Phố Hồ Chí Minh

- Slogan: Co.opMart Nơi mua săm đáng tin cậy - - Bạn của mọi nhà

- Phương châm: "Luôn thỏa mãn khách hàng và hướng đ n sế ự hoàn hảo"

1.2 Lịch sử hình thành và phát tri ển

Khởi nghiệp từ năm 1989, sau đại hội Đảng lần thứ VI, nền kinh tế đất nước chuyển từ cơ chế bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, mô hình kinh tế HTX kiểu cũ thật sự khó khăn và lâm vào tình thế khủng hoảng phải giải thể hàng loạt Trong bối cảnh như thế, ngày 12/5/1989 – UBND Thành phố Hồ Chí Minh

có chủ trương chuyển đổi Ban Quản lý HTX Mua Bán Thành Phố trở thành Liên hiệp HTX Muabán Thành phố Hồ Chí Minh – Saigon Co.op với 2 chức năng trực tiếp kinh doanh và tổ chức vận động phong trào HTX Saigon Co.op là tổ chức kinh tế HTX theo nguyên tắc xác lập sở hữu tập thể, hoạt động sản xuất kinh doanh tự chủ và tự chịu trách nhiệm

Từ năm 1992 - 1997, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, các nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam làm cho các Doanh nghiệp phải năng động

và sáng tạo để nắm bắt các cơ hội kinh doanh, học hỏi kinh nghiệm quản lý từ các đối tác nước ngoài Saigon Co.op đã khởi đầu bằng việc liên doanh liên kết với các công ty nước ngoài để gia tăng thêm nguồn lực cho hướng phát triển của mình Là một trong số

ít đơn vị có giấy phép XNK trực tiếp của Thành phố, hoạt động XNK phát triển mạnh

mẽ mang lại hiệu quả cao, góp phần xác lập uy tín, vị thế của Saigon Co.op trên thị trường trong và ngoài nước

Sự kiện nổi bật nhất là sự ra đời siêu thị đầu tiên của hệ thống siêu thị Co.opmart

là Co.opmart Cống Quỳnh vào ngày 09/02/1996, với sự giúp đỡ của các phong trào HTX quốc tế đến từ Nhật, Singapore và Thụy Điển Từ đấy loại hình kinh doanh bán lẻ mới, văn minh phù hợp với xu hướng phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh đánh dấu chặng đường mới của Saigon Co.op

Trang 8

tiêu dùng và cộng đồng Xây dựng Saigon Co.op trở thành một tổ chức Hợp tác xã tiêu biểu có tầm vóc và quy mô hoạt động trên phạm vi cả nước và từng bước vươn ra khu vực, luôn được khách hàng và đối tác tín nhiệm và tin yêu

4 Sứ mệnh

Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của khách hàng mục tiêu

Luôn đem lại cho khách hàng sự tiện lợi, an toàn và các giá trị tăng thêm

Góp phần nâng cao đời sống người dân và phát triển ngành bán lẻ Việt Nam

5 Giá trị

5.1.Giá trị cốt lõi

• Luôn thỏa mãn khách hàng và hướng đến sự hoàn hảo

• Saigon Co.op là Mái nhà thân yêu của CBCNV

• Mọi hoạt động luôn hướng về cộng đồng xã hội

5.2.Giá trị văn hoá

Tận tâm phục vụ: Sự tận tâm của Saigon Co.op xuất phát từ niềm đam mê phục vụ và sự thấu hiểu của khách hàng sâu sắc

Liên tục cải tiến: Saigon Co.opmart không ngừng cải tiến các sản phẩm và dịch vụ của mình để mang lại những rải nghiệm mới mẻ cho khách hàng

Khát khao vươn lên: Saigon Co.opmart khát khao vươn lên hướng đến sự hoàn hảo nhằm đem lại nhữg lợi ích thiết thực nhất cho khách hàng

Hướng đến cộng đồng: Saigon Co.opmart luôn hướng đến sự phát triển bền vững gắn với lợi ích của cộng đồng

6 Co.opmart thay đổi thương hiệu nhận diện hệ thống

Sau 16 năm, ngày 27/06/2012, siêu thị Co.op Mart hệ thống chính thức công

bố hệ thống nhận diện thương hiệu mới được tư vấn và thiết kế bởi công ty Landor Công việc bố trí Logo mới và chiến lược thương hiệu đến công ty là sự kiện quan trọng đánh dấu bước chuyển mình mạnh mẽ, toàn diện của hệ thống siêu thị Co.opmart, từ định hướng trở thành hệ thống bán lẻ đầu tiên siêu thị tại Việt Nam và phong cách tiên phong cho hình ảnh siêu thị Việt Nam của mọi gia đình

Hình ảnh logo mới của Co.opmart được nối tiếp từ màu xanh thân cây và sắc

đỏ được chuyển thành sắc hồng thắm, đồng thời kết hợp với sắc xanh lá cây mới đầy

đủ tính năng biểu tượng cho sự vững chắc vì môi trường Hình ảnh trái tim được cách điệu từ chữ Co.op của phong trào hợp tác xã sẽ là biểu tượng cho sự tận tâm phục vụ cùng với bản chất nhân văn cao đẹp của tinh thần hợp tác xã Không bao giờ tự hài lòng với bản thân, luôn khát khao hướng tới những tầm cao mới song vẫn duy trì giá trị cốt lõi của mình là thân thiện và tin cậy, bộ nhận diện thương hiệu và các trải nghiệm mua sắm mới đều xuất phát từ niềm đam mê tận tâm phục vụ

Trang 9

7 Những cột mốc quan trọng và thành quả đạt được

7.1.Những cột mốc quan trọng

Siêu thị đầu tiên ra đời vào năm 1996 tại số 189C Cống Quỳnh, quận 1, TPHCM

Năm 1988, Đại hội thành viên lần thứ nhất của Saigon Co.op định

hướng xây dựng chuỗi siêu thị Co.opmart là hoạt động chủ lực của

Saigon Co.op

Năm 2002, Co.opmart Cần Thơ, siêu thị tỉnh đầu tiên ra đời Tiếp theo nhiều siêu thị Co.opmart được ra đời tại các tỉnh, thành phố khu vực

miền Nam và miền Trung

Năm 2010, Co.opmart Sài Gòn tại thủ đô Hà Nội khai trương, siêu thị phía Bắc đầu tiên trong hệ thống, nâng tổng số siêu thị lên 50 trên cả

nước

Năm 2012, hệ thống siêu thị Co.opmart thay đổi bộ nhận diện

Năm 2013, khai trương Đại siêu thị Co.opXtra tại Thủ Đức, TPHCM

Năm 2015, khai trương Đại siêu thị Co.opXtra Tân Phong toạ lạc tại

tầng 2 &3 – Trung tâm thương mại SC VivoCity (Số 1058 Đại Lộ Nguyễn Văn Linh, phường Tân Phong, Q.7, TpHCM)

Tính đến 04/2016, hệ thống Co.opmart có 82 siêu thị bao gồm 32

Co.opmart ở TPHCM và 50 Co.opmart tại các tỉnh thành cả nước

7.2.Những thành quả đạt được

Hệ thống siêu thị Co.opmart là hoạt động chủ lực của Liên Hiệp HTX Thương mại TPHCM (Saigon Co.op), đơn vị đã nhận được nhiều danh hiệu cao quý trong và ngoài nước:

Danh hiệu “Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới” (năm 2000)

Huân chương độc lập hạng ba (2009)

Cúp vàng nhà bán lẻ hàng đầu Việt Nam (2004 – 2010)

Thương hiệu dịch vụ được hài lòng nhất (2007 – 2011)

Doanh nghiệp thương mại dịch vụ xuất sắc nhất (2007 – 2011)

Giải thưởng chất lượng Châu Âu (2007)

Top 500 Nhà bán lẻ hàng đầu Châu Á Thái Bình Dương (2004 – -2014) Thương hiệu vàng Thương hiệu Việt – được yêu thích nhất (5/1/2014 –Báo SGGP)

Giải “Best of the Best – Top 10 nhà bán lẻ xuất sắc tiêu biểu nhất Châu

Trang 10

Á – Thái Bình Dương năm 2014” do Tạp chí Retail trao tặng.

Top 200 nhà bán lẻ hàng đầu Châu Á Thái Bình Dương 201–

Bán lẻ kỹ thuật số của Co.opmart đề cập đ n viế ệc sử dụng công ngh và kênh truy n ệ ềthông số để tiếp c n và phậ ục v khách hàng ụ

Website và ứng d ng di đ ụ ộng: Co.opmart có thể phát tri n và v n hành mể ậ ột trang web và ứng d ng di đ ng cho khách hàng có thụ ộ ể truy cập và mua sắm trực tuyến Điều này cung c p cho khách hàng mấ ột nề ản t ng thu n ti n đậ ệ ể duyệt và mua các sản phẩm từ Co.opmart từ bấ ỳ t k đâu, bất k thời gian nào.ể

Thanh toán trực tuyến: Co.opmart có thể cung cấp các phương thức thanh toán

trực tuyến an toàn và thuận ti n, bao gệ ồm ví điện tử, thẻ tín dụng và chuy n kho n ngân ể ảhàng Đi u này giúp khách hàng thanh toán mề ột cách dễ dàng và an toàn khi mua sắm trực tuyến

Marketing trực tuyến: Co.opmart có thể sử dụng các kênh truy n thông xã hề ội, email marketing và quảng cáo trực tuyến để qu ng bá s n phả ả ẩm, thông báo về khuyến mãi và tương tác với khách hàng Điều này giúp tăng cư ng nh n diờ ậ ện thương hi u và ệthu hút khách hàng tiềm năng

Personalization và khuyến ngh ị sả n ph ẩm: Co.opmart có thể sử dụng công

nghệ để thu thập dữ liệu và phân tích hành vi mua sắm của khách hàng D a trên thông ựtin này, Co.opmart có thể cung cấp nh ng khuy n nghữ ế ị sản phẩm cá nhân hóa cho khách hàng, giúp tăng cư ng trờ ải nghi m mua sắm và đáp ứệ ng nhu c u cầ ụ ể củth a từng khách hàng

Chuỗ i cung ứng kỹ thu t số: Co.opmart có thể sử dụ ậ ng công nghệ để quản lý

và tối ưu hóa chu i cung ỗ ứng, từ việc quản lý hàng t n kho, giao hàng đ n qu n lý đơn ồ ế ảhàng và trả lại sản phẩm Điều này giúp tăng cư ng hi u suờ ệ ất và đáp ứng nhanh chóng yêu c u cầ ủa khách hàng

Dịch v ụ khách hàng trự c tuy ến: Co.opmart có th cung cể ấp dịch vụ chăm sóc khách hàng thông qua các kênh truy n thông s như chat trề ố ực tuyến, email hoặc hệ

thống hỗ ợ tr khách hàng trực tuyến Đi u này giúp khách hàng có thề ể liên h và nh n ệ ậ

hỗ ợ từ tr Co.opmart một cách thuận ti n và nhanh chóng.ệ

Bán lẻ kỹ thuật số của Co.opmart đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng phạm vi tiếp c n khách hàng, tăng cường trải nghiệm mua sắm và nâng cao hiệu suậ ất ho t độạ ng Chiến lược này sẽ tiế ục phát tri n và đi u ch nh theo sp t ể ề ỉ ự thay đ i cổ ủa công nghệ và yêu c u cầ ủa khách hàng

CHƯƠNG III: HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG

Co.opmart, như một doanh nghiệp bán lẻ lớn, có nhiều kinh nghiệm trong việc nắm bắt

và hi u tâm lý hành vi ngưể ời tiêu dùng Điều này đóng vai trò quan tr ng trong viọ ệc phát tri n chi n lưể ế ợc kinh doanh và tạo ra trải nghiệm mua sắm tốt cho khách hàng

Trang 11

Nghiên cứu thị trường: Co.opmart thường ti n hành các nghiên c u thế ứ ị trường

để thu thập thông tin v xu hư ng tiêu dùng, nhu c u và ưu tiên cề ớ ầ ủa khách hàng Các phương pháp nghiên c u có th bao gứ ể ồm khảo sát, ph ng v n, nhóm th o lu n và theo ỏ ấ ả ậdõi hành vi tiêu dùng Thông qua việc phân tích dữ liệu từ các nghiên cứu này, Co.opmart có thể hiểu rõ hơn v tâm lý và hành vi người tiêu dùng.ề

Theo dõi và phân tích dữ liệu khách hàng: Co.opmart có thể sử dụng công

nghệ để thu thập và phân tích dữ liệu khách hàng từ các giao d ch mua sị ắm, lịch sử mua hàng và tương tác trực tuyến Thông qua việc phân tích dữ liệu, Co.opmart có thể nhận biết các mô hình mua s m, sở thích và quyếắ t định của khách hàng Đi u này giúp ềCo.opmart tùy chỉnh trải nghiệm mua sắm và cung cấp nh ng s n phữ ả ẩm và dịch vụ phù hợp với nhu cầu của khách hàng

Tiếp xúc tr ực tiế p và ph n h ả ồi khách hàng: Co.opmart chú trọng đ n viế ệc tiếp xúc trực tiếp với khách hàng thông qua các kênh như dịch vụ khách hàng, giao ti p trế ực tuyến và ph n hả ồi từ khách hàng Thông qua việc lắng nghe và phản hồi các ý kiến, ý

kiến và yêu c u cầ ủa khách hàng, Co.opmart có thể ểu rõ hơn v nhu c u và mong hi ề ầmuốn c a khách hàng và điủ ều ch nh dỉ ịch vụ và sảnphẩm của mình để đáp ứng

Theo dõi và nắm bắt xu hướng th ị trườ ng: Co.opmart theo dõi sự thay đổi của

xu hư ng thớ ị trường, bao gồm cả xu hư ng tiêu dùng, công ngh và các y u t xã hớ ệ ế ố ội Bằng cách nắm bắt và ứng d ng nh ng xu hư ng này, Co.opmart có th đáp ụ ữ ớ ể ứng nhanh chóng sự thay đ i và tổ ạo ra các giải pháp mua sắm phù hợp với tâm lý và nhu cầu của người tiêu dùng

Qua việc áp dụng các phương pháp trên, Co.opmart có thể nắm bắt và hiểu rõ hơn tâm

lý hành vi người tiêu dùng Điều này giúp đ nh hình chi n lưị ế ợc kinh doanh, cung cấp trải nghiệm mua s m tốắ t hơn và tạo niềm tin và sự trung thành từ phía khách hàng

LẺ

1 Định vị và phân khúc th trường: ị

Co.op Mart có chiến lược định vị là trở thành người bạn thân thiết với người tiêu dùng, nhà bán lẻ số 1 tại Việt Nam và thị trường mà Co.opmart nhắm đến là phân khúc các khách có thu nhập khá đã lập gia đình chủ yếu Với những đặc điểm của các siêu thị ở Coop mart như thân thiện, gần gũi với mọi người, mang đến cho mọi người

sự tiện lợi và nhiều dịch vụ đi kèm Co.opmart đã từng bước khẳng định mình trong

lòng khách hàng với phương châm “Hàng hóa chất lượng, giá cả phải chăng, phục

vụ ân cần” vì thế ngày càng nhiều khách hàng chọn lựa để đến và thư giãn Thực

phẩm đa dạng, tươi sống tươi ngon đảm chất lượng tốt, đồ dùng phong phú, hàng may mặc với nhiều mẫu mã mới thời trang, giá cả hợp lý, cùng với dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt, tiện lợi và than thiện của nhân viên đó là lý do tại sao Co opmart trở thành

“Nơi mua sắm đáng tin cậy, bạn của mọi nhà”

Trang 12

với nhiều bên sản xuất, phân phối để giảm giá thành sản phẩm tối ưu nhất cho khách hàng, và với những chính sách bình ổn giá, tạo điều kiện tốt cho việc mua sắm của khách hàng, đa dạng hóa nhiều loại sản phẩm trên hơn 50000 mặt hàng

Tập trung chủ yếu là khách hàng trẻ, không có nhiều thời gian bận rộn và khách hàng đã có gia đình Thế nên, song song bán các sản phẩm truyền thống tại siêu thị, Coop.mart còn mở rộng nhà ăn ngay tại chính siêu thị của mình, cung cấp nhiều món ăn đã qua chế biến, đồ ăn sẵn phong phú và đa dạng, mang đến một sự rảnh rỗi cho những người không có thời gian, cũng như những bà nội trợ bận rộn với công việc văn phòng Với đa dạng những món ăn chế biến, và mặt hàng truyền thống thế nhưng Coop mart luôn tuyển chọn khắt khe về chất lượng sản phẩm được cung

cấp cho siêu thị, “Mọi sản phẩm trên kệ hàng siêu thị phải đạt tiêu chuẩn hàng

Việt Nam chất lượng cao” đó là sự khẳng định từ họ, cùng với việc mua đi bán lại

tận gốc không qua trung gian, được sự hỗ trợ từ nhiều phía nhất là nhà nước nên giá gốc sản phẩm (chi phí) được giảm đi một phần đáng kể

Các sản phẩm đang có mặt tại Co.opmart phải đáp ứng những yêu cầu về chất lượng theo một chuỗi những quy định khắt khe do Co.opmart đưa ra, mới được tham gia vào ngành hàng này nhằm đem lại chất lượng phục vụ nhu cầu khách hàng

• Thực phẩm tươi sống

Thực phẩm tươi sống và thực phẩm đã chế biến nấu chín là 1 trong những nét đặc trưng của Hệ thống Co.opMart, với tiêu chí: phục vụ nhanh và đáp ứng nhu cầu về giảm bớt thời gian cho các bà nội trợ Hệ thống Co.opmart cung cấp cho người nội trợ những sản phẩm ngon, sạch, và tiện lợi, bao gồm:

Hệ thống Co.opmart thiết lập một bộ phận kiểm soát xuyên suốt từ trước, trong và sau khi bán hàng theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO

Trang 13

9001:2000, chứng chỉ HACCP công tác đảm bảo chất lượng và VSATTP hướng đến mục tiêu bảo vệ sức khoẻ và đem lại bữa ăn ngon cho người tiêu dùng

• Thực phẩm công nghệ:

Nhà cung cấp và các đối tác chiến lược của Co.opmart là những nhãn hàng nổi tiếng

về chất lượng, thời gian cộng tác lâu dài với tiêu chí luôn đảm bảo cung cấp những mặt hàng thiết yếu phục phụ cho nhu cầu hàng ngày của khách hàng

Quy trình mua hàng và kiểm soát chất lượng hàng hoá luôn được chú trọng, với các hàng hoá thuộc nhóm thực phẩm, việc đảm bảo hạn sử dụng, nhãn hàng hoá và thông tin hướng dẫn sử dụng luôn được quan tâm

• Hoá phẩm:

Nhiều chủng loại hàng hoá từ những nhà cung cấp hàng hoá luôn đem lại những mặt hàng thiết yếu phục vụ hàng ngày cho người tiêu dùng Hiểu rõ nhu cầu khách hàng, Co.opmart phân chia thành những khu vực riêng biệt, đem lại sự tiện lợi cho khách hàng

Trang 14

• Đồ dùng:

Hàng hoá chất lượng, giá cả phải chăng đó là những tiêu chí lựa chịn hàng đầu

để Co.opmart lựa chọn phục vụ cho khách hàng, với các thương hiệu nổi tiếng: Happy Cook, Nhôm Kim Hằng, Nhựa Phát Thành, Supor…Hàng hoá đa dạng, phong phú với hàng ngàn chủng loại hàng hoá, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng

Hàng hoá trong khu đồ gia dụng được trưng bày theo nhóm từng nhóm các sản phẩm phục vụ các tiện ích của gia đình như việc trang trí trong nhà và nhà bếp với những đồ dùng xinh xắn, kiểu dáng mới lạ

• May mặc:

Các thương hiệu hàng đầu Việt Nam như Việt Tiến, Việt Thắng, An Phước, Piere Cardin và các nhà cung cấp sản phẩm may mặc nổi tiếng khác đều có mặt tại khu may mặc của Co.opmart để đáp ứng nhu cầu trang phục của quý khách hàng Hàng hoá đẹp, chất lượng, giá cả hợp lý và chủng loại phong phú, còn có các dịch

vụ cộng thêm không thu phí như phòng thử đồ, cắt lai, điều chỉnh size

Ngày đăng: 04/02/2025, 16:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: H ệ thống Co.op mart t ại TP.HCM.    Hình 2: Hệ thống Co.opmart toàn quốc. - Bcck qtbl hồ trúc ngân 215047523 ca 4
Hình 1 H ệ thống Co.op mart t ại TP.HCM. Hình 2: Hệ thống Co.opmart toàn quốc (Trang 16)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm