Đối tượng: Lao động nông thôn có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo và người lao động nông thôn khác tham gi
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-
Số: 1274/2012/QĐ-UBND Quảng Ninh, ngày 01 tháng 6 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
HỖ TRỢ TIỀN ĂN CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH HỌC NGHỀ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1956/QĐ-TTG NGÀY 27/11/2009 CỦA
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;
Căn cứ ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy tại Thông báo số 543-TB/TU ngày 05/3/2012; Căn cứ ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Văn bản số 95/HĐND-KTNS2 ngày 21/5/2012 “V/v thống nhất thực hiện chế độ, chính sách hỗ trợ đối với một số đối tượng”;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 725/TTr-LĐTBXH ngày 28 tháng 5 năm 2012; Ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 3557/STP-XD&TDTHPL ngày 25 tháng 5 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Thực hiện chính sách hỗ trợ tiền ăn cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh học nghề theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:
1 Đối tượng:
Lao động nông thôn có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thuộc diện hộ
có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo và người lao động nông thôn khác tham gia các lớp học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ
2 Mức hỗ trợ: 15.000 đồng/người/ngày thực học
3 Nguồn kinh phí: Ngân sách tỉnh
Trang 2Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành Chính
sách quy định tại Điều 1 của Quyết định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm
2012
Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định này
Điều 3 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Lao động -
Thương binh và Xã hội, Tài Chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thị Thu Thủy