1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bai tap Vat Ly 10 Phuong phapBai tap-1 docx

52 1,1K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU− Biết cách vẽ đồ thị biễu diễn phương trình chuyển động và đồ thị vận tốc theo thời gian, sử dụng đồ thị để giải các bài toán nói trên.. Bài 3 : Một xe chuy

Trang 1

BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

− Biết cách vẽ đồ thị biễu diễn phương trình chuyển động và đồ thị vận tốc theo thời gian, sử dụng đồ thị để giải các bài toán nói trên

- Phương trình chuyển động thẳng đều : x= x0+ v(t - t0)

+ Nếu chọn gốc thời tại t0=0 thì x= x0+ vt

+ Nếu chọn gốc thời gian tại t0=0 và gốc tọa độ x0=0 thì x=v.t

- Quảng đường đi : S=|v.t|=|x - x0|

- Trên cùng 1 hệ qui chiếu thì hai xe gặp nhau khi : x1= x2

- Lập phương trình chuyển động của 2 xe trên cùng 1 hệ qui chiếu

- Khi hai xe gặp nhau : x1=x2

C DẠNG 3 : Dựa Vào Đồ Thị Tọa Độ -Thời Gian Xét Chuyển Động

Phương pháp giải :

- Dựa vào đồ thì nhìn lúc t0=0 Þx0=?

- Tính góc nghiêng của đồ thì suy ra v=tan(góc nghiêng so với trục Ot)

GV : các em cho biết thời điểm tàu

Bài 1 : Trong đại hội thể thao toàn quốc năm 2002,chị Nguyễn Thị Tĩnh đã phá kỉ lục quốc gia về chạy 200m và 400m Chị đã chạy 200m hết 24.06s và 400m hết

53.86s.Em hãy tính vận tốc trung bình của chị bằng km/h trong hai cự li chạy trên

200

=8.31m/s=29.92km/hVận tốc của chị ở cự li chạy 400m

400

=7,43m/s=26.75km/h

Bài 2 : Tàu thống nhất chạy từ Hà Nội vào Thành Phố Hồ Chí Minh khởi hành lúc 19h thứ ba Sau 36 giờ tàu vào đến ga cuối cùng Hỏi lúc đó là mấy giờ ngày nào trong

Trang 2

đến ga cuối cùng:

HS : ∆t = t2 –t1

⇒ t2 = ∆t + t1

= 19h + 36h = 55h = (24×2) + 7

GV : Như vậy tàu đến ga vào ngày

thứ mấy trong tuần ?

HS : Tàu đến ga vào lúc 7 h ngày thứ

2 1 1

2

t t

M M t

x t

2 1

1

2

12

112

S V S

S t

X

+

=+

22

22

1

2 1

2 1

2 1

2 1

×

×

=+

V V

V

Vậy vận tốc trung bình của xe là 54,5 km/h

Bài 4 : Một ôtô chạy trên một đường thẳng,lần lượt đi qua bốn điểm liên tiếp A,B,C,D cách đều nhau một khỏng 12 Km.Xe đi đoạn AB hết 20 phút,đoạn BC hết 30 phút,đoạn CD hết 20 phút.Tính vận tốc trung bình trên mỗi đoạn đường AB,BC,CD và trên cả quãng đường AD.Có thể biết chắc chắn sau 40 phút kể từ khi ở A,xe ở

21

31

VtbAD= 30,85

67

Trang 3

BÀI TẬP ÁP DỤNG:

Bài 1: Lúc 5giờ sáng, một người đi xe đạp từ A đến B dài 60km với tốc độ không đổi 15km/h.

a Lập phương trình chuyển động của xe đạp

b Lúc 8giờ thì người đi xe đạp ở vị trí nào ?

c Hỏi lúc mấy giờ thì người đi xe đạp đến B

d Vẽ đồ thị tọa độ-thời gian

Bài 2 : Hai ô tô xuất phát cùng một nơi, chuyển động đều cùng chiều trên 1 đường thẳng Ô tô tải có

tốc độ 36km/h, còn ô tô con có tốc độ 54km/h nhưng khởi hành sau ô tô tải 1 giờ

a Tính khoảng cách từ lúc khởi hành đến lúc hai ô tô gặp nhau

b Tìm vị trí của 2 xe , và khoảng cách của chúng sau khi xe ô tô tải khởi hành 4 giờ

c Vẽ đồ thị tọa độ-thời gian của 2 xe

Bài 3: Lúc 7 giờ sáng, xe 1 khởi hành từ A đến B với tốc độ không đổi 40km/h cùng lúc đó xe 2 khởi

hành từ B đến A với tốc độ không đổi 60km/h Biết AB=150km

a Viết phương trình chuyển động của 2 xe

b Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ, ở đâu ? khi gặp nhau thì 2 xe đã đi được quãng đường bao nhiêu?

c Vẽ đồ thị tọa độ thời gian của 2 xe

Bài 4: Cho đồ thị tọa độ - thời gian của 2 xe a và xe b( như hình) Viết phương trình chuyển động của

2 xe

BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ

Bài 1 :Lúc 7 giờ sáng một xe ô tô thứ nhất từ Hà Nội về Hải Phòng với tốc độ 60km/h, sau 1 giờ thì

xe thứ hai từ Hải Phòng về Hà Nội với tốc độ 40km/h Hà Nội cách Hải Phòng 100km

a Lập phương trình ch đ 2 xe

b Tìm vị trí , thời điểm 2 xe gặp nhau

c Vẽ đồ thị tọa độ - thời gian ,xác định vị trí gặp nhau

Bài 2 : Cho đồ thị tọa độ thời gian của 2 xe 1 và 2 , Viết phương trình của hai xe:

1 / Kiểm tra bài cũ :

a / Đại lượng nào cho ta biết vận tốc biến đổi nhanh hay chậm ? Công thức tính độ lớn của đại lượng

Trang 4

a Công thức vận tốc tức thời : v = v0 + a.t

+ a.v >0: chuyển động nhanh dần đều

+ a.v<0 : chuyển động chậm dần đều

CÁC DẠNG BÀI TẬP

DẠNG 1 : Dựa Vào Phương Trình Tìm a, v, S…

Phương pháp giải :

Dựa vào phương trình rồi đồng nhất suy ra các yêu cầu bái toán

DẠNG 2 : Tìm Các Đại Lượng a, S, v, t Theo Các Công Thức.

Phương pháp giải : thuộc các công thức và tính chất của chuyển động

Nội dung ghi bảng

GV : Trước khi thực hiện các bài tập

này các em cần lưu ý các vấn đề sau :

GV : Khi giải bất kỳ một bài toán cơ

học nào, việc trước hết chúng ta phải

thực hiện các bước sau :

Bước 1 :

Vẽ hình , các em cần chú ý đền chiều

chuyển động của vật, ghi các giá trị

vận tốc hay gia tốc trên hình vẽ ( ở

đây quan trọng nhất là viếc việc xác

định giá trị dương hay âm, căn cứ vào

tính chất chuyển động nhanh dần đều

( a và v cùng dầu ) hay chậm dần đều

Bước 3 : Vận dụng hai công thức căn

bản sau đây vào bài tập :

a =

1

2

1 2

- Khi tóm tắt bài toán, chúng ta phải

đổi đơn vị để tránh sự sai xót !

Bài 1 : Một người đi xe đạp bắt đầu khởi hành, sau 10 (s) đạt được tốc độ 2 m/s, hỏi gia tốc của người đó là bao nhiêu ?

Bài giải

Chọn Gốc toạ độ 0:là điểm xe bắt đầu khởi động

Chiều dương 0x :là chiều xe chuyển động

Mốc thời gian:là lúc xe bắt đầu khởi động

Gia tốc của người đó là :

atb = 102 0 , 2 / 2

0

t t v

− Đáp số : atb = 0,2m/s2

Bài 2 : Một máy bay đang bay với vận tốc 100 m/s, tăng tốc lên đến 550 m/s trong khoảng thời gian 5 phút Tính gia tốc của máy bay đó

Bài giải

Chọn : Gốc tọa độ 0:là điểm máy bay bắt đầu bay

Chiều dương 0x:là chiều bay chuyển động của máy bay Mốc thời gian:là lúc máy bay bắt đầu bay

Gia tốc của máy baylà:

Trang 5

1 km/h =

6,3

1 m/s

GV : Để thực hiện bài tập về phương

trình chuyển động thẳng biến đổi đều,

trước hết chúng ta cần thực hiện các

bước sau :

Bước 1 :

Vẽ hình , các em cần chú ý đền chiều

chuyển động của vật, ghi các giá trị

vận tốc hay gia tốc trên hình vẽ ( Ở

tiết bài tập trước đã đề cập )

Bước 3 : Vận dụng hai công thức căn

bản sau đây vào bài tập :

a =

1

2

1 2

Phương trình trên có thể bài toán cho

trước và yêu cầu tìm các giá trị cụ thể

t v v tb

Bài Giải

V = 360km/h =100m/sGia tốc của xe là: a =

Δt

Δv = 2

100 = 50 m/s2

Vậy gia tốc của xe là 50 m/s2

Bài 4 : Vận tốc vũ trụ cấp I (7,9 km/s) là vận tốc nhỏ nhất

để các con tàu vũ trụ có thể bay quanh Trái Đất Hãy tính xem tên lửa phóng tàu vũ trụ phải có gia tốc bằng bao nhiêu để sau 160 s con tàu đạt được vận tốc trên ? Coi gia tốc của con tàu là không đổi.

Bài Giải

v = 7.9 km/s =7900 m/sGia tốc của tên lửa phóng tàu vũ trụ:

a =

Δt

Δv

= 160

7900 = 49,375 m/s2

Vậy tên lửa phóng tàu vũ trụ có gia tốc bằng 49,375 m/s2

Bài 5: Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 72 km/h thì giảm đều tốc độ cho đến khi dừng lại Biết rằng sau quãng đường 50 m , vận tốc giảm đi còn một nữa

a)Tính gia tốc của xe b)Quãng đừơng từ đó cho đến lúc xe dừng hẳn là bao nhiêu ?

Bài làm:

Chọn:

 Gốc toạ độ O : tại vị trí ô tô đạt vận tốc 20 m/s

 Trục dương Ox : là chiều chuyển động của ô tô

 Móc thời gian : lúc ô tô đạt vận tốc 20 m/s

a Xét vật chuyển động trên quãng đường AB , ta có ; 2aSAB = V1 - V0

⇒ a =

AB aS

v v

2

2 0

2

1 −

=

50.2

− = 2.(100−3)

= 16,7 (m)

Bài 6: Một tên lửa đưa một vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo cách mặt đất 300 km với gia tốc 60 m/s 2 Hãy tính thời gian bay lên quỹ đạo Khi đó vệ tinh đã đạt vận tốc vũ trụ cấp I bằng 7,9 km/s chưa ? ( vận tốc vũ trụ cấp I là vận tốc cần thiết để vệ tinh không quay về mặt đất)

at

Trang 6

⇒ t2 = 60

213000002

*2

2)3,83(

= 1,93 m/s2

Kết luận :Gia tốc của máy bay : a = 1,93 m/s2

BÀI 8 : Một đoàn tàu rời ga chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s 2 trên đoạn đường 500 m, sau đó thì chuyển động đều hỏi sau một giờ tàu đi được đoạn đường bằng bao nhiêu ?

Bài giải

Chọn

- Gốc toạ độ : Là nơi mà đoàn tàu khởi hành

- Chiều dương :Là chiều đi của đoàn tàu

- Mốc thời gian :Là lúc đoàn tàu khởi hànhVận tốc của đoàn tàu khi chuyển động đều :

v2 =2as =2.500.0.1=100 ⇒ v=10 m/sThời gian tàu chuyển động nhanh dần đều :

t1 = a

v = 1.0

10

=100 sQuảng đường tàu chuyển động đều:

S = v.t =10.3500=35000 m = 35 km

BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1 : Cho pt :x = 5 - 2t + 0,25t2 (mét, giây)

a Tìm gia tốc của vật

b Viết phương trình vận tốc, và phương trình đường đi của vật

Bài 2 : Một đoàn tàu đang chạy với tốc độ 36km/h thì hãm phanh sau 5s thì dừng hẳn.

a Tìm gia tốc của tàu

b Tìm quãng đường tàu đi được kể từ lúc hãm phanh

Bài 3 : Một xe chuyển động thẳng nhanh dần đều đi được những đoạn đường 24m, 64m, trong khoảng

thời gian liên tiếp bằng nhau bằng 4s, xác định gia tốc, vận tốc ban đâu của xe

Bài 4 : Một ô tô đang chạy với tốc độ 54km/h, thì thắng gấp đi được 50m rồi dừng hẳn.

a Tìm gia tốc của xe

b Tìm thời gian từ khi thắng đến khi dừng hẳn

Bài 5 : Một xe đạp đi được 3 giai đoạn : đang chạy đều với tốc độ 18km/h, sau 30 phút thì lên dốc dài

100m chuyển động chậm dần với gia tốc 0,08m/s2, hết dốc thì xe chạy nhanh dần đều sau 5 phút đạt vận tốc 27km/h

a Tìm quãng đường đi được trong gia đoạn 1

b Tìm vận tốc ở cuối giai đoạn 2

c Tìm gia tốc ở giai đoạn 3

BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ

Trang 7

Bài 1 : một xe chuyển động chậm dần đều trên 2 đoạn đường liên tiếp bằng nhau và bằng 100m, trong

thời gian lần lượt là 3,5s và 5s, tìm gia tốc của xe

Bài 2: Hai xe đạp khởi hành cùng lúc ngược chiều nhau, người thứ nhất khởi hành từ A với vận tốc

18km/h và lên dốc chậm dần đều với gia tốc 20cm/s2, người thứ 2 khởi hành từ B về A với tốc độ 5,4km/h, xuống dốc nhanh dân đều với gia tốc 0,2m/s2 Biết AB=130m

a Lập phương trình chuyển động của 2 xe,

b Sau bao lâu hai xe gặp nhau

c Vẽ đồ thị

BÀI TẬP PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

I / Mục tiêu :

− Hiểu rõ phương trình chuyển động là công thức biểu diễn tọa độ của một chất điểm theo thời gian

− Thiết lập phương trình chuyển động từ công thức vận tốc bằng phép tính đại số và nhờ đồ thị vận tốc

− Nắm vững được các công thức liên hệ giữa độ dời, vận tốc và gia tốc

− Hiểu rõ đồ thị phương trình chuyển động biến đổi đều là một đường parabol

− Áp dụng các công thức của tọa độ, củavận tốc để giải các bài toán chuyển động của một chất điểm, của hai chất điểm chuyển động cùng chiều hoặc ngược chiều

II / Tổ chức hoạt động dạy học :

1 / Kiểm tra bài cũ :

a / Viết phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều ?

b / Viết công thức liên hệ giữa độ dời, vận tốc và gia tốc ?

2/ Phần giải các bài tập

Hoạt động của giáo viên và học

GV : Để thực hiện bài tập về phương

trình chuyển động thẳng biến đổi đều,

trước hết chúng ta cần thực hiện các

bước sau :

Bước 1 :

Vẽ hình , các em cần chú ý đền chiều

chuyển động của vật, ghi các giá trị

vận tốc hay gia tốc trên hình vẽ ( Ở

tiết bài tập trước đã đề cập )

Bước 3 : Vận dụng hai công thức căn

bản sau đây vào bài tập :

a =

1

2

1 2

Phương trình trên có thể bài toán cho

trược và yêu cầu tìm các giá trị cụ thể

trong phương trình , chẳng hạn như

bài tập 1/26 SGK

Bài tập 1/26 SGK

Ở bài này đề bài cho ta phương trình

x = 2t +3t2, phối hợp với phương

trình tổng quát các em cho biết gia

BÀI 1: Một chất điểm chuyển động dọc theo trục Ox, theo phương trình x=2t+3t 2 ; Trong đó x tính bằng m,t tính bằng giây.

a) Hãy xác định gia tốc của chất điểm.

b) Tìm toạ độ và vận tốc tức thời của chất điểm trong thời gian t=3s.

v = v0+at = 2 + 6.3 = 20m/sKết luận :

a) Gia tốc của chất điểm:a = 6m/s2

b) Toạ độ của chất điểm trong thời gian t = 3s là x = 33m

Vận tốc tức thời của chất điểm:v0 = 20m/s

Bài 2: Vận tốc của một chất điểm chuyển động theo trục

Ox cho bởi hệ thức v = 15 – 8t m/s Hãy xác định gia tốc, vận tốc của chất điểm lúc t = 2 (s) và vận tốc trung bình

Trang 8

2 0

2 −

= 1,26.10-4 m

BÀI 4/26 SGK

GV : Đây là dạng bài tập cho các dữ

liệu để viết phương trình

Trước hết các em thực hiện bước

chọn O, Ox và MTG như yêu cầu đề

GV : Ngoài ra các em cần biết răng

khi vật chuyển động trên một đường

thẳng có hướng không thay đổi thì

Bài 3: Một điện tử chuyển động với vận tốc 3.10 5 m/s đi vào một máy gt các hạt cơ bản, chịu gia tốc là 8.10 14 m/s 2 a) Sau bao lâu hạt này đạt được vận tốc 5,4.10 5 m/s ? b) Quãng đường nó đi được trong máy gia tốc là bao nhiêu ?

s =

a

v v

2

2 0

2 −

= 1,26.10-4 m

BÀI 4: Một ôtô đang chuyển động với vận tốc không đổi 30 m/s Đến chân một con dốc, đột nhiên ngừng hoạt động và ôtô theo đà đi lên dốc Nó luôn luôn chịu một gia tốc ngược chiều chuyển động bằng 2 m/s 2 trong suốt quá trình lên dốc.

a) Viết phương trình chuyển động của ôtô, lấy gốc toạ độ

x = 0 và gốc thời gian t = 0 lúc xe ở vị trí chân dốc.

b) Tính quãng đường xa nhất theo sườn dốc mà ôtô có thể lên được.

c) Tính thời gian đi hết quãng đường đó.

Bài giải

Chọn:

+ Gốc toạ độ: lúc xe ở vị trí chân dốc

+ Chiều dương Ox: là chiều chuyển động của xe

+ Mốc thời gian: lúc xe ở vị trí chân dốc

a) Khi đến chân một con dốc, ôtô ngường hoạt động Khi đó chuyển động của xe là chuyển động thẳng biến đổi điều Ta

có phương trình:

x = x0 + v0t – ½ at2 = 30t – t2

b) Quãng đường xa nhất theo sườn dốc mà ôtô có thể đi được:

v2 – v0 = -2aS

 S=-v2/-2a = -(30)2/-2.2 =225 (m)c) Thời gian để xe đi hết quãng đường:

S= x = 30t – t2

 225= 30t – t2

 t2 –30t + 225 = 0

 t = 15 (s) Vậy : Thời gian để xe đi hết quãng đường là 15 giây

BÀI TẬP SỰ RƠI TỰ DO CỦA MỘT VẬT

I / Mục tiêu :

Trang 9

− Biết quan sát và nhận xét về hiện tượng rơi tự do của các vật khác nhau Biết áp dụng kiến thức của bài học trước để khảo sát chuyển động của một vật rơi tự do.

II / Tổ chức hoạt động dạy học :

1 / Kiểm tra bài cũ :

a / Nêu thí nghiệm dùng ống Newton để khảo sát sự rơi của các vật ?

b / Hãy viết công thức liên hệ giữa vận tốc ném lên theo phương thẳng đứng với độ cao đạt được ?

2 / Phần giải các bài tập

TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1 Sự rơi tự do là gì ?

- Sự rơi tự do là sự rơi trong chân không chị chịu tác dụng có trọng lực.

2 Đặc điểm của sự rơi tự do.

- Là chuyển động thẳng nhanh dần đều

- Chuyển động không vận tốc đầu

- Có gia tốc bằng gia tốc rơi tự do a=g

3 Các công thức trong sự rơi tự do.

DẠNG 1 : Áp Dụng Công Thức Cơ Bản Tìm Các Đại Lượng Bài Toán Yêu Cầu

DẠNG 2 : Bài Toán Tìm Quãng Đường

Phương pháp giải :

- Áp dụng công thức S= h= gt2

- Quãng đường vật đi được trong giây thứ n là : DS=Sn-Sn-1

- Quãng đường vật đi được trong k giây cuối : DS=Sn-Sn-k

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

GV : Dạng bài tập vật rơi tự do là một

dạng đặt biệt của dạng bài tập vật

chuyển động nhanh dần đều

Trước hết chúng ta vẫn thực hiện

theo 2 bước :

Bước 1 :

- Vẽ hình

- Gốc O : tại vị trí vật bắt đầu rơi

- Oy : Hướng từ trên xuống đất ( nếu

vật rơi tự do ), trong trường hợp vật

( vì chọn O tại vị trí bắt đầu vật rơi !) ,

quãng đường s chính là độ cao h ) Từ

3 công thức cơ bản Ta biến đổi : ( yêu

cầu HS nhắc lại các công thức cơ

Bài 1 : Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao 5m xuống.Tìm vận tốc của nó khi chạm đất

Bài giải

Chọn :

- Gốc O: Là nơi vật bắt đầu rơi

- Chiều dương:hứơng xuống

- Mốc thời gian:là lúc vật bắt đầu rơi

Ta có

h =2

1

gt2 ⇒ t =

8.9

5

*2

2 =

g

h

=1.02sVận tốc của vật khi chạm đất:

v = gt = 9.8.1.02 = 9.996 m/s

Bài 2: Một người thợ xây ném viên gạch theo phương thẳng đứng cho một người khác ở trên tầng cao 4 m Người này chỉ việc giơ tay ngang ra là bắt được viên gạch Hỏi vận tốc khi ném là bao nhiêu để cho vận tốc viên gạch lúc người kia bắt được là bằng không.

Bài giải

Chọn Gốc toạ độ tai vị trí bắt dầu ném viên gạch Chiều dương oy như hình vẽ

Vận tốc ban đầu của người thợ xây phải ném viên gạch

Trang 10

⇒ -2gh = -V0

⇒ V0 = 2gh = 2×9,8×4 =8,854 (m\s)

Bài 3: Người ta ném một vật từ mặt đất lên trên theo phương thẳng đứng với vận tốc 4,0 m/s Hỏi sau bao lâu thì vật rơi chạm đất ? Độ cao cực đại vật đạt được là bao nhiêu? Vận tốc khi chạm đất làbao nhiêu ?

Bài giải

Chọn : Gốc toạ độ O theo chiều ném vật Chiều dương Oy hướng lên như hình vẽ Mốc thời gian bắt đầu ném vật

Thời gian để vật chuyển động lên đến độ cao cực đại là

V = V0 + at = V0 – gt1

8,9

⇒ t = t1 +t2 =2t = 2 × 0,408 = 0,816 s

Độ cao cực đại là ; ghmax = V2 + V02

8,92

42

2 2

⇒ V’ = gt2 = 9,8 × 0,408 = 3,9984 (m/s)

BÀI 4: Hai viên bi sắt được thả rơi từ cùng một độ cao cách nhau một khỏng thời gian 0,5s.Tính khoảng cách giữa hai viên bi sau khi viên bi thứ nhất rơi được 1s , 1.5s.

Bài giải

Chọn

- Gốc toạ độ : Là nơi mà hai viên bi bắt đầu rơi

- Chiều dương : Hướng xuống

- Mốc thời gian:là lúc viên bi thứ nhất bắt đầu rơi

Phương trình chuyển động :Vật 1 : y1 =

⇒x = y2-y1 = 4.9(t-0.5)2-4.9t2

 Trường hợp 1: t = 1s; x = 4.9(1-0.5)2-4.9 = 3.675m

 Trường hợp 2:t=1.5s;x=4.9(1.5-0.5)2-4.9*1.52 = 6.125m

BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1 : Một vật rơi tự do từ độ cao 45m xuống đất Tính thời gian rơi và vận tốc của vật khi vừa chạm

đất Lấy g=10m/s2

Bài 2 : Người ta thả rơi tự do hai vật A và B cùng 1 độ cao Vật B được thả rơi sau vật A một thời

gian 0,1s Hỏi sau bao lâu kể từ khi thả vật A thì khoảng cách của chúng là 1m Lấy g=10m/s2

Bài 3 : Một hòn đá rơi tự do từ miệng giếng sâu người quan sát nghe được tiếng động vang (do phản

xạ âm ) lại sau 3s Tìm độ sâu của giếng Biết vận tốc âm trong không khí là 340m/s Lấy g=10m/s2

Bài 4 : Một vật rơi từ độ cao 45m xuống đất, Lấy g=10m/s2 Tìm

a Quãng đường vật rơi được sau 2s

b Quãng đường vật rơi được trong giây thứ 2

c Quãng đường vật rơi được trong 2 giây cuối

Trang 11

Bài 5: Một vật rơi tự do nơi có gia tốc trọng trường là g, trong giây thứ 3 quãng đường vật rơi được là

24,5m và vận tốc vừa chạm đất là 39,2m/s Tìm g và độ cao h

BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ

Bài 1 : Sau 2 s kể từ lúc giọt thứ nhất rơi ,khoảng cách giữa hai giọt nước là 25m Tính thời gian muộn

của giọt 2 so với giọt 1 Lấy g=10m/s2

Bài 2 : Một vật rơi tự do trong 2s cuối cùng nó đi được 60m Lấy g=10m/s2 Tính :

a Thời gian rơi

b Độ cao nơi thả vật

BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG CONG CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU GIA TỐC TRONG CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU

I / Mục tiêu :

− Hiểu được khái niệm vectơ độ dời, do đó thấy rõ vận tốc và gia tốc là những đại lượng vectơ

− Hiểu được các định nghĩa về vectơ vận tốc, vectơ gia tốc trong chuyển động cong

− Nắm vững tính chất tuần hoàn của chuyển động tròn đều và các đại lượng đặc trưng riêng cho

chuyển động tròn đều là chu kỳ, tần số và công thức liên hệ giữa các đại lượng đó với vận tốc góc, vận tốc dài và bán kính vòng tròn

II / Tổ chức hoạt động dạy học :

1 / Kiểm tra bài cũ :

1 / Phân biệt độ dời và quảng đường đi được trong chuyển động cong trong khoảng thời gian ∆t Khi

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

GV : Dạng bài tập chuyển động cong

Bài giải:

Ta có :

T1 = 3600s ; T2 = 60sVận tốc góc của kim giờ là :

Trang 12

GV : Ở bài tập này các em cho biết chu

kỳ của kim giờ và và kim phút ?

HS : Chu kỳ của kim giờ là 3600 giây

Các em lập tỉ số :

2

1

ωω

Tỉ số vận tốc góc của hai kim là:

60

13600

60ω

ω

2

Mà ta có : V= Rω ⇒ 43 801

60

1.ωR

.ωRv

v

2 2

1 1 2

ω

= 5329.25(s)Tần số là: F =

T

1 = 0.00019(vòng/s)

BÀI 3:Hãy xác định gia tốc của một chất điểm chuyển động tròn đều trên một đường tròn bán kính với vận tốc 6m/s.

Cho biết:

V= 6 m/s

r = 3 m a?

Gia tốc hướng tâm của chất điểm:

s m

=

=Vậy hướng tâm của chất điểm chuyển động tròn đều là12 m/s2

BÀI 4 : Tính gia tốc của đầu mút kim giây của một đồng hồ có chiều dài 2.5 cm.

Bài giải

R = 2.5cm = 0.025mVận tốc góc của kim giây: ω = 2πf=

30

Π(rad/s)Vận tốc của đầu mút kim giây : v = ωr = 8,3.10-4 m/s

ant =

r

v2

=2,78.10-5 m/s2

Bài 5 : Hiđrô là nguyên tố nhẹ nhất, theo mẫu nguyên

tử của Bo thì một nguyên tử hiđrô gồm nhân là một prôton và một êlectrôn quay chung quanh theo quỹ đạo tròn bán kính 5,28.10 -11 m với vận tốc 2,18.10 -6 Hỏi gia tốc của êlectrôn trong mẫu này là bao nhiêu ?

/ 9 10 28 , 5

10 18 , 2

s m r

v

BÀI TẬP ÁP DỤNG

Trang 13

Bài 1: Một đồng hồ có kim giờ dài 3cm , kim phút dài 4cm So sánh tốc độ gốc và vận tốc dài của 2

đầu kim

Bài 2 : Một bánh xe bán kính 60cm , quay đều 100 vòng trong 2s Tìm :

a Chu kỳ , tần số

b Vận tốc dài , vận tốc gốc của 1 điểm trên vành xe

Bài 3 : Một máy bay bay tròn trong một mặt phẳng nằm ngang với tốc độ 800km/h, Tính bán kính nhỏ

nhất của vòng tròn để gia tốc của máy bay không quá 10 lần gia tốc trọng trường g = 9,8m/s2

Bài 4 : Một vệ tinh chuyển động quanh Trái Đất tròn đều , đồng tâm với TĐ có bán kính r = R+h,

(bán kính TĐ R = 6400km , h là độ cao của vệ tinh so với bề mặt Trái Đất, biết g0=9,8m/s2 Còn ở độ cao h thì có gia tốc rơi tự do là g = g0( ) Vận tốc dài của vệ tinh là 11000km/h Tính độ cao h, chu kỳ quay của vệ tinh

Bài 5 : Trái Đất quay quanh Mặt Trời theo quỹ đạo tròn bán kính 1,5.108km, Mặt Trang quay quanh Trái Đất theo quỹ đạo tròn bán kính 3,8.105km

a Tính quãng đường vạch được của Trái Đất , khi Mặt Trăng quay hết 1 vòng tròn (đúng 1 tháng âm lịch)

b Tìm số vòng quay của Mặt Trăng quanh Trái Đất trong thời gian Trái Đất quay hết 1 vòng quang Mặt Trời(1 năm) Biết chu kỳ quay của TĐ là 365, 25 ngày, của M trăng là 27,25 ngày

BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ

Bài 1 : Một cái đĩa có bán kính 50cm quay đều mỗi vòng mất 0,2s, tính vận tốc góc, gia tốc hướng

tâm, vận tốc dài của chất điểm trên vành đĩa

Bài 2 : Bánh xe ô tô có bán kính vành ngoài 30cm chuyển động đều không trượt với tốc độ 36km/h,

tìm vận tốc gốc gia tốc hướng tâm của 1 điểm trên vành ngoài bánh xe

BÀI TẬP TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG - TỔNG HỢP VẬN TỐC

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Bài 1: Một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng với vận tốc 14 km/h so với mặt nước Nước chảy với tốc độ 9 km/h so với bờ Hỏi vận tốc của thuyền so với bờ? Một em bé đi từ đầu thuyền đến cuối thuyền với vận tốc 6 km/h so với thuyền Hỏi vận tốc của em bé so với bờ.

Bài làm:

Gọi : vt/s : là vận tốc của thuyền so với sông

Trang 14

vs/b : là vận tốc của sông so với bờ.

vt/b : là vận tốc của thuyền so với bờ

vbé/t : là vận tốc của bé so với thuyền

 Vận tốc của bé so với bờ: vbé/b = vbé/t + vt/b

Độ lớn : vbé/b = vbé/b –vt/b = 6 – 5 =1 (km/h)Vậy so với bờ bé chuyển động 1 km/h cùng chiều với dòng sông

BÀI 2 : Một xuồng máy dự định mở máy cho xuồng chạy ngang con sông Nhưng do nước chảy nên xuồng sang đến bờ bên kia tại một địa điểm cách bến dự định

180 m và mất một phút Xác định vận tốc của xuồng so với sông.

Bài giải

Gọi:

Vts là vận tốc của thuyền so với sông

Vtb là vận tốc của thuyền so với bờ

Vsb là vận tốc của sông so với bờ

Xét  vuông ABC ⇒ AC2 = AB2+AC2 = 2402+1802 = 90000

⇒ AC = 300mVận tốc của thuyền so với bờ :

Vtb =

Δt

AC = 60

300 = 5m/s

AC

AB

= 0,8 ⇒Vts = 5.0,8 = 4 m/s

BÀI TẬP ÁP DỤNG

BÀI 1 : Một chiếc phà luôn luôn hướng mũi theo phương vuông góc với bờ sông , chạy sang bờ bên

kia với tốc độ 10km/h đối với nước sông , nước sông chảy với tốc độ 5km/h Xác định vận tốc của phà đối với người đứn trên bờ

BÀI 2 : Trên một đoạn thẳng, cả hai xe chuyển động ngược chiều nhau , sau 30 phút cách nhau 25km,

biết xe 1 đi với vận tốc 35km/h Hỏi sau bao lâu thì 2 xe cách nhau 5km nếu đi cùng chiều

BÀI 3 : Một hành khách ngồi trên tàu đi với vận tốc 36km/h, thấy đoàn tàu thứ hai dài l = 250m chạy

song song, ngược chiều và đi qua trước mặt mất hết 10s

1 Tìm vận tốc đoàn tàu thứ 2

2.Nếu 2 đoàn tàu chuyển động cùng chiều thì sau bao lâu tàu hai gặp mặt tàu 1

Bài 4: Hai người khởi hành cùng một lúc Người thứ nhất khởi hành từ A với vận tốc v1, người thứ hai khởi hành từ B với vận tốc v2 (v2 < v1) Biết AB = 20km Nếu hai người đi ngược chiều nhau thì sau 12 phút gặp nhau Nếu hai người đi cùng chiều nhau thì sau 1h người thứ nhất gặp người thứ hai Tính vận tốc mỗi người

Bài 5: Một chiếc thuyền xuôi dòng từ A đến B, rồi ngược dòng từ B đến A hết 2h30 phút Biết rằng

vận tốc thuyền khi xuôi dòng là v1 = 18km/h và vận tốc khi ngược dòng là v2 = 12km/h Tính khoảng cách AB, vận tốc dòng nước, thời gian xuôi dòng và thời gian ngược dòng

BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ

Bài 1: Trước khi thuyền khởi hành 30 phút có một chiếc bè trôi theo dòng nước qua A Tim thời điểm

thuyền và bè gặp nhau và tính khoảng cách từ nơi gặp nhau ở A

Trang 15

BÀI TẬP PHÉP TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC

I MỤC TIÊU

- Học sinh cần hiểu được khái niệm hợp lực

- Biết cách xác định hợp lực của các lực đồng quy

- Biết cách phân tích môt lực ra hai lực thành phần có phương xác định

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1) Kiểm tra bài cũ :

b Hai lực ngược chiều : F =½F1 – F2½

c.Hai lực vuông góc nhau:

3 Điều kiện cân bằng của chất điểm:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Bài 1 : Cho hai lực đồng quy có độ lớn F 1 = F 2 =20 N Hãy tìm góc hợp lực của hai lực khi chúng hợp nhau một góc α = 0 0 , 60 0 ,90 0 ,120 0 , 180 0 Vẽ hình biểu diễn mỗi trường hợp Nhận xét về ảnh hưởng cua góc α đối với độ lớn của hợp lực

Bài giải

a) α = 0 0

Ta có F = 2F 1 cos

Trang 16

a) Hợp lực của chúng có thể có độ lớn 30N hay 3,5N không?

b) Cho biết độ lớn của hợp lực là 20N Hãy tìm góc giữa hai lực F 1 vàF 2 ?

Bài làm

Gọi F là hợp lực của ba lực đồng quy F 1 , F 2 , F 3 ta có :

F = F 1 + F 2 + F 3

Áp dụng quy tắc hình bình hành ta xác định được hợp lực F 12 của hai lực F 1 , F 2 là đường chéo của một hình bình hành có hai cạnh là F 1 và F 2

Vì góc FOF 2 = 120 0 nên F 12 là đường chéo của hình thoi OF 1 F 2 F 12 , do đó :

Trang 17

đa giác lực để tìm hợp lực của ba lực F1 , F2 , F3 có độ lớn bằng nhau và nằm trong cùng một mặt phẳng Biết rằng lực F 2 làm thành với hai lực F1 và F3 những góc đều là 60 o

b Hai lực ngược chiều

c Hai lực vuông góc nhau

d Hai lực hợp nhau 1 góc 60 độ

Bài 2 : Cho hai lực hợp nhau 1 góc 60 độ, có F1 =30N , lực tổng có độ lớn 50N Tìm độ lớn của lực còn lại

Bài 3 : Một vật có trọng lượng 10 N được treo vào giữa một sợi dây có hai đầu cố định phương của hai

sợi dây bất kỳ tạo với nhau một góc 1200 Tìm lực căng của hai dây OA và OB

Bài 4 : Một vật có trọng lượng P = 20 N được treo vào sợi dây AB tại điểm O Biết OA nằm ngang hợp

với OB một góc 1200 Tìm lực căng của hai dây OA và OB

Trang 18

Bài 5 : Cho vật nặng khối lượng 2,5kg , treo vào tường nhờ sợi dây như hình vẽ.Biết dây treo hợp với

tường 1 góc 600 Cho g = 9,8 m/s2 Bỏ qua ma sát giữa tường và vật, tìm lục căng dây treo ?

BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ

Bài 1 : Một vật có khối lượng 1kg được giữu yên trên một mặt phẳng nghiêng bởi một sợi dây song

song với mặt dốc Biết a = 300 Cho g = 9,8 m/s2 Lực căng T của dây treo là bao nhiêu ?

Bài 2 : Một vật có khối lượng 1 kg treo vào tại O của sợi dây AB Biết góc ở đỉnh O là 1200, Cho g = 9,8 m/s2 Tính lực căng dây trên OA, OB

BÀI TẬP ĐỊNH LUẬT II - III NEWTON

I MỤC TIÊU

- Học sinh cần hiểu rõ mối quan hệ giữa các đại lượng gia tốc, lực, khối lượng thể hiện trong định luật

II Niutơn

- Biết vận dụng định luật II Niutơn và nguyên lý độc lập của tác dụng để giải các bài tập đơn giản

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1) Kiểm tra bài cũ :

1/ Phát biểu định luật II Newton ?

F = ma

Độ lớn : F = ma = 2,5 × 0,05 = 0,125 ( N ) BÀI 2 : Một vật có khối lượng 50 kg,bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi được 50

cm thì có vận tốc 0,7 m/s Tính lực tác dụng vào vật

Trang 19

v = 0,7 m/s

F = ?

Bài Giải

Chọn:

- Chiều dương Ox là chiều chuyển động của vật

- Gốc tọa độ O tại vị trí vật bắt đầu chuyển bánh

7,

0 2

=

1

49,0

- Học sinh nắm được biểu thức, dặc điểm của lực hấp dẫn, trọng lực để vận dụng được các biểu thức

dể giải các bài toán đơn giản

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1) Kiểm tra bài cũ :

m1 , m2 là khối lượng của hai vật (kg)

r là khoảng cách giữa hai vật (m)

G = 6,67.10-11 (Nm2/kg2 ) hằng số hấp dẫn

2.Trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn :

Trang 20

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Bài 1: Hãy tra cứu bảng số liệu về các hành tinh của hệ mặt trời (§35) để tính gia tốc rơi tự do trên

bề mặt của hỏa tinh, kim tinh và Mộc tinh Biết gia tốc rơi tự do ở bề mặt trái đất là 9,81 m/s 2

.

Bài giải

Gia tốc trọng trường ở trái đất g TĐ = 2

TD R

M

G×

(1) Gia tốc trọng trường ở hoả tinh g HT = 2

HT

HT R

M

G×

(2) Lập tỉ số (2)/(1) ta được :

=

TD

HT g

g

2 2

TD TD HT HT

R

R M M

R

M G R

M G

=

=

TD

HT g

g

388 , 0 2

67902

12750 11 , 0

M G

(3) Lập tỉ số (3)/(1) ta được :

TD TD KT KT

TD

KT

R

R M M

R

M G R

M G

g g

91 , 0 2

121002

12750 82 , 0

⇒ gkt = 0,91× g TD = 8,93 m/s 2

Gia tốc trọng trường của Mộc tinh g MT = . 2

MT

MT R

M G

(4) Lập tỉ số (4)/(1) ta được :

Trang 21

TD TD MT MT

TD

MT

R

R M M

R

M G R

M G

g g

2

1429802

12750 318

⇒ gMT =2,5758 × g TD = 25,27 m/s 2

BÀI 2 : Cho biết khối lượng Trái dất là M = 6.10 24

Kg, khối lượng của một hòn đá là m = 2,3kg, gia tốc rơi tự do là g = 9,81m/s 2 Hỏi hòn đá hút Tráiđất với một lực bằng bao nhiêu ?

Bài Giải

Với vật có trọng lượng m= 2,3 kg thì Trái Đất tác dụng lên vật một trọng lực là :

P = m.g = 2,3.9,81 = 22,6 (N) Theo định luật III Newton, hòn đá sẽ tác dụng lên Trái Đất một lực F = P = 22,6 (N)

BÀI 3 : Đề bài: Tính lực hấp dẫn giữa hai tàu thủy, mỗi tàu có khối lượng 100000 tấn khi chúng ở cách nhau 0.5 km Lực đó có làm cho chúng tiến lại gần nhau không?

Bài giải

Lực hấp dẫn giữa hai tàu thủy là:

2 2 1 hd

r

mmG

F =

250000

100000000100000000

.6.67.10

Vậy lực hấp dẫn giữa hai tàu thủy là 2.7 N.

 Ta biết lực hấp dẫn là lực hút giữa hai vật

Nhưng trong trừơng hợp này lực hấp dẫn không đủ mạnh để hút hai vật nặng gần 100000 tấn tiến lại gần nhau được /

-  Bài 4: Ở độ cao nào so với mặt đất thì gia tốc rơi tự

-do bằng một nửa gia tốc rơi tự -do ở mặt đất ? Cho bán kính trái đất là R= 6400km

R h R GM R

GM h R GM g

2 2

=

2R 2 = R 2 + 2Rh + h 2

⇔ h2 + 2Rh – R 2 = 0

⇔ h2 + 12800h – 40960000 = 0 Giải phương trình ta được h ≈ 2651 và h ≈ -15451

Vì h > 0 nên h = 2651km Vậy ở độ cao h = 2651km so với mặt đất thì gia tốc rơi tụ do bằng một nửa gia tốc rơi tự do ở mặt đất

BÀI TẬP ÁP DỤNG

Trang 22

BÀI 1 : Hai vật có khối lượng m1 và m2 hút nhau một lực F1 = 16 N Nếu tăng khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực hút của chúng thay đổi như thế nào?

BÀI 2: Tính lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng Biết khối lượng của Trái Đất là M = 5,96.1024

kg, khối lượng của Mặt Trăng là m = 7,30.1022 kg, khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng là r = 3,84.105 m

BÀI 3: Một vật ở trên mặt đất có trọng lượng 9 N Khi ở một điểm cách tâm Trái Đất 3R (R là bán

kính Trái Đất) thì nó có trọng lượng bằng bao nhiêu?

BÀI 4 : Biết bán kính của Trái Đất là R Lực hút của Trái Đất đặt vào một vật khi vật ở mặt đất là 45

N Khi lực hút là 5 N thì vật ở độ cao bằng bao nhiêu?

BÀI 5 : Hai vật cách nhau 8 cm thì lực hút giữa chúng là 125,25.10-9 N Tính khối lượng của mỗi vật trong hai trường hợp:

a Hai vật có khối lượng bằng nhau

b Khối lượng tổng cộng của hai vật là 8 kg

BÀI 6 : Biết gia tốc rơi tự do g = 9,81 m/s2 và bán kính Trái Đất R = 6400 km

a Tính khối lượng của Trái Đất

b Tính gia tốc rơi tự do ở độ cao bằng bán kính Trái Đất và trọng lượng của vật ở độ cao này

BÀI 7 : Bán kín sao Hỏa bẳng 0,53 lần bán kính Trái Đất, khối lượng sao Hỏa bằng 0,11 lần khối

lượng Trái Đất Tìm độ lớn của gia tốc rơi tự do trên bề mặt sao Hỏa Cho gia tốc rơi tự do trên bề mặt Trái Đất là 10 m/s2

BÀI 8 : Gia tốc trên bề mặt Trái Đất lớn gấp 6 lần gia tốc ở trên bề mặt của Mặt Trăng Tinh bán kính

của Mặt Trăng, biết bán kính và khối lượng Trái Đất lần lượt là 6400 km và 6,0.1024 kg; khối lượng Mặt Trăng nhỏ hơn khối lượng của Trái Đất 81 lần

BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ

BÀI 1 : Hai tàu thủy, mỗi chiếc có khối lượng 50000 tấn ở cách nhau 1 km So sánh lực hấp dẫn giữa

chúng với trọng lượng của một quả cân có khối lượng 20 g Lấy g = 10 m/s2

BÀI 2 : Một vật có khối lượng 1 kg, ở trên mặt đất nó có trọng lượng 10 N Khi chyển lên tới vị trí

cách mặt đất 2R (R là bán kính Trái Đất) thì nó có trọng lượng bằng bao nhiêu?

BÀI 3: Cho gia tốc rơi tự do ở sát mặt đất bằng g0 = 9,80 m/s2, bán kính Trái Đất là R = 6400 km Tính gia tốc rơi tự do ở vị trí cách mặt đất một khảng:

a h = 2R b h = R c h = 0,5R

BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT BỊ NÉM

I MỤC TIÊU

- Học sinh biết cách dùng phương pháp tọa độ để thiết lập phương trình quỹ đạo của vật bị ném xiên, ném ngang

- Học sinh biết vận dụng các công thức trong bài để giải bài tập về vật bị ném

- Học sinh có thái độ khách quan khi quan sát các thí nghiệm kiểm chứng bài học

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1) Kiểm tra bài cũ :

1/Viết phương trình quỹ đạo của vật bị ném xiên ?

2/ Thế nào là tầm bay cao ?

3/ Thế nào là tầm bay xa ?

2) Phần giải các bài tập

Trang 23

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

GV : Để giài bài tập trên các em dùng mấy

hệ trục tọa độ và chọn hệt trục tọa độ như

GV : Yêu cầu HS lên bảng viết phương

trình tọa độ chuyển động của vật :

giải bất kỳ một bài toán chuyển động ném

xiên hay ném ngang nào thì việc trước tiên

các em phải viết phương trình tọa độ và

phương trình vận tốc của vật theo hệ trục

xOy

Để từ đó chúng ta thế các giá trị vào theo

yêu cầu của đề toán

a) Gọi một HS lên viết phương trình quỹ

Bài 1 : Một vật được ném từ một điểm M ở độ cao

h = 45 m với vận tốc ban đầu v 0 = 20 m/s theo phương nằm ngang Hãy xác định :

a) Dạng quỹ đạo của vật

b) Thời gian vật bay trong khgông khí c) Tầm bay xa của vật ( khoảng cách tư2 hình chiếu của điểm nén trên mặt đất đến điểm rơi ) d) Vận tốc của vật khi chạm đất

Lấy g = 10 m/s 2 , bỏ qua lực cản của không khí

Bài giải :

Dùng hệ tọa độ như hình vẽ sau : Chọn trục Ox nằm trên mặt đất Vận dụng phương trình vận tốc :

v x = v 0 cosα

v y = v 0 sinα - gt với α =0 ta có :

20

x

; Thế t vào (4) ta có phương trình quỹ đạo :

Trang 24

ta có phương trình quỹ đạo : y = 45 -

80

2

x

Câu b)

GV : Khi vật bay đến mặt đất thì giá trị

của x, y có gì thay đổi ?

HS : Khi đó x có giá trị cực đại còn gọi là

tầm bay xa, còn y có giá trị bằng )

GV : Ở biểu thức tính thời gian của vật

ném xiên (ngang) các em cho biết biều

thức này giống biểu thức tính thời gian

của vật chuyển động gì mà các em đã

biết ?

HS : Giống biểu thức tính thời gian của

vật chuyển động rơi tự do !

GV : Đúng rồi ! Bây giờ các em có thể dựa

vào thời gian t để tính tầm xa

HS : Thay t vào phương trình x = 20t ta

L = 60 m d) Thay t vào (2) ta có :

v y = -30 m/s Vận tốc vật khi chạm đất :

- Thiết lập được hệ thức giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo

- Biết vận dụng hệ thức đó để giải các bài tập đơn giản

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1) Kiểm tra bài cũ :

1/Thế nào là lực đàn hồi ?

2/ Nêu các đặc điểm của lực đàn hồi ?

3/ Nêu các đặc điểm của lực căng dây ?

Bài 1 : Một ô tô tải kéo một ô tô con có khối lượng

2 tấn và chạy nhanh dần đều với vận tốc ban đầu V 0

= 0 Sau 50 s đi được 40m Khi đó dây cáp nối 2 ô tô

Trang 25

k = 2,0.10 6 N/m

Sau 50s đi 400m

F đh = ?

dãn ra bao nhiêu nếu độ cứng của nó là k = 2,0.10 6

N/m? Bỏ qua các lực cản tác dụng lên ôtô con.

Khi kéo ô tô con dây cáp căn ra nên ta

có F k = T = F đh theo định luật II NewTon ta có:

F đh = m.a = 2000.0,32 = 640 Mặt khác: F đh = k.l

640

= 0,00032 (m) Bài 2 :Khi người ta treo quả cân 300g vào đầu dưới của một lo xo ( dầu trên cố định ), thì lo xo dài 31cm Khi treo thêm quả cân 200g nữa thì lo xo dài 33cm Tính chiều dài tự nhiên và độ cứng của lo xo Lấy g = 10m/s 2

=+

=

(2) ) lo- (l

k ).gm'm (

(1) ) lo

- (l

k gm

2 1

1 1

Lập tỉ số : (1) /(2) ta có :

)(

)()

'(

0 2

0 1 1

1

l l k

l l k g m m

g m

l l

⇔ 5( l 1 - l 1 ) = 3( l 2 - l o ) ⇔ 15l 1 - 5l o = 3 l 2 - 3 l o

⇔ 155 - 5l o = 99 - 3l o

⇔ 2 l o = 56 ⇔ l o = 28cm = 0,28m Thế l o = 0,28m vào (3)

BÀI 2: Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 20 cm Khi lò xo có chiều dài 24 cm thì lực dàn hồi của nó

bằng 5 N Hỏi khi lực đàn hồi của lò xo bằng 10 N thì chiều dài của nó bằng bao nhiêu?

Trang 26

BÀI 3: Dùng một lò xo để treo một vật có khối lượng 300 g thì thấy lò xo dãn một đoạn 2 cm Nếu

treo thêm một vật có khối lượng 150 g thì độ dãn của lò xo là bao nhiêu?

BÀI 4: Một lò xo khi treo vật m1 = 100 g sẽ dãn ra 5 cm Khi treo vật m2, lò xo dãn 3 cm Tìm m2

BÀI 5: Một lò xo được treo thẳng đứng, đầu trên cố định, đầu dưới treo một vật có khối lượng 500 g

thì lò xo dài 22 cm Tìm chiều dài tự nhiên của lò xo Biết độ cứng của nó là 250 N/m, lấy g = 10m/s2

BÀI 6: Một vật có khối lượng M = 1 kg được gắn vào một đầu của lò xo có độ cứng k = 40 N/m đặt

trên mặt phẳng nghiêng một góc a = 300, không ma sát vật ở trạng thái đứng yên (hình 12.7) Tính độ dãn của lò xo

BÀI 7: Một lò xo có chiều dài tự nhiên bằng 21cm Lò xo được giữ cố định tại 1 đầu, còn đầu kia

chịu 1 lực kéo bằng 5,0 N Khi ấy lò xo dài 25 cm Tìm độ cứng của lò xo

BÀI 8: Một lò xo xó chiều dài tự nhiên 20 cm Khi chịu tác dụng của lực bằng 5 N thì lò xo dài 24 cm

Lấy g = 10m/s2 Tính:

a Độ dãn và độ cứng của lò xo

b Khi lực tác dụng bằng 10 N thì chiều dài của lò xo bằng bao nhiêu?

BÀI 9: Một lò xo có chiều dài tự nhiên là l0 = 27 cm, được treo thẳng đứng Khi treo vào lò xo một vật

BÀI 3 : Khi người ta treo quả cân 300g vào đầu dưới của một lò xo( đầu trên cố định), thì lò xo dài

31cm Khi treo thêm quả cân 200g nữa thì lò xo dài 33cm Tính chiều dài tự nhiên và độ cứng của lò

xo Lấy g=10m/s2

BÀI TẬP LỰC MA SÁT

I MỤC TIÊU

- Biết vận dụng kiến thức để giải các hiện tượng thực tế có liên quan tới ma sát và giải bài tập

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1) Kiểm tra bài cũ :

1/Lực ma sát nghỉ xuất hiện trong điều kiện nào và có những đặc điểm gì ? Viết công thức tính lực

ma sát nghỉ cực đại ?

2/ Lực ma sát trược xuất hiện trong điều kiện nào và có những đặc điểm gì ? Viết công thức tính lực

ma sát trượt ?

2) Phần giải các bài tập

Ngày đăng: 29/06/2014, 08:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w