làm quen với microsoft word Tiết 2 Ngày soạn: Ngày dạy: GV hớng dẫn: Nguyễn Văn Trờng SV thực hiện: Phạm Thị Hờng I/ Mục đích, yêu cầu - HS biết cách tạo văn bản mới, mở một văn bản.. II
Trang 1Bài 15 làm quen với microsoft word
(Tiết 2)
Ngày soạn:
Ngày dạy:
GV hớng dẫn: Nguyễn Văn Trờng
SV thực hiện: Phạm Thị Hờng
I/ Mục đích, yêu cầu
- HS biết cách tạo văn bản mới, mở một văn bản
- Phân biệt con trỏ chuột và con trỏ văn bản; Phân biệt hai chế độ gõ chèn và
gõ đè; phân biệt giữa sao chép và di chuyển
- Biết các thao tác biên tập văn bản đơn giản, ý nghĩa của từng thao tác
II/ Nội dung
* Thời gian dự kiến :
Bài mới (mục 3) 37
b) Con trỏ VB và con trỏ chuột 4
d) Các thao tác biên tập VB 22
1) ổ n định tổ chức lớp
2) Kiểm tra bài cũ
GV ra câu hỏi:
Câu 1: Kể tên các thành phần chính trên màn hình làm việc của Word? Câu 2: Thông thờng có thể sử dụng những cách nào để thực hiện các thao tác trên văn bản? Cách nào ta có thể xem đợc, thêm đợc những tham
số khác nhau cho việc thực hiện?
Câu 3: Clipboard là tên gọi của cái gì?
HS: lên bảng trả lời câu hỏi của GV
GV: Nhận xét và cho điểm HS
* Đáp án và biểu điểm:
Câu 1.(5 điểm)
Các thành phần chính trên màn hình làm việc của Word gồm:
- Các nút thu gọn, điêù chỉnh
và đóng cửa sổ
- Thanh tiêu đề
- Thanh bảng chọn
- Thanh trạng thái
- Thanh cuộn ngang, cuộn dọc
- Thanh công cụ chuẩn
- Thanh công cụ định dạng
- Thớc ngang, thớc dọc
- Vùng soạn thảo và con trỏ văn bản
Câu 2 (4 điểm)
Trang 2- Thông thờng có thể sử dụng một trong các cách sau để thực hiện các thao tác trên văn bản:
1 Sử dụng lệnh trong bảng chọn
2 Sử dụng các nút lệnh (biểu tợng) tơng ứng trên thanh công cụ
3 ấn tổ hợp phím tắt (đợc chỉ ra bên cạnh các mục tơng ứng trong bảng chọn)
- Trong 3 cách trên thì cách sử dụng lệnh trong bảng chọn sẽ giúp ta có thể xem đợc, thêm đợc những tham số khác nhau cho việc thực hiện
Câu 3.(1 điểm)
- Clipboard là tên gọi của bộ nhớ tạm thời trong Windows
3) Bài mới (mục 3)
* Đặt vấn đề:
Hệ soạn thảo văn bản cung cấp các công cụ cho phép ta thực hiện công việc sửa đổi văn bản một cách nhanh chóng và tiện lợi, ví dụ nh cho phép ta thực hiện xoá, chèn thêm hoặc thay thế kí tự, hay là xoá, sao chép, di chuyển một đoạn văn bản theo ý thích của chúng ta Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách thực hiện một cách cụ thể các công việc sửa đổi nh vậy
3 Soạn văn bản đơn giản
a) Mở tệp văn bản
* Mở một VB mới:
C1: Chọn File New
C2: Nháy chuột vào nút trên
thanh công cụ
C3: ấn tổ hợp phím Ctrl+N
* Mở một VB đã có:
Hỏi: Văn bản đã có là một văn bản
nh thế nào?
Hỏi: Để mở một văn bản đã có ta có
cần nhớ tên của tệp văn bản đó không?
Có cần nhớ ta đã lu nó ở đâu không?
Tại sao?
- Ghi bài
- Là văn bản đã đợc đặt tên và đã đợc lu lại
- Ta cần phải nhớ tên tệp văn bản đó và nơi lu nó để tránh phải lần mò, mất thời gian
Hỏi: Các em thờng làm nh thế nào khi
muốn mở một tệp đã có?
- GV nhận xét, bổ sung các cách thực
hiện:
Bớc1:
C1: Chọn File Open
C2: Nháy chuột vào nút trên
thanh công cụ
C3: ấn tổ hợp phím Ctrl+O
Bớc 2: Hộp thoại Open xuất hiện, chọn
đ-ờng dẫn đến tên tệp cần mở ở dòng
Look in, chọn tên tệp cần mở
Bớc 3: Nháy vào nút Open ở góc phải
cuối hộp thoại Hoặc nháy đúp
chuột vào tên tệp cần mở
Hỏi: ở bớc 3 các em còn có thể làm nh
thế nào?
- HS trả lời
- Có thể ấn phím Enter
Trang 3b) Con trỏ VB và con trỏ chuột
Hỏi: Con trỏ VB có dạng ntn? Có gì đặc
biệt không?
Hỏi: Bình thờng các em thấy con trỏ
chuột có dạng ntn?
GV:
- Không nhấp nháy - Nhấp nháy
- Có dạng trong
vùng soạn thảo và
dạng
- Có dạng
- Có thể di chuyển
tới bất cứ vị trí nào
trên màn hình
- Chỉ nằm trong vùng soạn thảo Khi
ta gõ VB sẽ di chuyển từ trái sang phải, từ trên xuống dới
Chú ý:
- Con trỏ VB sẽ không thay đổi vị trí khi
ta di chuyển con trỏ chuột
- Con trỏ VB chỉ ra vị trí hiện thời nơi các
kí tự hoặc các đối tợng sẽ xuất hiện khi ta
gõ VB, chèn đối tợng
Hỏi: Nh vậy khi sửa đổi VB ta có cần
quan tâm đến điều này không?
* Di chuyển con trỏ VB:
Hỏi: Các em thờng làm thế nào để di
chuyển con trỏ VB?
- GV nhận xét, bổ sung:
Cách 1: Dùng chuột
Cách 2: Dùng các phím di chuyển nh
các phím mũi tên, Page up, Page down,
Home, End
c) Gõ VB
Hỏi: Trong khi gõ VB có cần dùng phím
Enter để xuóng dòng không? Tại sao?
Hỏi: Khi gõ VB đã bao giờ các em gặp
TH: ta gõ các kí tự mới vào thì các kí tự
này đè lên và làm mất các kí tự cũ cha?
GV: Các em có biết tại sao lại nh vậy
không? Cách khắc phục?
GV: Có 2 chế độ cần lu ý khi gõ VB
- Kí tự mới gõ vào
sẽ đợc chèn vào
tr-ớc các kí tự cũ và
không làm mất kí
tự cũ
- Dấu hiệu: Nút
OVR ở thanh trạng
- Kí tự mới gõ vào
sẽ đợc đè lên và thay thế và làm mất các kí tự cũ
- Dấu hiệu: Nút OVR ở thanh trạng
- Có dạng là nét thẳng đứng màu
đen đậm và luôn nhấp nháy
- Thờng có dạng hình mũi tên màu trắng
- Ghi bài
- Ta cần quan tâm đến vị trí hiện thời của con trỏ VB vì nh vậy sẽ tránh đợc việc thao tác nhầm tại các vị trí không mong muốn
- HS trả lời
- Ghi bài
- Không nên vì trong hệ soạn thảo
VB đã có cơ chế xuống dòng tự
động Ta chỉ nên ấn Enter khi muốn ngắt đoạn mà thôi
- HS trả lời
- HS suy nghĩ
- Ghi bài
Trang 4thái mờ thái sáng lên
Cách khắc phục: ấn phím Insert để chuyển
đổi giữa hai chế độ hoặc nháy đúp chuột
vào nút OVR
d) Các thao tác biên tập VB
Chọn VB (Bôi đen, đánh dấu):
Cách thực hiện:
Cách1:
Bớc 1: Đa con trỏ VB vào vị trí bắt
đầu chọn
Bớc 2: ấn giữ phím Shift rồi di
chuyển (đặt) con trỏ VB vào
vị trí kết thúc
Cách 2:
Bớc 1: Đa con trỏ VB vào vị trí bắt
đầu chọn
Bớc 2: Bấm, giữ và rê chuột tới cuối
VB cần chọn
Ngoài ra GV cung cấp cho các em cách
chọn 1 dòng, chọn nhiều dòng liên tiếp,
chọn nhiều dòng rời rạc(Giữ phím Ctrl
và kích chuột để chọn các phần VB cần),
chọn cả VB (Ctrl+A).
Hỏi: Theo các em việc chọn VB nhằm
mục đích gì?
Chú ý: Muốn huỷ đánh dấu VB ta kích
chuột vào bất kỳ chỗ nào trong
màn hình soạn thảo
Hỏi: Khi nào ta cần xoá VB?
Hỏi: Khi cần xoá một hoặc một vài kí
tự các em thờng làm thế nào?
GV: Muốn xoá những đoạn văn bản
lớn hơn ta làm thế nào?
Cách thực hiện:
Bớc 1: Chọn phần VB muốn xoá
Bớc 2:
C1: ấn Delete hoặc BackSpace
C2: Chọn Edit Cut
C3: Nháy chuột vào nút
Sao chép
Hỏi: Em hiểu sao chép VB là thế nào?
ý nghĩa của sao chép VB?
Cách thực hiện:
Bớc 1: Chọn phần VB muốn sao chép
Bớc 2:
C1: Chọn Edit Copy
- Ghi bài
- Nhằm mục đích thực hiện một ý
định nào đó đối với phần VB vừa chọn
- Ghi bài
- Khi ta thấy nó không cần thiết, muốn bỏ nó đi
- ấn Delete hoặc BackSpace
- HS suy nghĩ và có thể trả lời
- Ghi bài
- Sao chép VB là việc tạo ra một hoặc nhiều VB giống một VB nào
đấy Việc làm này sẽ giúp ta tiết kiệm rất nhiều thời gian và công sức
- Ghi bài
Trang 5C2: Nháy chuột vào nút
C3: ấn tổ hợp phím Ctrl+C
Bớc 3: Đa con trỏ VB tới vị trí cần sao
chép Bớc 4:
C1: Chọn Edit Paste
C2: Nháy chuột vào nút
C3: ấn tổ hợp phím Ctrl+V
Hỏi: Nếu muốn có nhiều đoạn VB
giống hệt nhau trên một trang giấy các em
sẽ làm thế nào?
Hỏi: Khi nào ta cần di chuyển VB?
Cách thực hiện:
Bớc 1: Chọn phần VB muốn di chuyển
Bớc 2:
C1: Chọn Edit Cut
C2: Nháy chuột vào nút
Bớc 3: Đa con trỏ VB tới vị trí mới Bớc
4:
C1: Chọn Edit Paste
C2: Nháy chuột vào nút
C3: ấn tổ hợp phím Ctrl+V
Chú ý:
Khi ta thực hiện lệnh Cut thì ngoài
việc xoá phần VB này nó vẫn còn đợc lu lại
trên Clipboard
Hỏi: Phân biệt giữa sao chép và di chuyển?
- Thực hiện sao chép nhiều lần
đoạn VB đó
- Ghi bài
- Khi ta muốn đoạn VB này từ chỗ
nọ chuyển sang chỗ kia
- Ghi bài
- Ghi bài
- Sao chép thì nội dung phần VB
đ-ợc đánh dấu vẫn còn ở vị trí cũ còn
di chuyển thì sẽ không còn ở vị trí
cũ nữa
4)Củng cố, dặn dò
* Những nội dung đã học:
- Cách thực hiện các thao tác: Chọn, sao chép, xoá, di chuyển VB ý nghĩa của chúng
- Phân biệt con trỏ VB và con trỏ chuột; Hai chế độ gõ, cách chuyển đổi giữa chúng;
- Phân biệt giữa sao chép và di chuyển
* Câu hỏi về nhà:
- Ngoài những cách mà cô đã đa ra để thực hiện những thao tác có trong bài học, về nhà các em su tầm học hỏi thêm một số các khác nữa để thực hiện chúng
- Chuẩn bị trớc bài mới ở nhà
5) Rút kinh nghiệm
Trang 6