động của véctơ điện trường cùng phương với trục quang học của nó và giữ lạihòan toàn những sóng ánh sáng có véctơ dao động điện trường vuông góc với trường theo những phương khác nhau sẽ
Trang 1Báo cáo thí nghiệm
Hoàng Đức Mạnh – 20206566 – PFIEV Tin học Công Nghiệp & TĐH 01 – K65
Trang 2BÀI SỐ 1 PHÂN CỰC ÁNH SÁNG ĐỊNH LUẬT MALUS
cực
II Cơ sở lý thuyết
ĐỊNH LUẬT MALUS
một góc
động của véctơ điện trường cùng phương với trục quang học của nó và giữ lạihòan toàn những sóng ánh sáng có véctơ dao động điện trường vuông góc với
trường theo những phương khác nhau sẽ có độ lớn khác nhau Gíá trị cực đại
là theo phương của trục quang học 001
phân bố không đều theo các phương Ánh sáng đó gọi là ánh sáng phân cực.Đặc biệt nếu vector cường độ điện trường chỉ có một phương duy nhất ta gọi
đó là ánh sáng phân cực thẳng hay phân cực phẳng
lớn
Trang 3E=E0 coscos α
Trang 4- Mà cường độ sáng thì tỷ lệ với bình phương cường độ điện trường nên ta có
hệ thức định luật Malus:
I=I0α
III Trình tự thực hành
1 Bố trí thí nghiệm
tuamalin và luxmeter được đặt đồng trục với nhau trên giá đỡ
2 Trình tự thí nghiệm
- Che chắn quang hệ để đảm bảo phần lớn ánh sáng chiếu vào luxmeter là từ nguồn
-Đọc giá trị hiển thị trên luxmeter, ghi lại vào bảng số liệu
- Giữ nguyên vị trí bản tuamalin thứ 1, thay đổi quang trục của bản tuamalin thứ 2lần lượt 5 độ một lần Ở mỗi vị trí của bản tuamalin thứ 2, ghi lại giá trị tương ứng trên luxmeter Lấy lại vị trí bản tuamalin thứ 2 và đọc kết quả ( mỗi vị trí làm 3 lần )
3 Yêu cầu
trục của hai bản tuamalin
Trang 55
Trang 735 66
Trang 8d (cos ¿¿ 2 α )=¿¿ 2.cos(α)dcos(α) = -sin(2α) dα => ∆(cos ¿¿ 2 α)¿ =
sin(2α) ∆α Trong đó , ∆(α) = 1180.π ≈ 0,02 (rad )
Ta thu được bảng số liệu sau
Trang 925
Trang 10Định luật Malus nói rằng: Khi cho một chùm tia sáng tự nhiên truyền qua
hai bản tuamalin có quang trục hợp với nhau một góc α thì cường độ
Đồ thị của đường hiệu chỉnh ( fit linear) có dạng tuyến tính mà cường độ
của đường fit linear phải bằng 89±1 và đường tuyến tính phải qua gốc tọa độ,
nhưng thực tế chỉ gần đúng, nguyên nhân là do những sai số trong quá trình làm
thí nghiệm và ảnh hưởng của ánh sáng từ bên ngoài
Trang 11Bài 2-3 : QUANG PHỔ LĂNG KÍNH
Trang 12I Mục đích thí nghiệm
II Cơ sở lý thuyết
1 Định luật Cauchy- Rayleigh:
sử dụng:
n(λ) = n 0 + λ a2
2 Đo góc A của lăng kính bằng phản xạ kép:
|Gp−¿|=2A
Các thông số của thủy ngân và
cadmium: * Thủy ngân:
thanh mảnh và sáng nét
Trang 13* Đo góc A của lăng kính bằng phản xạ kép:
+ Điều chỉnh để nhìn rõ 9 vạch màu mạnh của đèn Hg-Cd là những vạch màu
tương ứng với các bước sóng sau đây:
>>Quay lăng kính sao cho mặt lăng kính hướng lêch ít so với tia nguồn, đáy lăng
kính cạnh nguồn
>>Tìm vị trí ở đó góc lệch là tối thiểu thực hiện một trái, mộtphải ghi lại giá
trị Gp, Gt
* Vẽ đường cong định chuẩn của lăng kính: G(λ)
ống vi lượng
III Số liệu và xử lý số liệu
1 Đo góc A của lăng kính bằng phản xạ kép:
Trang 15Đỏ 166.50
Trang 17Đỏ
Trang 18VàngXanh lục-vàngXanh lụcXanh lơXanh lơ tímTím
Áp dụng công thức tính D m cho các màu, ta có :
Trang 19Xanh lục-vàngXanh lụcXanh lơ
Xanh lơ tímTím
Trang 25Xanh lục-vàng
Trang 28Với trường hợp của Na, ta được G(λ) = 21.9 ± 1.5 (cm) ngoại suy từ đồ thị ta có
kết quả bước song của vạch vàng Na vào cỡ 0.48 λ 0.92(
λ=0.70±0.22
BÀI SỐ 4 GIAO THOA MICHELSON
Trang 29a Mô phỏng cách bố trí thí nghiệm b Mô hình giao thoa
nửa ánh sáng từ M2 bị phản xạ lại bởi bộ chia chùm Bằng cách này, chùmtia sáng gốc bị chia tách và một phần của tia tới lại gặp nhau Chùm tia là từcùng một nguổn và pha của chúng thì tương quan Nguồn laser HeNe sẽ tạo
ra một chấm nhỏ, thế nên sự giao thoa sẽ khó quan sát Để làm cho nó lớnhơn, ta đưa thêm vào một ống kính giữa nguồn laser và bộ chia chùm Khikính được đặt giữa nguồn laser và bộ chia chùm, tia sáng sẽ lan rộng ra Môhình giao thoa gồm những vòng sáng tối sẽ xuất hiện trên màn quan sát nhưtrong hình b Điều này sẽ làn lan rộng chùm tia và việc quan sát giao thoa sẽ
dễ dàng hơn Tuy nhiên, sự lan rộng này đồng Nghĩa với việc chỉ có tia trungtâm của nguồn là còn truyền đi theo đường thẳng qua giao thoa kế Các tiacòn lại sẽ di chuyển với góc lệch phụ thuộc vào khoảng cách giữa nó và tiatrung tâm
chúng cùng pha nhau Bằng cách di chuyển từ từ M2 một khoảng cách đođược là dm, số lần vòng sáng được phục hồi lại trạng thái ban đầu, bướcsóng của ánh sáng (λ) có thể được tính toán như sau:
Trang 30(*)Nếu bước sóng ánh sáng đã biết, ta có thể thực hiện tương tự để đo dm.
tròn được nhìn thấy rõ trên màn quan sát
cạnh của bản giao thoa kế ở vị trí này mối quan hệ giữa việc vặn nút và dichuyển gương là hâu như tuyến tính
đến khi về 0
giữa hai vòng sáng Bạn sẽ thấy dễ dàng hơn trong việc đến số vòng nếuđiểm đánh dấu là một trong hai vòng tình từ tâm ra
vòng đi qua điểm đánh dấu Tiếp tục cho tới khi một số lượng vòng đượcmong đợi trước đã đi qua điểm đánh dấu của bạn ( đếm ít nhất 20 vòng) Khiđếm xong, vòng sáng nên ở cùng vị trí với điểm đánh dấu khi bạn bắt đầuđếm
chùm sáng khi bạn vặn núm micrometer Đo m, số vòng sáng đi qua điểmđánh dấu
lần
Xử lý kết quả thí nghiệm:
phương trình (*)
của nguồn He-Ne, 632.8 nm Giá trị trung bình của bạn và giá trị được chấp
nhận có nằm trong khoảng sai số cho phép 10% hay không?
Lần đo
m(vân)
m (μm )
Trang 312 Xử lý số liệu
Trang 32i Lần đo
12345GTTB