1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi olympic hóa học 2020 2021 và Đáp Án

10 26 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi THPT Cấp Tỉnh Năm Học 2020 - 2021
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Tỉnh Ninh Bình
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2020 - 2021
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở nhiệt độ cao, NO phản ứng với H2 tạo thành N2O như sau: 2 NOk + H2k →N2Ok + H2Ok những áp suất ban đầu khác nhau của NO và H2, kết quả thu được ở bảng sau: PNO Xác định biểu thức của

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH NINH BÌNH

HDC ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2020 - 2021 MÔN: HÓA HỌC

HDC gồm 6 trang

Câu 1 (4,0 điểm).

1 Đốt cháy kim loại Mg với hỗn hợp khí gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y

gồm oxit và muối clorua (không còn kim loại dư) Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được dung dịch Z Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

2 Viết các phương trình hóa học sau:

a HOOC-CH2-COOH + NaHCO3 dư  b CH3COOC2H5 + NaOH/t 0 

c CH2=CHCOOH + Br2/CCl4 d CH3COOCH=CH2  Polime

Câu 2 (2,0 điểm).

1 Sử dụng mô hình về sự đẩy nhau của các cặp electron hóa trị (mô hình VSEPR), dự đoán dạng

2 Năng lượng phá vỡ liên kết Cl-Cl của phân tử Cl2 là 243 kJ/mol (có thể sử dụng dưới dạng quang năng) Hãy tính bước sóng của photon cần sử dụng để tách một phân tử Cl2 thành hai nguyên tử Cho hằng số Plank h = 6,625.10-34J/s; NA = 6,022.1023; c = 3.108 m/s

Câu 3 (2,0 điểm).

Ngày nay, để sản xuất clo từ hiđro clorua, người ta sử dụng phản ứng:

O2 (k) + 4 HCl (k)  2 Cl2 (k) + 2 H2O (k)

Cho bảng số liệu nhiệt động (coi như không phụ thuộc vào nhiệt độ).

1 Hãy tính ΔH0 và ΔS0 của phản ứng

2 Tại nhiệt độ cố định Tx, cho vào bình phản ứng 2,2 mol oxi và 2,5 mol hiđro clorua Khi hệ đạt cân bằng thì bình phản ứng chứa lượng oxi gấp đôi hiđro clorua; áp suất trong bình là 0,5 atm Tính hằng số cân bằng Kp

3 Tính giá trị nhiệt độ Tx.

Câu 4 (2,0 điểm).

1 Ở nhiệt độ cao, NO phản ứng với H2 tạo thành N2O như sau:

2 NO(k) + H2(k) →N2O(k) + H2O(k)

những áp suất ban đầu khác nhau của NO và H2, kết quả thu được ở bảng sau:

PNO

Xác định biểu thức của định luật tốc độ thực nghiệm và tính hằng số tốc độ phản ứng (đơn vị thích hợp theo torr và giây)

2 Phòng thí nghiệm có mẫu chứa Au198 phóng xạ với cường độ 4,0 mCi/1 gam mẫu Sau 48 giờ, người ta hòa tan hoàn toàn 1 gam mẫu vào bằng một loại dung môi không có tính phóng xạ để được

t1/2 = 2,7 ngày đêm, sự phóng xạ không làm thay đổi tổng khối lượng mẫu

Câu 5 (2,0 điểm).

Trang 2

1 Ion glyxinat, H2N–CH2–COO –, là một phối tử hai càng, tạo phức

trisglyxinato Crom(III)

Lưu ý rằng các nguyên tử oxi và nitơ của cùng một phối tử chỉ có thể

liên kết ở các vị trí cạnh nhau trong cấu hình bát diện (hình bên)

a Biểu diễn các đồng phân cấu trúc của phức trên.

b Một phức chất đơn nhân khác của crom có thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố

như sau: 19,5% Cr; 40,0% Cl, 4,5% H và 36,0% O Hòa tan 0,533 gam phức vào 100 ml nước và thêm tiếp 10 ml dung dịch HNO3 2M Thêm lượng dư dung dịch bạc nitrat Lọc, rửa kết tủa và đem sấy khô thu được 0,287 gam chất rắn Mặt khác đun nóng 1,066 gam phức ở 100°C thấy thoát ra 0,144 gam nước (Cho Cr = 52; H = 1; Cl = 35,5; O = 16)

Hãy vẽ tất cả các đồng phân lập thể của phức trên

2 Để định lượng Pb trong mẫu thực phẩm, ta tiến hành cân 5,000 gam mẫu, hoà tan thành dung

dịch, sau đó tiến hành tạo phức với thuốc thử dithizon, dạng phức Pb – dithizon tan trong CHCl3 Tiến hành chiết bằng CHCl3 rồi định mức dung dịch chiết thành 25 ml Hai dung dịch chuẩn C1, C2 được pha tương tự như dung dịch mẫu Đo mật độ quang ở  = 545 nm, A = .l.(Cđo-Cso sánh) với các cặp dung dịch thu được kết quả như sau:

Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của Pb trong mẫu thực phẩm trên

Câu 6 (2,0 điểm).

1 Dung dịch X được pha trộn từ dung dịch AgNO3 0,002M và dung dịch Na2S2O3 0,2M cùng thể tích Viết phương trình phản ứng tạo phức và tính [Ag+] trong dung dịch X

2 Viết phương trình các nửa phản ứng điện cực và phản ứng xảy ra khi pin hoạt động.

3 Tính tích số tan Ks của AgCl.

4 Thay Na2S2O3 bằng KCN cùng nồng độ thì Epin sẽ thay đổi như thế nào?

Câu 7 (2,0 điểm).

1 Xác định các chất A, B, C, D trong dãy chuyển hóa sau:

2 Bupivacain (C18H28N2O) là amit của axit 1-butylpiperiđin-2-cacboxylic với 2,6-đimetylanilin ở dạng S được dùng làm thuốc gây tê cục bộ

Sơ đồ tổng hợp (S)-bupivacain từ 2-metylpiriđin như sau:

a Xác định nguyên tử cacbon bất đối và so sánh tính bazơ của hai nguyên tử Nitơ (không cần

giải thích) trong (S)-Bupivacain.

b Xác định cấu tạo các chất E, F, G, H trong sơ đồ trên.

Câu 8 (4,0 điểm).

Trang 3

1 Viết cơ chế phản ứng sau:

2 Từ buta-1,3-đien và anhiđrit maleic (sản phẩm tách nước nội phân tử của axit cis-butenđioic),

hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng tổng hợp axit xiclohexan-1,2-đicacboxylic Xác định cấu hình cis - trans của sản phẩm và biểu diễn bằng công thức lập thể

3 Chất hữu cơ A (C4H8O3) quang hoạt, tan tốt trong nước cho môi trường axit Khi đun nóng

nhẹ, A sinh ra chất B (C4H6O2) là sản phẩm chính B không quang hoạt, tan được trong nước cho môi trường axit A bị oxi hóa bởi dung dịch H2CrO4 loãng, nóng thu được chất lỏng dễ bay hơi C

(C3H6O) A, C đều cho sản phẩm kết tủa màu vàng với I2/dung dịch NaOH

Lập luận để xác định cấu trúc của A, B, C Viết các phương trình hóa học minh họa.

4 Xác định công thức cấu tạo của các chất X, Y, Z biết:

X + HCl(đặc) → Z (1-clo-4 (1-clo-1-metyl etyl) 1-metylxiclohexan.

-Hết -Câu 1 (4,0 điểm).

Trang 4

1 Đốt cháy kim loại Mg với hỗn hợp khí gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y

gồm oxit và muối clorua (không còn kim loại dư) Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được dung dịch Z Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z Viết các phương trình phản ứng xảy ra

2 Viết các phương trình hóa học sau:

a HOOC-CH2-COOH + NaHCO3 dư  b CH3COOC2H5 + NaOH/t O 

c CH 2 =CHCOOH + Br 2 /CCl 4d CH 3 COOCH=CH 2  Polime.

1.

2Mg + O2  2MgO

MgO + 2HCl  MgCl2 + H2O

MgCl2 + 2AgNO3  Mg(NO3)2 + 2AgCl

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

2.

CH3COOC2H5 + NaOH  CH3-COONa + C2H5OH

CH2=CHCOOH + Br2  CH2Br-CHBrCOOH

CH3COOCH=CH2  (-CH2-CH(OOCCH3)-)n

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

Câu 2 (2,0 điểm).

1 Sử dụng mô hình về sự đẩy nhau của các cặp electron hóa trị (mô hình VSEPR), dự đoán dạng

2 Năng lượng phá vỡ liên kết Cl-Cl của phân tử Cl2 là 243 kJ/mol (có thể sử dụng dưới dạng quang năng) Hãy tính bước sóng của photon cần sử dụng để tách một phân tử Cl2 thành hai nguyên tử Cho hằng số Plank h = 6,625.10-34J/s; NA = 6,022.1023; c = 3.108 m/s

1.

BeH2: dạng AL2, phân tử có dạng đường thẳng

BCl3: dạng AL3, phân tử hình tam giác đều

SiF62-: dạng AL6E0 Ion có dạng bát diện đều

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

2.

(J)

(m) = 492,5 (nm).

0,5đ 0,5đ

Câu 3 (2,0 điểm).

Ngày nay, để sản xuất clo từ hiđro clorua, người ta sử dụng phản ứng:

Trang 5

Cho bảng số liệu nhiệt động (coi như không phụ thuộc vào nhiệt độ).

1 Hãy tính ΔHo và ΔSo của phản ứng

2 Tại nhiệt độ cố định Tx, cho vào bình phản ứng 2,2 mol oxi và 2,5 mol hiđro clorua Khi hệ đạt cân bằng thì bình phản ứng chứa lượng oxi gấp đôi hiđro clorua; áp suất trong bình là 0,5 atm Tính hằng số cân bằng Kp

3 Tính giá trị nhiệt độ Tx.

1 1 ΔHΔSo = 188,7 2 + 223 2 - 205 – 4 186,8 = -128,8 J/mol.Ko = 2 (-241,8) – 4 (-92,3) = -114,4 kJ/mol. 0,5đ0,5đ

2.

O2 (k) + 4 HCl (k)  2 Cl2 (k) + 2 H2O (k)

0,25đ

→ -9,087T = -114400 + 128,8T → T = 829,7 (K)

0,25đ 0,25đ

Câu 4 (2,0 điểm).

2 NO (k) + H2 (k) → N2O (k) + H2O (k)

Trang 6

Để nghiên cứu động học của phản ứng trên ở 8200C, người ta đo tốc độ ban đầu của phản ứng ở những áp suất ban đầu khác nhau của NO và H2, kết quả thu được ở bảng sau:

PNO

Xác định biểu thức của định luật tốc độ thực nghiệm và tính hằng số tốc độ phản ứng (đơn vị thích hợp theo torr và giây)

2 Phòng thí nghiệm có mẫu chứa Au198 phóng xạ với cường độ 4,0 mCi/1 gam mẫu Sau 48 giờ, người ta hòa tan hoàn toàn 1 gam mẫu vào bằng một loại dung môi không có tính phóng xạ để được

t1/2 = 2,7 ngày đêm, sự phóng xạ không làm thay đổi tổng khối lượng mẫu

1.

Biểu thức của định luật tốc độ của phản ứng có dạng:

0,25đ 0,25đ

0,25đ

0,25đ

2.

t = 48 h = 2 ngày đêm

k =(1/t) ln N0/N

Sau 48 giờ độ phóng xạ của mẫu ban đầu còn là: 0,598 4 = 2,392 (mCi) …

Số gam dung môi trơ cần dùng: (2,392 : 0,5) – 1,0 = 3,784 (g) hoặc 3,787 (g)

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

Câu 5 (2,0 điểm).

Trang 7

1 Ion glyxinat, H2N–CH2–COO –, là một phối tử hai càng, tạo phức

trisglyxinato Crom(III)

Lưu ý rằng các nguyên tử oxi và nitơ của cùng một phối tử chỉ có thể

liên kết ở các vị trí cạnh nhau trong cấu hình bát diện (hình bên)

a Biểu diễn các đồng phân cấu trúc của phức trên.

b Một phức chất đơn nhân khác của crom có thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố

như sau: 19,5% Cr; 40,0% Cl, 4,5% H và 36,0% O Hòa tan 0,533 gam phức vào 100 ml nước và thêm tiếp 10 ml dung dịch HNO3 2M Thêm lượng dư dung dịch bạc nitrat Lọc, rửa kết tủa và đem sấy khô thu được 0,287 gam chất rắn Mặt khác đun nóng 1,066 gam phức ở 100°C thấy thoát ra 0,144 gam nước (Cho Cr = 52; H = 1; Cl = 35,5; O = 16)

Hãy vẽ tất cả các đồng phân lập thể của phức trên

2 Để định lượng Pb trong mẫu thực phẩm, ta tiến hành cân 5,000 gam mẫu, hoà tan thành dung

dịch, sau đó tiến hành tạo phức với thuốc thử dithizon, dạng phức Pb – dithizon tan trong CHCl3 Tiến hành chiết bằng CHCl3 rồi định mức dung dịch chiết thành 25 ml Hai dung dịch chuẩn C1, C2

cặp dung dịch thu được kết quả như sau:

Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của Pb trong mẫu thực phẩm trên

1.

0,5 đ

b Gọi CTPT của phức là CrxClyHzOt Có:

→ CTPT của phức là CrCl3(H2O)6 (M = 266,5)

Thí nghiệm 1: Làm kết tủa Cl- ở cầu ngoại

CrCl3(H2O)6 + nAg+ nAgCl +

2,00.10 –3 n 2,00.10 –3

Có: nAgCl = n 2,00.10 –3 = 2,00.10 –3 → n = 1

Thí nghiệm 2: Làm bay hơi nước ở cầu ngoại

CrCl3(H2O)6  m H2O +

Có: nH2O = 4.10 –3m = 8.10 –3 → m = 2

Công thức của phức là [Cr(H 2 O) 4 Cl 2 ]Cl.2H 2 O

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

2.

0,25 0,25

Câu 6 (2,0 điểm).

Trang 8

Cho pin: (-) Ag | dung dịch X || HCl 0,05M | AgCl, Ag (+) Epin = 0,345 (V).

1 Dung dịch X được pha trộn từ dung dịch AgNO3 0,002M và dung dịch Na2S2O3 0,2M cùng thể tích Viết phương trình phản ứng tạo phức và tính [Ag+] trong dung dịch X

2 Viết phương trình các nửa phản ứng điện cực và phản ứng xảy ra khi pin hoạt động.

3 Tính tích số tan Ks của AgCl.

4 Thay Na2S2O3 bằng KCN cùng nồng độ thì Epin sẽ thay đổi như thế nào?

[Ag(CN)2]- lgβC= 21

1.

Ag+ + 2S2O32-  [Ag(S2O3)2]3- βS = 1013.46

………

=1013.46  [Ag+] = 10-14,44 (M)

0,25đ

0,25đ

2.

Khi pin hoạt động:

Catot(+): AgCl + e  Ag + Cl-

………

-0,25đ 0,25đ

3.

Epin = Ecatot – Eanot = 0,345(V)

→ Ecatot = 0,345-0,056 = 0,289 (V) ………

Nồng độ Ag+ ở cực phải:

→ [Ag+]p = 10-8,61 → KsAgCl = [Ag+][Cl-] = 10-8,61.0,05 = 10-9,91

0,25đ

0,25đ

4.

Thay KCN cho Na2S2O3:

[Ag(S2O3)2]3- Ag+ + 2S2O32- βS-1 = 10-13.46

→ Eanot giảm Ecatot không đổi → Epin = ( E catot – E anot ) tăng

0,25đ 0,25đ

Câu 7 (2,0 điểm).

1 Xác định các chất A, B, C, D trong dãy chuyển hóa sau:

2 Bupivacain (C18H28N2O) là amit của axit 1-butylpiperiđin-2-cacboxylic với 2,6-đimetylanilin ở dạng S được dùng làm thuốc gây tê cục bộ

Sơ đồ tổng hợp (S)-bupivacain từ 2-metylpiriđin như sau:

Trang 9

a Xác định nguyên tử cacbon bất đối và so sánh tính bazơ của hai nguyên tử Nitơ (không cần

giải thích) trong (S)-Bupivacain.

b Xác định cấu tạo các chất E, F, G, H trong sơ đồ trên.

1

.

0,25đ x4

2

a Nguyên tử N bên trái có tính bazơ mạnh hơn

0,25đ x2

b.

0,5đ

Câu 8 (4,0 điểm).

1 Viết cơ chế phản ứng sau:

2 Từ buta-1,3-đien và anhiđrit maleic (sản phẩm tách nước nội phân tử của axit cis-butenđioic),

hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng tổng hợp axit xiclohexan-1,2-đicacboxylic Xác định cấu hình cis - trans của sản phẩm và biểu diễn bằng công thức lập thể

3 Chất hữu cơ A (C4H8O3) quang hoạt, tan tốt trong nước cho môi trường axit Khi đun nóng

nhẹ, A sinh ra chất B (C4H6O2) là sản phẩm chính B không quang hoạt, tan được trong nước cho môi trường axit A bị oxi hóa bởi dung dịch H2CrO4 loãng, nóng thu được chất lỏng dễ bay hơi C

(C3H6O) A, C đều cho sản phẩm kết tủa màu vàng với I2/dung dịch NaOH

Lập luận để xác định cấu trúc của A, B, C Viết các phương trình hóa học minh họa.

4 Xác định công thức cấu tạo của các chất X, Y, Z biết:

X + HCl(đặc) → Z (1-clo-4 (1-clo-1-metyl etyl) 1-metylxiclohexan.

Trang 10

Ý Nội dung Điểm

1

.

0,5đ x2

2

.

Phương trình hóa học của phản ứng tổng hợp:

CO CO

O

CO CO

O

………

+ CO

CO

COOH

COOH

………

COOH COOH

- Anhiđrit maleic ở dạng cis  sản phẩm có cấu hình cis

COOH H H COOH

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

3

.

C (C3H6O) có phản ứng với I2/NaOH  C có

CH3-CO-C là CH3-CO-CH3-CH3-CO-CO – CH3-CO-CH3 ………

A quang hoạt nên có C*

A có phản ứng iodofom nên A là CH3-CHOH-CH2-COOH ………

B tan H2O tạo môi trường axit  B còn 1 - COOH;

Các β-hidroxiaxit khi đun nóng nhẹ sẽ dễ dàng tách nước ở Cα nên

B là CH3 –CH = CH – COOH ………

CH3-CO – CH3 + 3I2 + 4NaOH  CH3-COONa + CHI3 + 3NaI + 3H2O

0,25đ

0,25đ

0,25đ 0,25đ

4

.

 X có vòng no và có liên kết ete; X có bộ khung tương tự Z

X Z

Y(C10H20O2) X (C10H18O) do tách một H2O tạo ete;

0,25đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ

Ngày đăng: 13/12/2024, 19:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổng hợp (S)-bupivacain từ 2-metylpiriđin như sau: - Đề thi olympic hóa học 2020 2021 và Đáp Án
Sơ đồ t ổng hợp (S)-bupivacain từ 2-metylpiriđin như sau: (Trang 2)
Hình học của các ion và phân tử sau: BeH 2 , BCl 3 ,  ,  . - Đề thi olympic hóa học 2020 2021 và Đáp Án
Hình h ọc của các ion và phân tử sau: BeH 2 , BCl 3 , , (Trang 4)
Sơ đồ tổng hợp (S)-bupivacain từ 2-metylpiriđin như sau: - Đề thi olympic hóa học 2020 2021 và Đáp Án
Sơ đồ t ổng hợp (S)-bupivacain từ 2-metylpiriđin như sau: (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w