Mục đích chính cúa tập đổ án này là thiết kế một đồng hồ sốcó chức năng xem giờ và báo giờ theo yêu vầu mgườ sử dụng, [.uân án gồm 2 phần Lý thuyết và Thi công nhưng người thực biện gấp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRUONG DAI HOC SU’ PHAM KY THUAT
THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH
HGMUIIE
ĐỎ ÁN TÓT NGHIỆP NGÀNH LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP
THIET KE DONG HO SO BAO GIO’
GVHD: NGUYEN PHU'O'NG QUANG SVTH: HO NGOC VU
TP Hồ Chí Minh, thang 03/2000
Trang 2| 3 ệ B BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Le ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
eae ~\ 1| C6 KHOA ĐIỆN -ĐIỆN TỪ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Trang 3Luận Văn Tốt Nghiệp
NHÂN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4Luận Văn Tốt Nghiệp
NHAN XET CUA GIAO VIEN PHAN BIEN
Trang 5Luận Văn Tốt Nghiệp
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
TRUONG DAI HOC SU PHAM KY THUAT Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
KHOA ĐIỆN
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Sinh viên thực hiện: HỖ NGỌC VŨ
3 NOLDUNG THUYET MINH TINH TOA?
3 CAC BAN VE:
4 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : NGUYỄN PHƯƠNG QUANG
5 NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 13 -12 - 1299
6 NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 28 - 2 -2000
Thông qua bộ môn Giáo viên hướng dẫn
Chủ nhiệm bộ môn
a
Ny wet (han
Trang 6Luận Văn Tốt Nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật công nghệ điện tử đã
đang và sẽ phát triển ngày càng rộng rãi đặc biệt là trong kỹ thuật số Mạch số ứng dụng rất nhiu trong kỹ thuật cũng như đời sống xã hội Các ứng dụng của mạch số
như đồng hỗ số,mạch đếm sản phẩm, mạch đo nhiệt độ Trong các trường học công
sổ, cơ quan xí nghiệp đồng hỗ số được dùng để xem giờ và báo giờ Mục đích chính cúa tập đổ án này là thiết kế một đồng hồ sốcó chức năng xem giờ và báo giờ theo yêu vầu mgườ sử dụng, [.uân án gồm 2 phần Lý thuyết và Thi công nhưng người thực biện gấp bạn chế về thơi gian và tài chính nên chi thi công phần đồng hồ
còn mạch báo giờ chí là thiết kế
Vì kiến thực và thời gian han chế kinh nghệm còn yếu nên luận án không tranh được sai sót rất mong sự đánh giá của Quý Thấy Cô và góp ý của các bạn sinh viên
Người thực hiện
HỒ NGỌC VŨ
Trang 7Luận Văn Tốt Nghiệp
LỜI CẮM TẠ
Chúng em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu và các thầy cô Trường Đại
Học Sư Phạm Kỹ Thuật đã chỉ dẫn chúng em trong những tháng năm học tập tại trường
Trong quá trình thực hiện tập luận văn tốt nghiệp chúng em xin chân thành
cản én thầy Nguyễn Phương Quang, giáo viên hướng dẫn, các thầy cô trong Khoa điện và các bạn trong và ngoài lđp đã động viên giúp đỡ chúng em hoàn thành luận
văn tốt nghiệp
Tuy nhiên, do khả năng còn hạn chế và thời gian có hạn, chắc chắn trong tập luân vận không tránh khỏi thiếu sót, mong được sự thông cdm và đóng góp ý kiến của quy thảy cô và các bạn để tập luận ván hoàn chỉnh hơn,
Em xin chân thành cảm ơn
Người thực hiện
HỒ NGỌC VŨ
Trang 8Luận Văn Tốt Nghiệp
Mục lục
Phần giới thiệu
Tựa để tài
Nhân xét của giáo viên hướng dẫn
Nhân xết của giáo viên phản biện
1V Nội dung để tài
V Phương pháp nghiên cứu
Chương l1 : Lý thuyết cơ bản
A Giới thiệu các mạch logic
II Dao động cầu Wien
II Dao động Colpitt
Trang 9Luận Văn Tốt Nghiệp
Chương 2 : Thiết kế tính toán
A, Giới thiệu linh kiện
B Sơ đồ khối
C Thiết kế
L Khối tạo xung chuẩn
1, Khối giải mã địa chỉ
HH: Bộ nhớ
IV Khối đệm
X Khỏi hiển thị
XI Nhi diều chính
XE Nhói bảo chuông
Vill Khoi nguồn
D Sud6 nguyén ly
1 Sơ đồ
II Nguyên lý hoạt động
Chương 3 : Thi công,
1 Sơ đồ bố trí linh kiện
Trang 10
PHẦN
NỘI DUNG
Trang 11LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG DẪN NHẬP
1 DAT VAN DE
Cùng với sự phát triển khoa học công nghệ, các thiết bị điệntử đã đang
và sẽ được ứng dụng ngày càng rộng rãi và sẽ mang lại hiệu quấ trong hầu hết
các lĩnh vực kinh tế kỹ thuật cũng như đời sống xã hội
Việc gia công, xử lý các tín hiệu điện tử hiện đại đều dựa trên cơ sở nguyên lý số vì các thiết bị lầm việc dựa trên cơ sở nguyên lý số có ưu điểm hơn hẳn so với các thiết bị làm việc dựa trên cơ sở tương tự , đặc biệt là trong
Kỹ thuật tính toán
Sự phát triển mạnh mẽ củ
õöng nghệ điện tứ đã cho ra đời nhiều vi
mạách số cở lớn, cực lớn với giá thanh hạ, khả năng lập trình cao đã mang lại
hày doi lớn trong ngành điện tử, Mạch số ở những mức độ khác nhau đã,
dang thim nhập vào linh vực điện tử thông dụng và chuyên dụng một cách
mạch số thâm nhập mạnh mếvà được học sinh, sinh viên ưa chuộng do lợi ích và tính khả thí của nó Vì thế sự hiểu
biết về kỹ thuật số là không thể thiếu đối với sinh viên, kỹ sư ngành điện tử
hiện nay Nhụ câu hiểu biết về kỹ thuật số không chí riêng đối với những người
theo chuyên ngành mà còn với nhiễu cán bộ các ngành khác có sử dụng các
thiết bị điện tử
Sự cần thiết, quan trọng, cũng như tính khả thi và lợi ích của mạch số là
lý do để em chọn và thực hiện để tải : " THIET KE DONG HO SỐ BÁO GIỜ".Có nhiều phương án để thiết kế một đồng hồ số:
1 Sử dụng linh kiện rời
Mạch sử dụng linh kiện rời có ưu điểm là dễ tim linh: kiện, mạch đơn
giản nhưng khá cổng kênh do sử dụng nhiều IC gồm các IC đếm và IC giải mã
BCD, khó điều chỉnh giờ
Mach sit dung IC chuyén ding có ưu điểm là nhỏ gọn nhưng việc điều
chỉnh quá cứng nhắc, chỉ thực hiện một vài chức năng của mạch đồng hồ
3 Sử dụng vi xử lý ,
Mạch sử dụng vi xử lý có ưu điểm là mạch có khả năng thực hiện các
‘ ông hỗ một cách dễ dàng nhưng việc lập trình rất
Mạch sử dụng bộ nhớ khá gọn, có khả năng thực hiện một số chức năng
cña mạch đồng hồ, việc lập trình cho IC nhớ cũng để dàng
Trang 12LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
5
Dựa vào các ưu điểm và nhược điểm của các dang mach trên, theo em mạch sử
dụng IC nhớ là tiện lợi và em chọn dạng mạch này để thực hiện để tài _
Sơ đồ khối mạch đồng hồ số báo giờ :
KHOI NGUON
II MỤC ĐÍCH YÊU CAU
Đồng hỗ số báo giờ là thiết bị thư: p ở trườnh học, cơ quan, xi nghiệp, đó
là ứng dụng thực tế của mạch số Do đó việc thiết kế một đồng hồ số báo giờ đã đáp ứng yêu cầu thực tế của xã đồng thi ứng dụng được các kiến thức đã học về
mạch số vào thực tế.Đó chính là mục đích của việc thực hiện để tài
Đề tài thực hiện một đồng hồ số có chức năng xem giờ và báo giờ theo yêu
cầu người sử dụng Để thực hiện được để tải, người thực hiện phải có các kiến thức cơ bản về mạch số
III GIGI HAN DE TAI
Trong phạm vi tập luận văn này, người thực hiện chỉ thiết kế và thi công mạch đồng hỗ số đơn giản, thực hiện một số chức năng của đồng hồ số, còn mạch báo giờ
chỉ thiết kế chứ không thi công
IV.NOI DUNG DE TAI
Trang 13LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
+ Thu thập tài liệu
+Tham khảo ý kiến giáo viên hướng dẫn
+Thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn
Do kiến thức còn hạn chế, thực tiễn chưa sâu nên tập luận án không
tránh được sai sót Vì vậy, người thực hiện rất mongsự đánh giá, hướng dẫn
thêm của quý Thầy Cô và sự góp ý của các bạn sinh viên để đề tài hoàn chính hơn
Ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
HỒ NGỌC VŨ
Trang 14LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CHUONG 1: LY THUYET CO BAN
A GIGI THIEU MACH LOGIC
1 GIỚI THIỆU :
Các cổng logic cơ bắn là các phân tử đóng vai trò chứ yếu thực hiện các
chức nàng logie đơn giản nhất trong các sơ đổ logic ( là các sơ đô thực hiện một
ham logic nao đó, Các cổng logic có bản thưởng có một hoặc nhiều đầu vào và
mắt đâu ra 'Lừ các cổng logic cở bản, ta có thể kết hợp lại dé tao ra nhiều mạch
logic thực hiện các hàm logic phức tap hơn Những dữ liệu ngõ vào, ra chỉ nhận
với các số nhị phân (0,1) nền có đôi khi con dude mang tén 1a cổng logic nhị
phần,
Người ta thường dùng tín hiệu điện để biểu diễn dữ liệu vào ra của các
cống logic nói riêng và của các mạch logic nói chung Chúng có
thể là tín hiệu
xung và tín hiệu thế
* Biểu diễn bằng tín hiệu thế : |
Dùng hai mức điện thế khác nhau để biểu diễn hai đấy trị ( mức 1)
và sai
(mức 0) có hai phương pháp biểu diễn hai giá trị này :
+ Phương pháp logic dương (hình 1.4)
Điện thế dương hơn là mức l
Điện thế âm hơn là mức 0
Trang 15LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 4
t
(Hình b)
Hình 1.la,h:; Hiểu điển dữ liều bằng tín hiệu thế
*# Hiểu diễn bằng tín hiệu xung
Mai giá tị logic 1 và 0 tương ứng với sự xuất hiện hay không xuất của
xung rong dây tín hiệu theo một chủ kỹ T nhất định ( Hình I,1e)
"Trong các mạch logic sử dụng dữ liệu là tín hiệu xung, các xung thường có độ rộng sườn và biến đó ở trọng một giới hạn cho phép nao dé thy
Trang 16LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Bảng 1.2.1.a: Bang chân lý cổng AND 2 ngõ vào
Trang 17LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Mạch điện thực hiện chức năng quan hệ logic NOT (đảo logic) gọi là cổng
NOT Cổng NOT chỉ có 1 ngỡ vào và ] ngõ ra
* Nhận xét : Tín hiệu ngõ ra cổng NOT là đảo của tín hiệu ngõ ra Khi ngõ vào ở mức 0 thì ngõ ra ở mức L và ngược lại
Trang 18LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 3
Mạch điện thực hiện phép đảo của phép nhân logic gọi là cổng NAND
Cổng NAND là sự kết hợp 2 cổng AND và nh Bie Be =
oa điện thực hiện phép đảo của phép cộng logic ( cổng OR) gọi là
NOR Cổng NOR là sự kết hợp 2 cổng OR và NOT
Trang 20LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 9
Mạch lẾgÈđược chia làm 2 loại là mạch tổ hợp và mach tan uy (mach
dây) Mạch tỞ hợp là mạch mà tín hiệu ra chỉ phụ thuộc vào tín hiệu vào Các
phần tử cơ bản nđể xây dựng nên mạch tổ hợp là các mạch logic AND, OR,
NOT, NPR Mạch dãy là mạch mà tín hiệu ra phụ thuộc không những vào tín
hiệu vào mà còn phụ thuộc trạng thái trong của mạch nghĩa là mạch có lưu trữ,
nhớ các trạng thái Như vậy, để xây dựng mạch dãy, ngoài các mạch tổ hợp cơ
bản còn phải có các phân tử nhớ Các phần tử nhớ cơ bản tạo nên mạch dãy gọi
là Flip - Flop (Ff), chúng lưu trữ các tn hiệu nhị phân Vì bít tin hiệu nhị phân có
thể nhận một trong 2 giá trị 0,1 nên FE tối thiểu cần 2 chức năng
- Có hai trạng thái ổn định chức năng
~_ Có thể tiếp thu, lưu trữ, đưa tới tín hiệu và FF có từ 1 đến vài đâu vào
điều khiển có 2 đâu ra luôn ngược nhau là Q và Q
Có nhiễu cách phân loại FF
Theo chức năng làm việc cứa các đầu vào điều khiển : FF một đầu vào
điều khiển D.FF, T FF; EF bai đầu vào điều khiến RS, FF, JK, FF
-'Theo cách làm việc ta có loại FF đông bộ và không đồng bộ FF đồng bộ
lại gồm loại thường và loại chủ tớ, Đối với loại không đồng bộ các tín hiệu điều
khiển vẫn điều khiển được hoạt động của FF mà không cin tin hiéu đồng bộ
Trang 21LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 10
Hình 1.3.2 Sơ đỗ khối phân loại FE
a FF dang chii 6 (MS)
FF dạng chủ tớ là FF xung nhịp rất phổ biến đối với các FF chế tạo theo
Đ)ƯỜNG phấp mạch tích hợp Mạch của FF này gồm 2 phần là 2 khối FF có khối
điều khiển riêng nhưng lại có quan hệ với nhau Một FF gọi là FF chủ tớ (M :
master), một FF gọi là FF tớ ( S : Slave) FF chủ thực hiện chức năng logic của hệ
còn FF tớ dùng để nhớ trạng thái của hệ sau hệ đã hoàn thành việc ghi thông tin
Đầu vào của hệ là đầu vào FF chủ, đầu ra của hệ là đầu ra FF tớ Cả 2 FF đều
được điều khiển thco xung nhịp Cụ Dưới sự diéu khiển cửa xung nhịp, việc ghi
thông tin vào EI* "chủ tđ” thực hiện qua 4 bước :
+ Bước |; Cách ly giữa 2 PL “ chú tớ”
+ Hước 2 : Ghỉ thông tín vao FI' chủ
+ Hước 3: Cách ly giữa đầu vao và FE chú
+ Hước 4: Chuyển thông tin uf FF chi sang FF tổ
Sự đổ trên hình 1.3.2.4 dap ứng viéc ghí thông tin theo 4 bước trên Vì
dưới tác dụng của của xung nhip C,, thong tin được đưa vào FF chủ nhưng đồng
thoi qua cổng NOT đầu vào khối điều khién FF tổ không có xung đông bộ nên
ách ly giữa FF chủ và tớ Sau khi kết thúc xung đồng bộ C, không còn
nên giữa đầu vào và FF chủ được cách ly đồng thời qua cổng NOT đầu vào khối
điều khiến FF tớ có xung đồwbộ nén hệ chuyến thóng tin từ FF chủ tớ sang FE
tớ Quá trình ghi thông tin vào FF “chủ tớ” khá phức tạp và đòi hồi xung nhịp Cự
chính xác cấu trúc sơ đổ khá phức tạp nén gây trễ khá lớn Nhưng FF “ chủ tớ”
có ưu điểm là chống nhiểu tốt khả náng đồng bộ tốt
b,EE -RS:
FFE - RS là FF có 2 đầu vào điều khiển R,S Đầu vào (se) là đầu vào đặt,
đầu vào R ( Rerse0) là đầu vào xóa ( Hình 1.3.2.1)
Mạch không có đầu vào điều khiển và xung nhịp C
Bang trạng thái của FF - RS: Bang 1.3.2.1
- § luôn đưa Q về 1, Q về 0
- R luôn đưa Q về 0, Q về 1
Trang 22
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Người tạ có thé ché tao FE =RS băng cổng logic
* HAng cong NAND-&—
tiếp nhưng bay gid ta ký hiệu So Rp để phân biệt với các đầu vào điều khiển
oe bộ là R và § Đầu vào xung nhịp ký hiệu là Cụ
Trang 23LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 12
Hình 1.3.2.4 FF - RST Điện thế kích thích tại S,R phải có trước khi có xung nhịp Q và Q chỉ chịu
sự điều khiển của S và R khi có xung F1
EE - JK là loại FE 2 đầu vào điều khiển J và K, 2 đâu kích thích trực tiếp
§» và Rp- FF - JK được dùng rất nhiều trong các mạch số
Về cấu tạo FF JK phức tạp hơn FF - KS và FF - RŠT nhưng có khả năng
hoạt động rộng lớn vì:
+ Vẫn diễu khiển tc tip qua Ss Ro
+ Các đầu J,K có đặc tính như S.R
~ Tuy nhiên khi J = K = J thi mach hoạt đông bình thường, không có trạng
thái cấm, ngõ ba luôn lật trạng thái
Sd
y—{FFIJK |—-Q
Trang 24
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
FE.T là loại FE có đầu vào điểu khiển I FF thường không có các đầu vào
đông bộ mà chi cé Sp va Ro
Sd T—| FFT }—Q
Trang 25
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ia
Như vậ a i
ầ
emus ích ty FT-T tuần tự thay đổi trạng thái Q mỗi lẫn có xung kích Như vậy
thích liên tục của Cụ thì Q và Q cũng liên tục thay đổi trạng thái
D tai thời điểm trước đó Nghĩa là tín hiệu ra bị trễ so với tín hiệu vào một
khoảng thời gian nào đó Đối với FF-D không đồng bộ thời gian trễ do thông số
của mạch quyết định Còn đổi với FF - D đông bộ thì thời gian trễ đúng bằng chu
kỳ của xung ghip Cy Do tính chất này của FF-D mà người ta thường dùng chúng
Trang 26
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆp
* Tóm lại : FF là phần tử cơ bản để chế tạo các mạch ứng dụng quan
trọng trong hệ thống số như mạch đếm, mạch ghi, bộ nhớ Nhưng thực tế cắc
FF được chế tạo từ các logic chỉ là lý thuyết cơ bản, thực tế, chúng đã được tích
Trang 27
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
B: MẠCH ĐẾM - MẠCH GHI
I.MỞ ĐẦU :
- Mạch đếm là mạch dãy được xây dựng từ các phần tử nhớ và FF va các
phần tử tổ hợp Mạch có một đầu vào cho xung đến và nhiều đầu ra, những diéu
kiến thường là đầu ra Q của các FE, Điểu kiện để một mạch gọi là mạch đếm là
nó có các trạng thái khác nhau mỗi khi có xung nhịp vào Nhưng vì số FF là có
guổi hạn nên số trang thái khác nhau tối đa của mạch cũng bị giới hạn số xung
đếm tôi đa được gọi là dụng lương của mach đếm Nếu cứ tiếp tục kích thích khi
đã tới giới hàn mạch thưởng ưở về trang thái khởi đầu, tức là mạch có tính chất
tiần hoàn
Mạch đếm là thành phần cơ bản của hệ thống số, chúng được sử dụng để
dem thdi gian, chia tan số, điều khiển các mạch khác Mạch đếm dùng rất nhiều
trong máy tính, trong thông tin Để xáy dựng mạch đếm, người ta dùng mã nhị
phân hoặc các mã khác như mã BCD, mã vòng
1, PHẦN LOẠI :
Có nhiều phương pháp kết nối các FF trong mạch đếm nên có các tình
huống chuyển đổi các FF khác nhau Dựa vào sự khác biệt của tình huống
chuyển đổi trạng thái của FF người ta phân bộ đếm thành đếm đồng bđồ và
không đồng bộ
+ Trong bộ đếm đồng bộ, các FE chịu tác động của một xung nhịp C¿ duy
nhất đó đếm đầu vào nên sự chuyển đổi trạng thái là đồng bộ
+ Trọng bộ đếm không đồng bộ, chỉ có một FF nhận xung nhịp Cy Nổi các
FF tư kích thích lẩn nhau ( Xung nhịp cho FF này là đầu ra của FF kia) Vậy sự
chuyển đổi các trạng thái không cùng lúc tức là không đồng bộ
Dưa vào sự khác nhau giữa các hệ số đếm người ta phân thành các loại :
7 im hệ 2 : ( mạch đếm nhị phân ) là mạch đếm trong đó các
trạng thái của mạch được trình bày dưới a dạng hệ số 2 tự nhiện Mạch đếm sử
FT sẽ có dung lượng là2" 3
dung ‘ Mae đếm BCD : thường dùng 4FF nhưng chỉ có 10 trạng thái khác
nhau để biểu diễn các trạng thái từ 0 - 9 Trạng thái của mạch được trình bày
dưới dạng m& BCD
Trang 28LUẬN VĂN TỐT NGHIỆp
+ Mạch đếm MOD M ( Moudulo M ) : có dung lượng là M với M là số
nguyên dương bất kỳ Mạch thường dùng cổng logic với FF và các cổng hồi tiếp
đặc biệt để trình bày dưới các dạng mã khác nhau
Dita vio tác động của xung đếm ta phân thành các loại
+ Đếm lên( Úp - Counter) : còn gọi là mạch đếm thuận
+ Đếm xuống ( Up - Don Couter ) : Còn gọi là mạch đếm thuận nghịch,
Trang 29LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Trang 30
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
(a) So dé mach, (b) giản đỏ thời gian (c) Bắng trạng thái
* Các mạch đếm bên trên chỉ trình bày đạng cơ bản Thực tế, các mạch
đếm này đã được tích hợp trong các IC, gọn, dễ sử dụng, ta chỉ dùng xung kích
đúng, dùng các cổng logic để giới hạn MOD đếm
II MẠCH GHI :
Mỗi FF có 2 trạng thái ổn định và ta có thể kích thích để tao racdcte trang
thái như ý muốn Sau khi kích thích FF sẽ giữ trạng thái này cho đến khi
nó bị
buộc phải thay đổi Vì vậy t4 bảo FF là mạch có tính nhớ hay mạch nhớ Nếu
dùng nhiễu FF ta có thể ghi vào đó nhiễu dữ liệu đã được mã hóa nhân
FF như
vậy gọi là thanh ghỉ Để ghỉ n bịƒ thông tin, người ta đồng n FF, thanh ghi như vậy
gọi là thanh ghin bit
thanh ghỉ sau n xung nhịp, mỗi xung nhịp sẽ ghỉ 1 bịt vào thanh ghi Thanh ghỉ m
bịt chí chứa được m bịt của một hay nhiều dữ liệu nối
tiếp nhau
+ Mach ghi song song : Các bịt của một dữ liệu được đưa vào các FF cùng
lúc kiểu này thường phải đùng đầu vào điều khiển trực tiếp Sp,
Ro
Trang 31
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 20
Dựa vào các thức dịch chu:
| yển dữ liệu trong thanh ghỉ ta có mach ghi dich
phải và mạch ghi dịch trái, ° =
; _Mach ghi địch là phần tử quan trọng trong các thiết bị số Ngoài nhiệm vụ
ghi đã dữ liệu chúng còn thực hiện một số chức năng khác như mạch đếm đặc
biệt, mạch tạo sóng dùng cho điều khiển mạch số Các thanh ghi đã được tích
hợp các IC
THẾ CON NAOVR KV i
|
i
Trang 32LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
C: BỘ NHỚ BÁN DẪN
1 KHÁI NIỆM :
Đối với thiết bị số, khả năng lưu trữ số liệu, thông tin là một yêu cầu, các
xố cần thiết cho phớp toán phẩi được lưu trữ ngay trong máy Lệnh điều khiển
cũng phải được lưu trữ và thực hiện lần lượt trong các thiết bị điểu khiển Do
vây, bộ nhớ là thành phần không thế thiếu trong các mạch số Thông tin lưu trữ
trong các thiết bị số phải ở đang mã hệ 2 ( hệ nhị phân )
Thong thường, thông tin, dữ liệu được tạo thành từ một đơn vi cd ban là từ
(word) Một từ có chiều dài nhất định 8 bịt, 12bit, 16 bít, 32 bít Các bộ phận
của thiết bị thường chỉ wuyén di hay nhận văo nguyên một từ hay nhiều từ chứ
Không phải vài bít của một tứ Vì từ được tạo thành từ nhiều bit nén đơn vị cơ
bản của bộ nhớ là đơn vị lưu ưữ được Í bít
Khi so sánh bộ nhớ người ta thưởng chú ý đến các đặc tính :
- Dung lượng ( capacity) dung lượng nhớ lä khối lượng thông tỉn hay dữ
liệu có thể lưu trữ được trong bộ nhớ Để xác định dung lượng bộ nhớ liên quan
mật thiết đến giá thành Bộ nhớ dung lượng càng lớn thì giá thành càng cao (
Thời gian thâm nhập ( acccs$ tĩme ) : thời gian này gồm 2 phan: phan 1 là
thời gian cần thiết để xác định vị trí của từ, phần 2 là thời gian cần thiết để lấy
từ ra, khỏi bộ nhớ Thời gian thâm nhập là thông sốquan trọng của bộ nhớ, nếu
thời gian này kéo dài sẽ làm giảm khả năng làm việc của thiết bi
Bộ nhớ thường dude chia lam 2 loại căn cứ vào 2 tính chất vừa nêu trên là
hu
" —— oF T4 nhớ chính nằm gần các bộ phận xử lý dữ liệu và cần
thời gian thâm nhập với mà lượng HH bà lắm Phân này chứa các dữ
có thể lớn th cân lại có dung lượng lớn để lưu trữ các thông tin chưa cần
ent công việc vừa được xử lý xong
ngay hoặc kết quả của các công ,
IL BO NHG RAM ( Random Access Memry.): :
Bộ nhớ Ram thường được gọi là bộ nhỏ đọc viết Bộ nhớ Ram dùng để lưu
trữ các kết quả trung gian hay tạm thời trong khi thực hiện các chương trình điều các :
ign 5
Trang 33
nào nhưng nó có nhược điểm là dữ liệt Spin J 2 cu u sẽ bị sé bi xóa khi mất điện š ae do đó cần nguỗr ig i
Hình 1.3.2.1 Ma trận nhớ của RAM
m có ưu điểm là có thể đọc hay viết dữ liệu lưu trữ trong nó bất cứ lúc |
- Câu trúc Ram : Ram có ít nhất 2 đường điều khiển : Đọc/ viết (R/W) và chọn
chip (CS) và các đương địa chỉ ,, đường dữ liệu Ram gồm 2 loại Ram tĩnh va Ram dong |
1 Ram tinh hay Sram ( Static Ram )
- Ram tĩnh lưu trữ dữ liệu ổn định trong mạch khi nào còn cung cấp nguồn
cho nó Các đường điều khiển không cần một xung nào
- Ram tương đối rẻ vì phương pháp chế tạo đơn giản, kích thước đơn vị |
nhớ nhỏ nên có thể chế tạo bộ nhớ dung lượng lớn nhưng kích thước nhỏ Dram 4
2 Ram động hay Dram ( Dynamic Ram )
- DRAM tiêu thụ công suất nhổ, khi không đọc viết, mach hầu như không
- DRAM có thể được chế tạo với dung lượng lớn i
- Thời gian thâm nhập bé hơn Ram tinh
- DRAM phải luôn luôn được làm tươi nên việc sử dụng rắc rối hơn
IIL ROM (Raed Only Memory )
ROM là bộ nhớ chỉ được ROM có đặc tính là lưu trữ sẵn dữ liệu, khi cân
chỉ đọc, chứ không viết ngaY vào được Dữ liệu trong bộ nhớ đã được ghỉ từ
Trang 34mm==m=—=m=———^.n
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP P
Ma trận nhớ của ROM được tổ chức theo loại chọn tuyến tính hoặc tổ
chức theo loại chọn trùng phùng : : :
1 ROM ( Plogramble ROM )
PROM là loại ROM chỉ có thể viết một lần Ban đầu, khi chưa sử dụng
các phần tử nhớ đều là 1, người sử dụng căn cứ vào nội dung lưu trữ mà chọn nội
dung nào không thay đổi (1) và thay đổi (0) để tháo tác viết vào bộ nhớ Người
sử dụng muốn ghi bíL I vào bộ nhớ thì giữ nguyên cầu chì, muốn ghỉ bit 0 thì
cung cấp dòng đủ lớn để lànm đứt cầu chì khi cầu chì đã đứt thì không nối lại
được do đồ nội dung không thể thay đổi nôn ta chỉ có thể lập trình cho PROM 1
ân Người tạ còn có thể chế tạo PROM dùng diode schottky thay cho cầu chì
bạn đầu tãt cá các diodc đều ngất tướng ứng bit0 Để tạo bít 1, người sử dụng
phát đất điện áp ngược đủ lđn để đánh thúng diode tao ra sự thông mạch vĩnh
viên '
2 EPROM ( Erasable PROM )
PROM chi c6 thé nap một lás nền khi nạp chương trình sai muốn đổi
chương trình phải dùng 1 PROM mới I2 đó, người ta chế tậo PROM xóa được
gọi là EPROM, EPROM có thể nạp trình, xóa và nạp lại được khi xoá EPROM
phải dùng tỉa cực tím chiếu vào nó
3 EEPROM
EPROM tuy khắc phục được nhược điểm của PROM nhưng sự nạp và xoá
chưa thuận tiện, phải tháo EPPROM ra khỏi mạnh để xóa rồi mới nạp trình lại,
không thể xóa hay thay đổi một từ mà xóa hết và nạp lại từ đâu Để khắc phục
nhược điểm này, người ta cho ra đời EEPROM i
ˆ EEPROM xóa và nạp rất nhanh và có khả năng nạp từ riêng lẻ
Ứng dụng của bộ nhớ ROM :
- Chuyển đổi mã : khi cho vào đầu vào một từ mã nào đó từ đầu ra bộ nhớ
ẽ là ¡ dạng mã khác
Kom ronan t khiển cho các thiết bị làm việc.€,¿khởi động máy
- Chứa dữ liệu mà máy thường cần dùng,
Trang 35
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
1
Trong mạch thiết kế, em đã chọn và sử dụng EPRCM vì:
- PROM thì chỉ lập trình và viết chương trình vào một lần, muốn nạp lại
hay sửa đổi nội dung không được nên không phù hợp với yêu cầu sử dụng
-Mặc dù EEPROM nạp và xoá rất tiện lợi: có thể xóa bằng điện, có thể
sửa từng từ nhớ nhưng công nghệ nạp EEPROM chưa thông dụng cũng
như EEPROM chưa được sử dụng rộng rãi trên thị trường nên việc tìm
kiếm lình kiện sử dụng không tiện lợi, do đó sẽ gặp khó khăn trong quá
trình thị công
EPRCOM tuy không ưu điểm băng EEPROM nhưng hiện nay đang được sử
dụng rộng rãi nên dễ tìm, đồng thối có thế nạp trinh tiện lợi
SRAM được sử dụng trong mạch thiết kế vi SRAM sử dụng tiện lợi
hơn DRAM do không phải luôn lâm tưới trong quá trình sử dụng