Đây là bản báo cáo Thí nghiệm vật lí đại cương 2 tại MTA: Báo cáo thí nghiệm bài nghiệm lại định luật Malus Đây là bài mà các bạn sẽ chỉ cần dịch chuyển 5 độ mỗi lần trên bản góc quay để chỉnh góc giữa ánh sáng tia tới và đường phân cực của kính.
Trang 1BÁO CÁO THÍ NGHIỆM KHẢO SÁT SỰ PHÂN CỰC ÁNH SÁNG BẰNG LASER NGHIỆM LẠI
ĐỊNH LUẬT MALUS
Lớp: ANHTTT (CLC-k59) – Nhóm: 02 Xác nhận của giáo viên:
Học viên: TRẦN KIM CHÂU
Kíp: Chiều (1)
I.Mục đích thí nghiệm:
Khảo sát một ánh sáng phân cực, nghiệm lại định luật Malus về phân cực ánh sáng
II.Kết quả thí nghiệm:
1.1.Nhận xét cường độ sáng của tia laser sau bản kính phân cực khi quay thước tròn T.
+ Quan sát thấy cường độ sáng của tia laser sau bản kính phân cực khi quay thước
tròn T là mạnh nhất vào lúc đầu sau đó giảm dần về nhỏ nhất rồi tăng lên cực đại
1.2 Nghiệm lại định luật Malus.
Bảng 11.1: Sự phụ thuộc cường độ sáng vào góc quay.
- Độ chính xác của thước đo góc T: 1 (độ)
- Giá trị độ chi nhỏ nhất trên thang đo dòng I: 1 (μA)
Trang 2φ0+55° 55 6 0,57 0,33
+ Xử lí sai số:
Với biểu thức I=I0.cos 2(α) ta tính sai số của hàm như sau:
Ta có: y=cos2(α) => ln(y)=2ln[cos(α) ¿ =>ⅆy
y =ⅆ (cosα ) cos α => Δy= |sin 2 α| Δα
Mà Δα= ¿1°=1 80 ° π Vậy sai số tuyệt đối sẽ phụ thuộc góc α => sai số tuyệt đối của y:
Trang 3Δy =Δα= π
1 80 ° =0,017 ≈ 0 ,02hay ΔI ≈ 0 ,02.
+ Từ bảng số liệu như trên ta có đồ thị I = f(cos2α) như sau:
Biểu đồ 1 với 0° ≤ α ≤90°:
0
5
10
15
20
25 Biểu đồ biểu diễn hàm số I = f[cos^2( )] 𝛼
c ^2( ) (090(độ)) 𝑜𝑠 𝛼 𝛼
Biểu đồ 2 với 90° ≤ α ≤180°:
Trang 40 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2
0
5
10
15
20
25 Biểu đồ biểu diễn hàm số I = f[cos^2(𝛼)]
c ^2(𝛼) (90𝛼𝛼𝛼180(độ)) 𝑜𝑠
+ Kết luận:
Đồ thị I=f(X) với X là cos 2(α) có dạng một đường thẳng (tương đối) tức là cường độ ánh sáng phân cực I phụ thuộc vào X=cos 2(α) theo một hàm bậc nhất Kết quả này chứng tỏ định luật Malus về phân cực ánh sáng được nghiệm đúng
Vị trí mặt phẳng phân cực của chùm tia laser xác định trên thước T theo vạch mốc:
= 215° 1°