1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Ứng dụng cnsh trong y dược

46 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành Tựu Công Nghệ Sinh Học Trong Y Dược
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Vũ Phong
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Công Nghệ Sinh Học Đại Cương
Thể loại Bài Báo Cáo
Năm xuất bản 2024
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu liên quan đến những vấn đề cơ bản của công nghệ thụ tinh nhân tạo( IVF)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA KHOA HỌC SINH HỌC

BÀI BÁO CÁO

CÔNG NGHỆ THỤ TINH NHÂN TẠO Ở NGƯỜI

KỸ THUẬT IVF

TPHCM, 2024

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên với tình cảm sâu sắc và chân thành nhất, cho phép nhóm chúng em được bày tỏ lòng biết ơn của mình đến với thầy- Giảng viên bộ môn đồng thời cũng là cố vấn môn của chúng em đã tạo điều kiện và hỗ trợ cho chúng em trong suốt quá trình học tập bộ môn nhập môn Công nghệ sinh học đại cương

Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Vũ Phong đã hướng dẫn và hỗ trợ cho chúng em một cách tận tình Nhờ có sự hướng dẫn của thầy mà nhóm chúng em đã có thể bước đầu làm quen và học tập với bộ môn Công nghệ sinh học một cách thật thú

vị, sinh động và đặc biệt với tân sinh viên chúng em cũng bớt được phần nào sự bỡ ngỡ khi nhập môn và đặc biệt đây còn là môn chuyên ngành mà chúng em đang và sẽ theo đuổi ở hiện tại và cả tương lai

Một lần nữa, chúng em xin chân thành cảm ơn thầy – người đã trực tiếp giúp đỡ, quan tâm, hướng dẫn, hỗ trợ cho nhóm chúng em hoàn thành bài báo cáo này và giúp chúng

em làm quen được cách làm việc nhóm và thuyết trình ở môi trường đại học

Bài báo cáo của chúng em tuy còn nhiều hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ nên chúng em không thể tránh khỏi sự thiếu sót, nhóm chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy để kiến thức của chúng em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn đồng thời chúng em cũng có thêm điều kiện bổ sung, nâng cao quan điểm, kiến thức chuyên sâu của chúng em

Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy!

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thụ tinh trong ống nghiệm (In vitro fertilization - IVF) cổ điển hay truyền thống là kỹ thuật đồng nuôi cấy noãn có lớp cumulus bên ngoài (trưởng thành in vitro hoặc in vivo) cùng với một lượng tinh trùng di động (phân lập từ tinh dịch) trong khoảng thời gian nhất định Đây được xem là một kỹ thuật hiện đại trong việc điều trị vô sinh ở con người, nhưng IVF thường kém hiệu quả về nồng độ, hình thái, tỷ lệ tinh trùng di động thấp hơn nhiều so với giá trị tiêu chuẩn hay trong các trường hợp mà tỷ lệ thụ tinh trong các chu kỳ trước đó thấp Nguy cơ thất bại thụ tinh hoàn toàn sau IVF thông thường được ước tính khoảng 12,5% ở các trường hợp vô sinh do yếu tố người vợ, 16,7% các trường hợp vô sinh không rõ nguyên nhân và lên đến 50% ở các trường hợp vô sinh do yếu tố liên quan đến tinh trùng của người chồng

Các lập luận ủng hộ IVF bao gồm: IVF là quá trình “tự nhiên” hơn, ít xâm lấn, ít phức tạp hơn và ít tốn kém, tổn thương cơ học đối với noãn Hay ta có thể nói thai ngoài tử cung (TNTC) được định nghĩa là sự làm tổ của phôi bên ngoài buồng tử cung và là một cấp cứu rất thường gặp trong sản phụ khoa Tỉ lệ thai ngoài tử cung cao hơn ở các thai kì sau hỗ trợ sinh sản Tần suất hiện nay dao động từ 2,1% - 5,4% Nhóm đối tượng vô sinh điều trị hỗ trợ sinh sản tăng nguy cơ TNTC gấp 2 lần Tại Việt Nam, ngày nay tỉ lệ thai kì có hỗ trợ sinh sản ngày càng tăng, song song với đó là tần suất thai ngoài tử cung sau các kĩ thuật IVF cũng tăng theo Như vậy, công nghệ IVF cần được phát triển và có nhiều bức phá hơn trong nền y học Việt Nam, không những thúc đẩy nền y tế Việt Nam vươn tầm thế giới mà còn đặc biệt mang lại hạnh phúc cho những gia đình hiếm muộn nói riêng

Mục đích nghiên cứu này của chúng em là để hiểu một cách rõ ràng hơn, tường tận hơn về những kỹ thuật và những mặt bất lợi và có lợi của công nghệ thụ tinh nhân tạo

ở người mang lại cho nhân loại và đặc biệt là kỹ thuật IVF- một trong những kỹ thuật đang phát triển của ngành Công nghệ Sinh học

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 6

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1 Hiện trạng công nghệ thụ tinh nhân tạo ở người

Thụ tinh nhân tạo ở người (intrauterine insemination - IUI) là một bước ngoặt lớn trong sự phát triển về mặt khoa học của nhân loại, là giải pháp hữu hiệu giúp hóa giải nỗi lo của các cặp vợ chồng vô sinh hiếm muộn và đây được xem là một phương pháp

hỗ trợ sinh sản hiện đại bậc nhất trong điều trị vô sinh thông qua một số biện pháp kỹ thuật trong phòng thí nghiệm bằng cách bơm tinh trùng vào buồng trứng

Sự phát triển của công nghệ thụ tinh nhân tạo ở người bắt đầu vào giữa thế kỷ 20 Robert Geoffrey Edwards (27/9/1925 - 10/4/2013) là một bác sĩ, nhà bác học, giảng viên công tác tại Đại học Cambridge, Anh

Năm 1955, Edwards bảo vệ thành công luận án tiến sĩ về đề tài sự phát triển của phôi chuột

Năm 1958, bác sĩ Edwards bắt đầu tìm hiểu quá trình thụ thai của con người Edwards đã đề nghị Patrick Steptoe (1913 – 1988) được cùng hợp tác nghiên cứu về thụ tinh con người từ ống nghiệm

Năm 1968, Edwards và Steptoe đã thành công khi tiến hành ca thụ tinh nhân tạo đầu tiên trên thế giới

Ngày 25/6/1978, một cô bé "từ ống nghiệm" mới chính thức ra đời - Louise Brown,tại Anh Đây là sự kiện đánh dấu một bước tiến quan trọng trong y học sinh sản nhân loại

Nhờ vào những thành tựu của Edwards và Steptoe, năm 1991, Gianpiero Palermo

và cộng sự đã lần đầu thực hiện kỹ thuật ICSI

Năm 2010, Edwards được trao giải Nobel về Sinh học và Y học với công nghệ thụ tinh trong ống nghiệm

Năm 2011, ông được Nữ hoàng Anh phong tước Hiệp sĩ Giáo sư Edward cũng sáng lập tạp chí “ Reproductive Biomedicine Online” vào năm 2000 và xuất bản độc lập 10 năm sau

Với công nghệ tiên tiến, ngày nay tỷ lệ mang thai của người được thụ tinh trong ống nghiệm đã được nâng lên đáng kể so với trước đây

Sử dụng công nghệ thụ tinh nhân tạo ở người trên thế giới

Bệnh lý hiếm muộn ảnh hưởng đến khoảng 48,5 triệu cặp vợ chồng trên toàn thế giới với tỷ lệ hiện mắc ước tính khoảng 3,5–16,7% ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình(Low and middle income countries - LMIC),và cao tới 30–40% ở châu Phi cận Sahara Phần lớn các cặp vợ chồng hiếm muộn ở các khu vực này không thể tiếp cận với các dịch vụ hỗ trợ sinh sản( assisted reproductive technology - ART) do chi phí điều trị cao cùng với các rào cản về văn hóa, tôn giáo và luật pháp

Trang 7

Các khu vực điều trị ART được đề cập đến gồm Đông Á và Thái Bình dương, Đông

Âu và Trung Á, Châu Mỹ Latinh và vùng Caribbe, Trung Đông và Bắc Phi, Nam Á, Châu Phi và vùng cận Sahara

ART ở khu vực Đông Á và Thái Bình Dương được mô tả là có sự phát triển rất nhanh chóng Các quốc gia có thực hiện IVF trong khu vực này gồm: Trung Quốc, Indonesia, Hàn Quốc, Malaysia, Mông Cổ, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan

và Việt Nam Trong đó chỉ ở Singapore và Hàn Quốc các cặp vợ chồng mới được trợ cấp làm IVF

Mặc dù ART đã được phát triển tốt ở khu vực này, nhưng nó vẫn nằm ngoài khả năng của hầu hết các cặp vợ chồng hiếm muộn có mức thu nhập trung bình Ngoài ra,

đa số phòng khám hiếm muộn nằm ở các trung tâm đô thị, do đó hạn chế khả năng tiếp cận vật chất đối với người dân nông thôn

Nhìn chung ở Đông Âu có sự tiếp cận tốt với các dịch vụ IVF Về hiệu quả của IVF,

có thể nói là tương đương với các nước Châu Âu có thu nhập cao

Giống như khu vực Đông Á, chi phí cao cũng khiến nhiều người khó tiếp cận với IVF và chính phủ chưa có chính sách hỗ trợ tài chính cho điều trị IVF

Số lượng các trung tâm IVF trong khu vực Châu Mỹ Latinh và vùng Caribe đang gia tăng

Các trích dẫn từ khu vực Trung Đông và Bắc Phi hầu hết từ Iran và Ai Cập Iran được báo cáo là quốc gia duy nhất thực hiện hiến tặng giao tử và mang thai hộ Vai trò của ART ngày càng trở nên quan trọng đối với Iran

Các quốc gia có thực hiện IVF trong khu vực Nam Á là: Bangladesh, Ấn Độ, Nepal, Pakistan và Sri Lanka IVF có sự phát triển nhưng không được chính phủ trợ cấp Chi phí điển hình cho mỗi chu kỳ điều trị của IVF là từ 200 USD đến hơn 2500 USD tùy kỹ thuật IVF

Ở Pakistan nhiều người từ chối làm IUI vì những điều cấm kỵ về tôn giáo và văn hóa, và nếu họ điều trị, họ sẽ không tiết lộ điều này với gia đình

Chỉ có <1,5% dân số Châu Phi được tiếp cận với ART Nam Phi là quốc gia phát triển và có kinh nghiệm nhất trong việc cung cấp ART Ở Nam Phi, tỷ lệ thai lâm sàng

là 16,3% trên mỗi lần chuyển phôi được báo cáo với một quy trình chi phí thấp (kích thích buồng trứng nhẹ, sử dụng tối ưu nhân viên được đào tạo và các quy trình phòng thí nghiệm tương ứng)

Vô sinh tiếp tục là một vấn đề sức khỏe toàn cầu vẫn chưa được giải quyết thỏa đáng trên toàn thế giới Đánh giá này được thực hiện để cung cấp thông tin cho các hướng dẫn của WHO và nâng cao vai trò của ART ở các nước LMIC

Lịch sử phát triển công nghệ thụ tinh nhân tạo trên người ở Việt Nam

Trang 8

Năm 1988, BS Nguyễn Thế Tôn đã có những bước đi tiên phong trong công nghệ thụ tinh nhân tạo và em bé đầu tiên được sinh ra bằng phương pháp này là một bé gái khỏe mạnh Sự kiện này là cột mốc lịch sử quan trọng trong nền y tế của Việt Nam Tuy nhiên, kỹ thuật thụ tinh nhân tạo thời bấy giờ chưa được phát triển và áp dụng ở quy

mô lớn

Đến năm 1997, Việt Nam chính thức công nhận và bắt kỹ thuật này ở nhiều cơ sở

y tế trên toàn quốc Như vậy, nước ta đi sau các nước trên thế giới 20 năm và sau các nước trong khu vực 10-15 năm

Ngày 30/04/1998, được xem là một cột mốc lịch sử quan trọng của ngành thụ tinh trong ống nghiệm ở Việt Nam khi mà 3 em bé đầu tiên đã ra đời lành lặn và khỏe mạnh bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, mang lại hy vọng cho hàng triệu cặp vợ chồng hiếm muộn tại Việt Nam lúc bấy giờ

Để có ngày "lịch sử" ấy là sự hy sinh thầm lặng của đội ngũ y bác sĩ bệnh viện, trong đó không thể không nhắc đến GS.BS Nguyễn Thị Ngọc Phượng, người đặt viên gạch đầu tiên cho ngành thụ tinh trong ống nghiệm trong nước

Năm 1999 em bé đầu tiên ra đời từ kỹ thuật ICSI, và cho tới nay đã có 3438 em bé chào đời từ các kỹ thuật

Từ năm 2000 cho đến nay, số lượng ca thụ tinh nhân tạo ở người tăng mạnh và nhiều cặp vợ chồng ở nước ta có con nhờ công nghệ này

Từ năm 2010, Việt Nam bắt đầu trở thành trung tâm đào tạo về thụ tinh nhân tạo ở người của khu vực, mỗi năm có 20-30 chuyên viên các nước trong khu vực đến Việt Nam để tìm hiểu và học tập

Từ năm 2017 trở đi, số ca thụ tinh nhân tạo thực hiện mỗi năm ở Việt Nam đã cao nhất khu vực ASEAN

Năm 2019, cả Việt Nam có gần 35.000 trường hợp thụ tinh nhân tạo ở người được thực hiện Số trường hợp TTTON của cả Singapore, Malaysia, Indonesia, Philippines cộng lại vẫn ít hơn ở Việt Nam

❖ Sự đóng góp của công nghệ trong nền y học nước nhà

Công nghệ thụ tinh nhân tạo ở Việt Nam đóng góp vai trò quan trọng trong nền y học nước nhà, giải quyết được vấn đề hiến muộn của các cặp vợ chồng, tăng tỷ lệ thụ thai thành công

7,7% dân số Việt Nam gặp tình trạng vô sinh, nghĩa là không thể có con tự nhiên, đặc biệt 50% trong số đó là những cặp đôi dưới 30 tuổi – độ tuổi thuận lợi cho việc mang thai và sinh đẻ Điều này ảnh hưởng phần nào tới tổng tỷ suất sinh của Việt Nam Việt Nam là quốc gia có tỷ lệ người lành mang gen cao (mang gen bệnh lặn) Khi các cặp đôi cùng mang gen bệnh kết hôn sẽ có tới 25% tỷ lệ con cái mắc bệnh

Trang 9

Sự phát triển của ngành hỗ trợ sinh sản, đặc biệt là kỹ thuật thụ tinh ống nghiệm giải quyết phần nào thực trạng dân số hiện nay Đây là phương pháp điều trị hiệu quả đối với các gia đình vô sinh, tỷ lệ thành công trung bình khoảng 45 – 50%

❖ Việt Nam là một quốc gia mang tiềm năng lớn

Việt Nam đang được xem là nước có chuyên ngành kỹ thuật hỗ trợ sinh sản phát triển mạnh trong khu vực ASEAN, nhờ vào các yếu tố: quy mô lớn nhất, nhiều kinh nghiệm, có nhiều chuyên gia được biết đến trong giới chuyên môn khu vực, có hoạt động học thuật mạnh nhất trong khu vực…

Với số lượng công bố khoa học thường xuyên trên các tạp chí y học uy tín nhất của ngành công nghệ này ở thế giới (khoảng 10 bài mỗi năm), có thể nói, về học thuật, thụ tinh nhân tạo ở người của Việt Nam tương đương với các nước phát triển

Việt Nam cũng đã có một số kỹ thuật đi đầu khu vực và thế giới như kỹ thuật nuôi trưởng thành noãn trong ống nghiệm, đông lạnh phôi bằng kỹ thuật thủy tinh hóa, các

kỹ thuật kích thích buồng trứng…

Tổng chi phí một ca thụ tinh nhân tạo ở người tại Việt Nam hiện khoảng 80-100 triệu đồng Trong khi đó, chi phí một ca thụ tinh nhân tạo ở người tại Campuchia khoảng 7.000 USD, Thái Lan khoảng 8.000-10.000 USD, Singapore trên 10.000 USD, châu Âu khoảng 12.000 USD và Mỹ khoảng 20.000 USD/trường hợp

Xét về kỹ thuật, Việt Nam hiện tương đương với Singapore và tốt hơn Thái Lan Ở phần lớn các nước Tây Âu, Nhà nước chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí điều trị TTTON nếu là công dân của nước họ

Do xu hướng phụ nữ có con ở độ tuổi lớn hơn, áp lực của đời sống hiện đại cao hơn nên nhu cầu thụ tinh nhân tạo ở người ngày càng tăng, kỹ thuật này ngày càng phổ biến

1.2 Nguyên lý cơ bản của quá trình thụ tinh nhân tạo ở người

Thụ tinh nhân tạo viết tắt là IUI (intrauterine insemination) là thụ tinh bằng phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung - được tiến hành bằng cách lọc rửa tinh trùng của người chồng, sau đó bơm vào buồng tử cung của người vợ vào thời điểm phóng noãn (rụng trứng)

Phương pháp này giúp tinh trùng của người chồng gặp noãn của người vợ và thụ tinh tại ống dẫn trứng, từ đó dẫn đến thụ thai bình thường

Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo có thể được phối hợp với chu kỳ kinh nguyệt của người

vợ hoặc kết hợp sử dụng các loại thuốc hỗ trợ sinh sản

Thời gian: Khoảng 2 tuần

Tài chính: Chi phí thụ tinh nhân tạo khoảng 15 triệu bao gồm ( khám, siêu âm, xét nghiệm, tiền thuốc, bơm tinh trùng vào buồng tử cung)

Trang 10

Chuẩn bị mẫu tinh dịch: Để chuẩn bị cho thụ tinh nhân tạo thì người chồng sẽ được hướng dẫn cách lấy mẫu tinh trùng trước 2 ngày Tinh trùng sẽ được người chồng xuất tinh và chuyển vào khu vực labo để lọc rửa, li tâm để thu được lượng tinh trùng tốt cùng ngày thụ tinh nhân tạo

Trường hợp người phụ nữ độc thân xin tinh, thì mẫu tinh trùng đông lạnh sẽ được

rã đông và xử lý vào ngày thụ tinh nhân tạo

Chuẩn bị buồng trứng: Buồng trứng người vợ cần được theo dõi bắt đầu từ ngày có kinh

Trường hợp người phụ nữ theo dõi chu kỳ tự nhiên thì bác sỹ sẽ xác định ngày nang noãn phát triển để hẹn theo dõi nang noãn cho người bệnh Khi nang noãn đạt kích thước từ 17-18 mm trở lên sẽ được lên kế hoạch để bơm tinh trùng vào buồng tử cung Trường hợp người phụ nữ được chỉ định tiêm thuốc kích thích buồng trứng: tuỳ từng bệnh nhân sẽ được chỉ định các loại thuốc khác nhau, sau đó sẽ hẹn người bệnh hay lại tái khám theo dõi nang noãn phát triển Khi nang noãn đạt kích thước từ 17-18

mm trở lên sẽ được lên kế hoạch để bơm tinh trùng vào buồng tử cung

Bơm tinh trùng vào buồng tử cung: Kỹ thuật này được thực hiện bởi bác sỹ chuyên khoa Kỹ thuật nhẹ nhàng, tương đương với thăm khám phụ khoa

Kiểm tra thụ thai: Người vợ sẽ được hướng dẫn thử thai sau 2 tuần kể từ thời điểm bơm tinh trùng vào buồng tử cung

1.3 Các phương pháp thụ tinh nhân tạo ở người

 Bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI)

Bơm tinh trùng vào buồng tử cung (Intrauterine Insemination – IUI) là phương pháp

hỗ trợ sinh sản mà tinh dịch của người chồng sau khi được lọc rửa và cô đặc những

“tinh binh” khỏe mạnh nhất sẽ được tiến hành bơm vào buồng tử cung người vợ tại thời điểm rụng trứng Sau đó, tinh trùng sẽ bơi vào ống dẫn trứng và bắt đầu thụ tinh với trứng của người vợ Từ đây, quá trình thụ thai sẽ diễn ra bình thường như thai kỳ tự nhiên

IUI thường được chỉ định với những trường hợp vô sinh hiếm muộn do người chồng tinh trùng ít, dị dạng hoặc người vợ bị lạc nội mạc tử cung nhẹ, có yếu tố không thuận lợi tại cổ tử cung… hoặc vô sinh không rõ nguyên nhân

 Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF)

Thụ tinh trong ống nghiệm IVF (in vitro fertilization) là kỹ thuật điều trị vô sinh hiếm muộn hiện đại và phổ biến nhất hiện nay Để thực hiện IVF, trứng của người vợ

sẽ được kết hợp với tinh trùng của người chồng ở phòng thí nghiệm để tạo thành phôi Phôi sẽ được nuôi cấy trong hệ thống tủ nuôi đặc biệt trong khoảng từ 3-5 ngày, đồng

Trang 11

thời chuẩn bị nội mạc tử cung phù hợp, sau đó phôi sẽ được chuyển vào buồng tử cung của người mẹ sau đó tiếp tục phát triển thành thai nhi

 Tiêm tinh trùng vào bào tương noãn( ICSI)

ICSI (Intra-Cytoplasmic Sperm Injection) là phương pháp mang lại hiệu quả thụ

tinh cao với tỷ lệ 60 – 85% Khác với IVF (In Vitro Fertilization) thay vì cấy trứng với hàng trăm tinh trùng tinh trùng, thì ICSI chỉ với một tinh trùng duy nhất được tiêm trực tiếp vào trứng, và tinh trùng được chọn lựa là tinh trùng tốt nhất về mặt hình thái cũng như khả năng di động Từ khi ra đời, ICSI đã mang lại niềm hy vọng và cơ hội lớn lao cho các cặp vợ chồng hiếm muộn, mà nguyên nhân vô sinh như không xuất tinh được, thiểu năng tinh trùng, kháng thể kháng tinh trùng, hoặc trường hợp trứng ít, chất lượng kém, hay do trứng và tinh trùng không kết hợp được với nhau dù cho người chồng có tinh dịch đồ bình thường mà kỹ thuật IVF không mang lại kết quả Ngày nay, ICSI chiếm tỷ lệ cao trong các chu kỳ hỗ trợ sinh sản ở các trung tâm trên thế giới, và đang thay thế dần kỹ thuật IVF

 Một số phương pháp khác

IVM( In vitro Maturation): là kỹ thuật mà trong đó noãn được chọc hút ở giai đoạn

chưa trưởng thành (giai đoạn túi mầm – GV hoặc Metaphase I – MI), được nuôi cấy trong môi trường chuyên biệt cho đến khi hoàn toàn trưởng thành (Metaphase II – MII) Các giai đoạn sau đó như tạo phôi, nuôi cấy phôi vẫn diễn ra như một chu kỳ thụ tinh nhân tạo (IVF) thông thường

TTC(Tubal Transfer): là phương pháp chuyển phôi vào ống dẫn, phôi được tạo

thành từ quá trình IVF sẽ được chuyển trực tiếp vào ống dẫn trứng thay vì tử cung

Mini IVF(Minimal Stimulation In Vitro Fertilization): là một phương pháp điều trị

vô sinh thông qua kỹ thuật thụ tinh ống nghiệm, nhưng khác biệt so với IVF truyền thống ở mức độ kích thích buồng trứng của phụ nữ Mini-IVF là sản xuất từ một đến ba trứng có chất lượng tốt, thay vì một số lượng lớn như trong IVF truyền thống Quá trình điều trị Mini-IVF thường ít phức tạp hơn và không đòi hỏi quá nhiều thăm khám và giám sát so với IVF truyền thống Tuy nhiên, Mini-IVF có thể không phù hợp cho mọi trường hợp vô sinh, và kết quả thụ tinh có thể thấp hơn so với IVF truyền thống

1.4 Cơ sở pháp lý về công nghệ thụ tinh nhân tạo ở người

Thông tư số 57/2015/TT-BYT “ Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/ 2015/ NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2015 của chính phủ qui định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.”

Thông tư số 12/2012/TT-BYT “quy trình kỹ thuật thụ tinh nhân tạo và thụ tinh trong ống nghiệm”

Nghị định số 10/ 2015/ NĐ-CP “ Quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.”

Trang 12

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT IVF

2.1 Một số thuật ngữ trong kỹ thuật IVF

Vô sinh thứ phát: tình trạng một cặp vợ chồng đã thụ thai hoặc đã phá thai, hoặc đã

có con nhưng đang gặp khó khăn trong việc có thêm một em bé nữa, còn gọi là hiếm muộn thứ phát

Kỹ thuật hỗ trợ sinh sản: Một loạt các kỹ thuật được sử dụng để giúp bệnh nhân có

thai mà không qua quan hệ tình dục, bao gồm thụ tinh ống nghiệm (IVF), tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI), vi phẫu trích tinh trùng từ mào tinh (MESA) và vi phẫu trích tinh trùng từ tinh hoàn (TESE)

Độ di động của tinh trùng: tỷ lệ phần trăm của các tinh trùng di động trong mẫu

tinh dịch

Lạc nội mạc tử cung: bệnh lý khi các tế bào bình thường phát triển trong khoang tử

cung lại phát triển bên ngoài tử cung, ví dụ trong ống dẫn trứng, buồng trứng, hoặc thậm chí bàng quang và ruột Phần lớn chưa rõ nguyên nhân Sẹo từ lạc nội mạc tử cung có thể gây hiếm muộn

Suy buồng trứng: buồng trứng không đáp ứng với kích thích của nội tiết tố từ tuyến

yên do buồng trứng bị phá hủy, buồng trứng dị dạng hoặc bệnh mạn tính như bệnh lý tự miễn, hoặc quá trình lão hóa

Hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS): sự mất cân bằng nội tiết tố dẫn đến hình

thành nhiều nang noãn nhỏ trong buồng trứng và không phóng noãn Nếu không bổ sung progesterone, kinh nguyệt sẽ không đều hoặc vô kinh

Hội chứng quá kích buồng trứng (OHSS): tình trạng buồng trứng phình to, cơ thể

giữ nước và tăng cân, có thể xảy ra khi buồng trứng đáp ứng quá mức trong quá trình

hỗ trợ sinh sản

Chọc hút noãn: kỹ thuật sử dụng để thu nhận noãn từ nang buồng trứng trong thụ

tinh trong ống nghiệm Chọc hút được thực hiện qua ngả âm đạo bằng cách sử dụng ống tiêm chuyên dụng dưới hướng dẫn của siêu âm để xác định vị trí các nang trong buồng trứng

Chuyển phôi: kỹ thuật đưa phôi vào buồng tử cung sau khi noãn đã được thụ tinh

bên ngoài cơ thể tạo thành phôi trong phòng thí nghiệm

Chuyển phôi nang: kỹ thuật nuôi cấy phôi trong khoảng 5 hoặc 6 ngày để đạt đến

giai đoạn phôi nang trước khi chuyển vào buồng tử cung cho phôi làm tổ

Hỗ trợ phôi thoát màng: kỹ thuật khoan một lỗ nhỏ trên màng bảo vệ của phôi bằng

thiết bị laser hoặc rửa phôi bằng dung dịch có tính axit loãng để hỗ trợ phôi thoát màng

và làm tổ vào buồng tử cung

2.2 Khái niệm về kỹ thuật IVF

Trang 13

Thụ tinh ống nghiệm (In vitro fertilization – IVF) là kỹ thuật điều trị vô sinh – hiếm muộn phổ biến nhất hiện nay, trong đó tinh trùng của người chồng và trứng của người

vợ sẽ được thụ tinh trong phòng labo để tạo thành phôi Sau khoảng thời gian nuôi cấy phôi bên ngoài (thông thường khoảng 2 – 5 ngày), phôi sẽ được đưa trở lại buồng tử cung của người vợ để phát triển thành thai nhi IVF là kỹ thuật đồng nuôi cấy noãn có lớp cumulus bên ngoài (trưởng thành in vitro hoặc in vivo) cùng với một lượng tinh trùng di động (phân lập từ tinh dịch) trong khoảng thời gian nhất định

Yếu tố về độ tuổi, tuổi càng cao, chất lượng trứng của người phụ nữ càng giảm, tỷ

lệ thụ thai càng khó, khả năng thành công kỹ thuật cũng rất thấp.Trong khoảng từ 24 đến 34 tuổi, người phụ nữ sẽ có khả năng thành công cao nhất khi làm thụ tinh ống nghiệm (45-50%), vì ở độ tuổi này, phụ nữ có khả năng thụ thai cao nhất Khi phụ nữ ở mức 40 tuổi, tỷ lệ thành công chỉ còn khoảng 13.6%

Yếu tố về tình trạng sức khỏe sinh sản, bệnh lý, cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng thực hiện kỹ thuật

Số lượng trứng thu được sau khi được kích thích buồng trứng

Yếu tố về chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng

Số phôi và chất lượng phôi đã được tạo thành sau khi thụ tinh

Khả năng làm tổ của phôi thai: Khả năng phôi có thể bám vào thành tử cung và phát triển được thành thai nhi

Yếu tố về những kỹ thuật chuyển phôi

Hệ thống máy móc phòng LAB có đạt được tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế

2.4 Những trường hợp có thể thực hiện kỹ thuật IVF

IVF (Thụ tinh trong ống nghiệm) là một phương pháp hỗ trợ sinh sản hiệu quả, được

áp dụng cho nhiều trường hợp hiếm muộn khác nhau

 Ở người phụ nữ:

Tắc ống dẫn trứng: Ống dẫn trứng là bộ phận kết nối buồng trứng với tử cung Quá

trình thụ thai sẽ xảy ra ngay bên trong ống dẫn trứng Nếu ống dẫn trứng bị tắc khiến trứng không thể đến tử cung gặp tinh trùng sẽ dẫn tới vô sinh Là nguyên nhân dẫn đến

Trang 14

nữ giới không có khả năng mang thai tuy nhiên tắc ống dẫn trứng hầu như không gây

ra bất kỳ một triệu chứng nào

Rối loạn phóng noãn: Đây là tình trạng trứng rụng không đều khiến kinh nguyệt

thất thường, cản trở quá trình thụ thai

Lạc nội mạc tử cung: là bệnh lý phụ khoa phổ biến gặp phải ở buồng trứng Bệnh

do các tế bào nội mạc trong lòng tử cung (mô đệm và tuyến nội mạc tử cung) phát triển bất thường vượt ra ngoài tử cung, tạo nên các nang lạc nội mạc ở một hoặc hai bên buồng trứng Bệnh gây ảnh hưởng đến chức năng của buồng trứng, tử cung và ống dẫn trứng, khiến nữ giới khó thụ thai

U xơ tử cung: Là hiện tượng xuất hiện các khối u lành tính mọc bất thường từ cơ tử

cung.Phụ nữ mắc u xơ tử cung sẽ khó thụ thai hơn rất nhiều so với phụ nữ bình thường

do khối u có thể cản trở tinh trùng đi vào tử cung, chặn đường lên ống dẫn trứng hoặc làm giảm lưu lượng máu đến khoang tử cung khiến hạn chế khả năng phát triển của phôi thai

Đối với nữ giới có vấn đề về buồng trứng từ nhẹ đến trung bình đã trải qua 3-6 chu

kỳ sử dụng thuốc kích trứng (Clomid) mà không kích hoạt rụng trứng

Cặp vợ chồng lớn tuổi, dự trữ buồng trứng ở người vợ suy giảm

Áp dụng phương pháp bơm tinh trùng nhiều lần nhưng thất bại

Vô sinh – hiếm muộn chưa rõ nguyên nhân

Các cặp vợ chồng đồng tính nữ/ nam: Sử dụng tinh trùng/ trứng hiến tặng

Các cặp vợ chồng có tiền sử sảy thai liên tiếp

Các cặp vợ chồng mang gen bệnh di truyền

Trang 15

Các cặp vợ chồng đã cố gắng thụ thai tự nhiên trong một thời gian dài mà không thành công

2.5 Ưu điểm, nhược điểm của kỹ thuật IVF

2.5.1 Ưu điểm

Phương pháp thụ tinh ống nghiệm (IVF) mang lại nhiều ưu điểm cho các cặp vô sinh hoặc có những vấn đề về thai nghén Dưới đây là một số ưu điểm chính của IVF:

Khả năng thụ tinh thành công cao: IVF tăng cơ hội thụ tinh so với việc có thai tự

nhiên, đặc biệt là đối với những cặp có vấn đề về rụng trứng, chất lượng tinh trùng hoặc

ống nghiệm tắc nghẽn

Kiểm soát tốt quá trình thụ tinh: Quá trình IVF mang lại sự kiểm soát cao đối với

việc thu thập trứng, chọn lựa tinh trùng, và theo dõi phát triển của phôi trong môi trường

nuôi cấy

Chọn lựa phôi hiệu quả: IVF cho phép bác sĩ chọn lựa phôi có chất lượng tốt nhất

để chuyển vào tử cung, tăng khả năng thành công của quá trình

Xác định được chính xác giới tính: Đối với các cặp muốn xác định giới tính của

phôi, IVF kết hợp với phương pháp PGD cho phép việc này

Hiệu quả đối với vô sinh cả nam và nữ vô sinh hiếm muộn: IVF có thể giúp cặp vô

sinh nếu cả nam và nữ đều gặp vấn đề về vô sinh Với những cặp vợ chồng không chẩn đoán được nguyên nhân vô sinh, việc can thiệp bằng thụ tinh trong ống nghiệm sẽ đem

lại hiệu quả cao hơn so với việc thụ thai tự nhiên

Hiệu quả với độ tuổi cao: Đối với phụ nữ ở độ tuổi cao, IVF có thể là lựa chọn hiệu

quả để tăng cơ hội có thai

Tùy chọn sử dụng tinh trùng hiến: IVF cung cấp tùy chọn sử dụng tinh trùng hiến

cho những người chồng có vấn đề về tinh trùng hay sử dụng đông lạnh phôi- phôi có thể được bảo quản đông lạnh và cho phép các cặp vợ chồng sử dụng phôi sau này

Tỷ lệ sinh đôi có thể kiểm soát: Chuyển một/ hai phôi tùy theo nhu cầu mong muốn

của các cặp vợ chồng

Không chỉ có tác dụng hữu hiệu đối với mong muốn có con của những cặp vợ chồng hiếm muộn, thụ tinh trong ống nghiệm, còn có thể được sử dụng trong sản khoa để sàng lọc các bệnh di truyền Đặc biệt là các bệnh rối loạn di truyền như bệnh xơ nang, bệnh Huntington, loạn dưỡng cơ bắp, Hoặc rối loạn nhiễm sắc thể như hội chứng Down, đảm bảo một thai kỳ hiệu quả và một em bé thật sự khỏe mạnh khi ra đời

2.5.2 Nhược điểm

Mặc dù phương pháp thụ tinh ống nghiệm (IVF) mang lại nhiều ưu điểm, nhưng nhiều người cũng đắn đo về tác hại của thụ tinh trong ống nghiệm Thực tế, bên cạnh

Trang 16

ưu điểm, thụ tinh ống nghiệm IVF cũng có nhược điểm và rủi ro cần xem xét trước khi quyết định sử dụng

Chi phí khá cao

Quá trình IVF liên quan đến nhiều bước phức tạp và yêu cầu nhiều công nghệ và nguồn lực, dẫn đến chi phí cao Nhiều người có thể không có khả năng tài chính để chi trả cho quá trình IVF

Chi phí xét nghiệm và khám sức khỏe sinh sản khoảng 5 - 10 triệu đồng/cặp vợ chồng, chi phí tiêm thuốc kích thích buồng trứng và lấy trứng khoảng 10 - 15 triệu đồng/lần Thuốc kích thích buồng trứng: có 2 dạng hoạt chất là FSH tái tổ hợp (rFSH)

và FSH chiết xuất từ nước tiểu (HMG) Mỗi hộp thuốc giá từ 1 - 3 triệu đồng, chi phí

sẽ dao động từ 30 - 40 triệu đồng/chu kỳ kích trứng, chi phí thụ tinh trong ống nghiệm: khoảng 20 - 30 triệu đồng, chi phí nuôi cấy phôi khoảng 8 - 10 triệu đồng, chi phí chuyển phôi khoảng 20 - 30 triệu đồng/lần, chi phí thuốc hỗ trợ 1 - 5 triệu đồng, chi phí lưu trữ

phôi khoảng 10 - 20 triệu đồng

Ảnh hưởng đến sức khỏe, thể chất người phụ nữ

Biến chứng thường gặp nhất là hội chứng quá kích buồng trứng (ovarian

hyperstimulation syndrome - OHSS)

Hội chứng này có thể hình thành do bởi các thuốc sinh sản được sử dụng trong IVF

để kích thích buồng trứng sản xuất ra nhiều trứng OHSS là một tình trạng có tiềm năng trầm trọng, trong những trường hợp rất hiếm, có thể dẫn tới hiện tượng máu đóng cục, suy thận và tử vong Nồng độ AMH ở những phụ nữ mắc OHSS cao gấp sáu lần so với

nhóm đối chứng có cùng độ tuổi và cân nặng Một nghiên cứu chứng minh rằng nồng

độ AMH >10 ng/mL có liên quan đến nguy cơ OHSS >ba lần so với những phụ nữ có nồng độ AMH tăng ở mức thấp hơn là >5 ng/mL Trong một cuộc điều tra riêng biệt, phân tích đường cong đặc tính hoạt động của máy thu cho thấy ngưỡng ngưỡng AMH

là 6,95 ng/mL dự đoán OHSS với độ nhạy 75% và độ đặc hiệu 84% Cuối cùng, trong một nghiên cứu triển vọng về những phụ nữ trải qua quá trình kích thích buồng trứng

để thụ tinh trong ống nghiệm, ngưỡng AMH là 3,36 ng/mL dự đoán OHSS tốt hơn tuổi

và BMI, với độ nhạy là 90,5% và độ đặc hiệu là 81,3%

Một số biến chứng phẫu thuật mà cần phải được nhập viện, như ra máu và nhiễm trùng do thủ thuật lấy trứng, xảy ra trong không tới 0,5 phần trăm các chu kỳ IVF Nguy

cơ xảy ra các biến chứng trầm trọng do gây mê và làm dịu toàn thân là xấp xỉ một trong 50.000 chu kỳ điều trị

Rối loạn đông máu: Một số loại thuốc kích thích buồng trứng có thể làm tăng nguy

cơ hình thành cục máu đông

Thời gian cũng như tâm trạng

Quá trình IVF đòi hỏi thời gian khá dài và tâm trạng cao từ cả cặp vô sinh Các cuộc kiểm tra định kỳ, thuốc, và quá trình điều trị có thể gây căng thẳng và áp lực tinh thần

Trang 17

Trong quá trình điều trị IVF, phụ nữ thường gặp phải các triệu chứng của chứng trầm cảm và lo âu, đặc biệt là trong lúc chờ đợi kết quả sau khi chuyển giao phôi thai và khi cuộc điều trị thất bại Đối với một số cặp, sự căng thẳng của IVF gây nên những vấn đề

về quan hệ, nhưng những cặp khác lại mô tả là cảm thấy gần gũi nhau và có thể hỗ trợ nhau qua suốt những đòi hỏi của quá trình điều trị này

Khả năng sinh đôi và nhiều hơn

Đa sinh sau IVF là thường gặp hơn đến tám lần so với sau cách thụ tinh tự nhiên Việc mang đa thai tạo nguy cơ cao hơn cho bà mẹ và các em bé so với mang thai với một em bé Nguy cơ chính là sinh non Các nguy cơ khác bao gồm ra máu trong thời gian mang thai và huyết áp cao, hoặc tiền sản giật thai nghén Các em bé được sinh ra

từ thai đa thai có nhiều khả năng bị bại não hoặc bị chết khi gần đến lúc sinh hơn là so với các trường hợp mang đơn thai

Các bà mẹ mang đa thai có mức độ mệt mỏi về tâm lý cao hơn, bởi việc chăm sóc cho hơn một em bé là khó khăn hơn so với chăm sóc cho chỉ một em bé

Chuyển giao một phôi thai (single embryo transfer - SET) là cách duy nhất để giảm

tỉ lệ mang đa thai liên quan đến IVF và để cho tất cả các em bé được sinh ra sau IVF có một sự khởi đầu tốt đẹp nhất có thể trong cuộc sống

Nguy cơ bị các dị tật bẩm sinh sau IVF

Các nghiên cứu điều tra nguy cơ bị các dị tật bẩm sinh ở những em bé được sinh ra sau IVF cho thấy là có nguy cơ cao hơn chút ít về việc có các dị tật bẩm sinh so với ở các em bé được thụ tinh một cách tự nhiên Nhiều trong số các dị tật này là các dị tật nhỏ Một bệnh trạng rất hiếm mà có vẻ là thường gặp hơn ở các trẻ em được sinh ra sau IVF là chứng rối loạn tăng trưởng, được gọi là Hội chứng Beckwith-Wiedemann (Beckwith-Wiedemann Syndrome - BWS)

Các em bé bị BWS bẩm sinh đều tương đối to lớn ngay từ lúc sinh và có thêm nguy

cơ bị một số bệnh ung thư ở trẻ em Tuy nhiên, với biện pháp quản lý thích hợp, các kết quả lâu dài đối với trẻ em bị BWS đều tích cực Trong một số nghiên cứu, BWS đã được cho thấy là xảy ra ở khoảng một trong 4.000 em bé IVF so với một trong 14.000 đến 35.000 em bé được thụ tinh một cách tự nhiên

Trang 18

CHƯƠNG 3: TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

3.1 Vật tư tiêu hao trong quy trình IVF

Trong quy trình thụ tinh trong ống nghiệm (IVF), các vật liệu tiêu hao đóng vai trò quan trọng, đảm bảo tính vô trùng, giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm và duy trì môi trường

an toàn cho phôi

 Ống nghiệm và đĩa nuôi cấy

Ống nghiệm tiệt trùng được sử dụng ở hầu hết các trung tâm IUI, IVF cho mục đích lọc rửa tinh trùng, chuẩn bị môi trường, thu dịch nang trứng và các quy trình khác trong công nghệ hỗ trợ sinh sản

Trang 19

Hình 3.1.3: Ống Eppendorf

Hình 3.1.4: Đĩa nuôi cấy phôi trong phòng thí nghiệm

 Pipette và đầu tip

Pipette: Dụng cụ dùng để hút và chuyển dịch các dung dịch, tế bào với độ chính xác cao

Hình 3.1.5: Pipette

Đầu tip: là vật tư được sử dụng trong pipet hút mẫu tự động hay còn có tên gọi khác là micropipet

Trang 21

 Tủ thao tác IVF

Tủ cấy vô trùng là thiết bị cơ bản được thiết kế để bảo vệ sản phẩm ở mức

độ cao và được sử dụng rộng rãi bởi các nhà khoa học và các chuyên gia nghiên cứu trong lĩnh vực thụ tinh trong ống nghiệm ( In-vitro Fertilization), được sử dụng cho các thao tác như: thu tế bào trứng (noãn bào), nuôi cấy tế bào trứng, xử lý tinh trùng, xử lý phôi; hoặc các quy trình yêu cầu vô trùng như: đổ môi trường, kiểm tra độ vô khuẩn,

Hình 3.1.9 Tủ cấy vô trùng

 Một số vật tư khác

Ống đông lạnh: Dùng để lưu trữ, bảo quản trứng và tinh trùng của bệnh nhân Môi trường nuôi cấy: Có hai loại môi trường nuôi cấy được sử dụng trong IVF: môi trường nuôi cấy tuần tự và môi trường nuôi cấy đơn bước

Môi trường nuôi cấy tuần tự: Môi trường nuôi cấy tuần tự liên quan đến việc sử

dụng hai hoặc nhiều môi trường để hỗ trợ sự tăng trưởng và phát triển của phôi

Môi trường nuôi cấy một bước: Môi trường nuôi cấy một bước được thiết kế để hỗ

trợ sự phát triển và tăng trưởng của phôi trong suốt quá trình thực hiện kỹ thuật IVF mà không cần phải chuyển phôi sang môi trường khác

Bông gạc, băng gạc: Dùng để về sinh, khử khuẩn

Khẩu trang, găng tay: Là một vật dụng không thể thiếu trong quá trình thực hiện kỹ thuật

➢ Sử dụng các vật liệu tiêu hao này trong IVF giúp quy trình diễn ra suôn sẻ

và an toàn, nâng cao tỷ lệ thành công, từ đó tối ưu hóa cơ hội mang thai cho các cặp đôi

3.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng trứng và tinh trùng

Đánh giá chất lượng trứng và tinh trùng là bước quan trọng trong IVF vì ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thụ thai và phát triển của phôi

3.2.1 Chất lượng trứng

Trang 22

Tiêu chí Mô tả Ý nghĩa

Số lượng trứng cần

Đối với phụ nữ dưới 35

tuổi cần tối thiểu 7-10 trứng được coi là “đủ” để làm IVF

Đối với phụ nữ trên 35-40 tuổi, số trứng cần lấy tăng lên từ 10-35 trứng, thậm chí lên đến 55 trứng, khi người phụ nữ > 40 tuổi để tăng cơ hội thành công khi làm IVF

Tăng cơ hội thụ tinh

Độ trưởng thành của

trứng

Chỉ có khoảng 60-70%

trứng trưởng thành sẽ tạo thành phôi

Khoảng 95% noãn thụ tinh với tinh trùng sau đó sẽ phát triển thành phôi ngày 2; 70-80% noãn thụ tinh sẽ phát triển đến phôi ngày 3;

khoảng 50% noãn thụ tinh

sẽ phát triển đến phôi ngày

Kích thước nang noãn hay nang trứng lý tưởng nhất

để thụ thai là từ 18 – 28

mm, tốt nhất là nằm trong khoảng từ 20 – 22 mm

Tăng cơ hội thụ tinh

Bào tương Bào tương chất lượng tốt

sẽ ít hạt, ít khoảng trống Giúp trứng dễ thụ tinh và phân chia tế bào hiệu quả

Đặc điểm di truyền

Đánh giá bộ nhiễm sắc thể của phôi, tức 23 cặp nhiễm sắc thể, chủ yếu là đánh giá về số lượng, hình

Để phát hiện các bất thường hoặc đột biến có

Trang 23

(Bảng 3.2.1.1 Bảng thể hiện đặc điểm chất lượng của trứng.)

3.2.2 Chất lượng tinh trùng

Nồng độ tinh trùng Ít nhất 15 triệu tinh trùng

trên một mililit Việc đáp ứng các tiêu chuẩn này có thể làm tăng

đáng kể cơ hội mang thai

Khả năng di chuyển Tối thiểu 40% tinh trùng

cần có khả năng di chuyển

để tiếp cận và thụ tinh với trứng

Việc đáp ứng các tiêu chuẩn này có thể làm tăng đáng kể cơ hội mang thai

Hình thái học Tinh trùng có hình dạng

bình thường, không có khiếm khuyết ở đầu và đuôi

Tối ưu hóa khả năng thụ thai

Mức độ phân mảnh DNA Chỉ số này cần được kiểm

tra vì mức phân mảnh DNA cao có thể giảm tỷ lệ thụ thai và tăng nguy cơ thất bại trong thai kỳ

Để phát hiện các bất thường hoặc đột biến có thể ảnh hưởng đến phôi sau khi thụ tinh

( Bảng 3.2.1.2 Bảng thể hiện đặc điểm chất lượng tinh dịch.)

3.3 Phân loại phôi trong kỹ thuật IVF

Chất lượng phôi là một trong các yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành công của chu kỳ điều trị thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) Một số nghiên cứu cho biết có đến 50% trường hợp thai nghén thất bại sớm do bất thường nhiễm sắc thể trong phôi, do đó chuyển phôi chất lượng tốt nhất có cơ hội thành công cao hơn, cải thiện tỷ lệ thai kỳ an toàn và sinh ra trẻ khỏe mạnh

thái của từng nhiễm sắc thể thể ảnh hưởng đến phôi sau khi thụ tinh

Ngày đăng: 23/12/2024, 16:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1.3: Ống Eppendorf. - Ứng dụng cnsh trong y dược
Hình 3.1.3 Ống Eppendorf (Trang 19)
Hình 3.1.5: Pipette - Ứng dụng cnsh trong y dược
Hình 3.1.5 Pipette (Trang 19)
Hình 3.1.4: Đĩa nuôi cấy phôi trong phòng thí nghiệm. - Ứng dụng cnsh trong y dược
Hình 3.1.4 Đĩa nuôi cấy phôi trong phòng thí nghiệm (Trang 19)
Hình 3.1.6: Đầu tip - Ứng dụng cnsh trong y dược
Hình 3.1.6 Đầu tip (Trang 20)
Hình 3.1.9 Tủ cấy vô trùng. - Ứng dụng cnsh trong y dược
Hình 3.1.9 Tủ cấy vô trùng (Trang 21)
Hình dạng và kích thước - Ứng dụng cnsh trong y dược
Hình d ạng và kích thước (Trang 22)
Hình 3.3.1 Các giai đoạn hình thành và phát triển của phôi. - Ứng dụng cnsh trong y dược
Hình 3.3.1 Các giai đoạn hình thành và phát triển của phôi (Trang 24)
Hình 3.3.2 Phôi ngày 3 loại 2 được nuôi cấy tại IVF Tâm Anh. - Ứng dụng cnsh trong y dược
Hình 3.3.2 Phôi ngày 3 loại 2 được nuôi cấy tại IVF Tâm Anh (Trang 25)
Hình 3.3.3 Phân loại phôi. - Ứng dụng cnsh trong y dược
Hình 3.3.3 Phân loại phôi (Trang 26)
Hình 4.1 Quy trình thực hiện kỹ thuật IVF. - Ứng dụng cnsh trong y dược
Hình 4.1 Quy trình thực hiện kỹ thuật IVF (Trang 31)
Hình 4.1.2.1 Ngưỡng giá trị tham khảo giữa các phiên bản của WHO. - Ứng dụng cnsh trong y dược
Hình 4.1.2.1 Ngưỡng giá trị tham khảo giữa các phiên bản của WHO (Trang 32)
Hình 4.1.2.2 So sánh màu sắc tinh dịch. - Ứng dụng cnsh trong y dược
Hình 4.1.2.2 So sánh màu sắc tinh dịch (Trang 33)
Hình 4.1.2.3 Thể hiện mối quan hệ của các vi thể với nhau. - Ứng dụng cnsh trong y dược
Hình 4.1.2.3 Thể hiện mối quan hệ của các vi thể với nhau (Trang 33)
Hình 4.1.2.5 Phân loại độ di động của tinh trùng. - Ứng dụng cnsh trong y dược
Hình 4.1.2.5 Phân loại độ di động của tinh trùng (Trang 35)
Hình 4.1.2.6 Hình dạng tinh trùng thường gặp - Ứng dụng cnsh trong y dược
Hình 4.1.2.6 Hình dạng tinh trùng thường gặp (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w