MỤC TIÊU: Giúp H: 1/ Có được những hiểu biết khái quát về p/cách ngôn ngữ nghệ thuật.. 2/ Biết vận dụng k/thức về p/cách ngôn ngữ nghệ thuật vào việc đọc – hiểu văn bản và làm văn.. - Đ
Trang 1Tiết: 82
Ngày dạy
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
A/. MỤC TIÊU:
Giúp H:
1/ Có được những hiểu biết khái quát về p/cách ngôn ngữ nghệ thuật
2/ Biết vận dụng k/thức về p/cách ngôn ngữ nghệ thuật vào việc đọc – hiểu văn bản và làm văn B/.CHUẨN BỊ:
• GV: SGK, SGV, Thiết kế bài học
• HS: SGK, k/thức c/bản về p/cách ngôn ngữ nghệ thuật
C/.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
G tổ chức giờ dạy theo cách nêu vấn đề k/hợp với các h/thức trao đổi th/luận, trả lời các câu hỏi D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Oån định tổ chức: Kiểm diện HS
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu quan niệm về thời thế của N/Trãi?
- H tả lời như phần II, mục 1
Những chi tiết nào trong bức thư thể hiện niềm tin tất thắng và tinh thần yêu chuộng hoà bình của tác giả? Hãy p/tích?
- H tả lời như phần II, mục 3
Nhận xét về nghệ thuật của bức thư?
- H tả lời như phần II, mục 4
3.Giảng bài mới:
* Giới thiệu
H đọc mục I SGK/ 20,21
- Nhận xét các TD thí dụ trên bảng
phụ
- Thế nào là phong cách ngôn ngữ
ng/thuật? Cho TD?
- Phong cách ngôn ngữ ng/thuật có
chức năng gì?
- Đặc điểm của phong cách ngôn
ngữ nghệ thuật?
G hướng dẫn H p/tích TD1/SGK21
+ Tính thẩm mỹ trong p/cách
ng/thuật thể hiện như thế nào?
G hướng dẫn H p/tích TP “ Bánh
trôi nước” – HXH
+ Bài thơ tả gì? Có phải nhà thơ đặt
ra để tả BTN? Mượn cái bánh nói
cái gì? Tính đa nghĩa
+ Tính đa nghĩa trong phong cách
ngôn ngữ nghệ thuật được thể hiện
ra sao?
I/.Khái quát về phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:
1/.Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: là loại p/cách ngôn ngữ dùng trong các VB thuộc lĩnh vực văn chương
TD: Văn xuôi, thơ , kịch
2/ Chức năng: Thông báo, thẩm mĩ
3/ Đặc điểm của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:
a) Tính thẩm mỹ:
Tính thẩm mỹ trong p/cách ng/thuật được thể hiện qua ngôn ngữ Ngôn ngư được xem là chất liệu xây dựng hình tượng Nó là sự tổng hoà ngữ âm và ngữ nghĩa để cùng phát huy tác dụng đ/với cấu trúc từng câu, từng đoạn cũng như cấu trúc hoàn chỉnh của toàn bộ VBNT => Văn chương được xem là TPNT ngôn từ, là sự thể hiện giá trị thẩm mỹ của ngôn từ
TD1 /SGK 21:
b) Tính đa nghĩa:
VBNT p/ánh phương diện nhất định của cuộc đới, chứa đựng
tư tưởng tình cảm của nhà văn, nhà thơ về cuộc sống và con người Đó chính là ND tức nghĩa của VBNT ND này gồm nhiều thành phần
Trang 2H thảo luận; phát biểu ý kiến.
- Dấu ấn riêng của t/giả là gì? Nó
được thể hiện ntn?
+ Sở thích trong diễn đạt? ? Cho
TD?
+ Sở trường trong diễn đạt? Cho
TD?
H thảo luận; phát biểu ý kiến
4/ Củng cố và luyện tập:
G: Gọi H đọc BT3/ SGK 23 và nêu
yêu cầu của BT
H: Tập trung làm bài
Xét theo mối qu/hệ giữa VB với đ/tượng được đ/cập, ta có:
* Thành phần biểu thị thông tin về đ/tượng
* Thành phần b/thị tình cảm của t/giả về đ/tượng
Xét theo mối qu/hệ giữa các yếu tố cấu trúc bên trong của
VB, ta có:
* Thành phần được x/định căn cứ vào câu, chữ; đó là nghĩa tường minh
* Thành phần được suy ra từ câu, chữ đi kèm với nghĩa tường minh; đó là nghĩa hàm ẩn
Những thành phần nghĩa nói trên th/nhất với nhau thông qua những hình tượng ng/thuật vừa cụ thể,vừa sinh động c) Dấu ấn riêng của tác giả:
Nét riêng của n/văn trong d/đạt gồm: sở thích và sở trường
* Sở thích trong diễn đạt
- Có người thiên về m/tả cặn kẻ, đường nét, hình thể, màu sắc (Tô Hoài, Thạch Lam, Nam Cao, Nguyễn Tuân …)
- Có người lại thiên về chỉ phác họa đôi nét làm dấu hiệu để gợi ra 1 cái gì (Nguyễn Du, HCM…)
* Sở trường trong diễn đạt
- Có người sở trường về dùng khẩu ngữ nông thôn (Nguyễn Bính , Kim Lân, Nguyễn Công Hoan…)
- Có người sở trường về dùng kh/ngữ th/thị (Vũ.Tr.Phụng)
- Có người sở trường về dùng từ ngữ diễn đạt mang phong
vị ca dao (HCM, Nguyễn Bính, Tố Hữu … )
- Có người sở trường về tìm lối diễn đạt mới mẻ ( Xuân Diệu, Nguyễn Tuân, Nam Cao …)
Sở thích và sở trường diễn đạt của nhà văn rất khác nhau, rất đa dạng
II Luyện tập:
BT3:
a) Bài “ Nhà nho vui cảnh nghèo” – NCT
- Cấu trúc VB ( thể phú) với các yếu tố ngôn ngữ tập trung nói về cảnh nghèo của kẻ hàn nho ( tính thẩm mỹ)
- VB miêu tả khách quan về nhà cửa, cái ăn cái mặc, làm toát lên cái nghèo cùng cực và thái độ sống lạc quan của một nhà nho chân chính ( tính đa nghĩa)
- Giọng điệu hài hước, mỉa mai trong tư thế ung dung
b) Đoạn trích “ Tràng giang” – HC
- Sử dụng những biện pháp tu từ như: nhân hoá, điệp từ, đảo ngữ… , tác giả quan tâm tới cấu trúc nội tại của đoạn thơ , làm cho đoạn thơ không phải chỉ nói về cảnh sắc tự nhiên mà còn mang nặng nỗi buồn cô đơn vô định của thân phận con người giữa cuộc đời trôi nổi
5/ Hướng dẫn H tự học ở nhà:
- Học bài; Xem lại p/pháp làm văn thuyết minh, chuẩn bị làm bài viết số 5
E/ RÚT KINH NGHIỆM: