1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 46. Mối liên hệ các loại HCHC

3 290 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Nắm được mối liên hệ giữa các hidrocacbon, rượu, axit và este với các chất cụ thể là etilen, rượu etilic, axitaxtic, và etylaxetat.. Kĩ năng: - Viết phương trình hoá học the

Trang 1

Tuần 29 Ngày soạn: 17/03/2009 Tiết 56 Ngày dạy : 21/03/2009

BÀI 46: MỐI LIÊN HỆ GIỮA ETILEN, RƯỢU ETILIC VÀ AXIT AXETIC

I MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:

1 Kiến thức:

- Nắm được mối liên hệ giữa các hidrocacbon, rượu, axit và este với các chất cụ thể là etilen, rượu etilic, axitaxtic, và etylaxetat

2 Kĩ năng:

- Viết phương trình hoá học theo sơ đồ chuyển hoá giữa các hợp chất

3 Thái độ:

- Giúp cho HS yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ:

1.GV: Các sơ đồ chuyển hoá giữa các hợp chất.

2 HS: Xem trước bài mới.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ(5’):

HS1: Nêu đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá học của axit axetic

HS2: Sữa bài tập 2/143 SGK

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Các em đã học hidrocacbon, rượu, axit Vậy các hợp chất trên có mối liên hệ với nhau như thế nào? Chúng có thể chuyển đổi cho nhau được không?

b Các hoạt động chính:

Trang 2

4 Dặn dò về nhà(3’):

Bài tập về nhà:2,3,5 SGK/ 144

Chuẩn bị :Kiểm tra viết một tiết

5 Rút kinh nghiệm:

Hoạt động 1 Sơ đồ liên hệ giữa etielen, rượu etilic và axit axetic(16’).

- GV: Giới thiệu giữa các

hợp chất hưuc cơ có mối liên

hệ với nhau

- GV: Treo sơ đồ câm lên

bảng và cho HS hoàn thành

sơ đồ viết PTHH

- GV: Nhận xét và sửa sai

- HS: Nghe giảng -HS: Hoàn thành sơ đồ

- HS: Ghi bài

I Sơ đồ liên hệ giữa etilen, rượu etilic và axit axetic

1.C2H4 + H2O→ C2H5OH

2 C2H5OH + 3 O2 →

CH3COOH +H2O 3.CH3COOH + C2H5OH →

CH3COOC2H5 + H2O

Hoạt động 2 Bài tập(20’)

- GV: Cho các nhóm làm bài

tập 1b/ 144 SGK

- Nhận xét

- Hướng dẫn HS làm bài tập

4/144 SGK:

+ Tính mC, MH.

+ Suy ra số nguyên tố có

trong hợp chất A

+ Lập tỉ lệ và suy ra CT

chung

+ Từ tỉ khối của A so với

hiđro => n => CT đúng của

A

- Kết luận các bước giải của

bài toán lập công thức hoá

học

- HS: Các nhóm làm bài tập vào vở

Bài 4/144 Tính:

2

2

CO

CO

2

2

H O

H O

=> mO =23 – (12 + 3) = 8 (g)

a) Vậy trong A có C, H, O b) Gọi CTTQ là: (CxHyOz)n (x,

y, z, n nguyên dương)

Ta có:

12 3 8

12 1 16

Vậy công thức chung của A là:(C2H6O)n

2 2

M =d M =23.2 46(g)=

=> 46n = 46 => n= 1

=> CT đúng là: C2H6O

-HS: Rút ra các bước tính toán dạng bài xác định CTPT

II Bài tập BT1/144

CH2 = CH2 + Br2 →

CH2Br – CH2Br

n CH2 = CH2 →t0 (- CH2 -

CH2 - )

Trang 3

………

………

Ngày đăng: 29/06/2014, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và cho HS hoàn thành - Bài 46. Mối liên hệ các loại HCHC
Bảng v à cho HS hoàn thành (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w