XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KẼM TRONG RAU CẢI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT TRẮC QUANG PHÂN TỬ UV VIS. Kết quả thu được góp phần xây dựng phương pháp xác định Zn trong rau cải bằng các biện pháp phù hợp với phòng thí nghiệm. Đánh giá hàm lượng Zn có thể tích tụ trong các loại rau cải trên điạ bàn thành phố Đà Nẵng.
Trang 1BÀI BÁO CÁO GIỮA KÌ
KIỂM NGHIỆM VÀ PHÂN TÍCH THỰC PHẨM
THUỐC THỬ HỮU CƠ TRONG HOÁ PHÂN TÍCH
GVHD: Ths Lê Thị MùiSVTH : Trần Thị Kim Cúc Phạm Thị Lê
Trang 2ĐỀ TÀI: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KẼM TRONG RAU CẢI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT - TRẮC
QUANG PHÂN TỬ UV- VIS
Trang 3Hiện nay thuốc trừ sâu, thuốc kích thích, phân bón, thuốc diệt cỏ…được sử dụng tràn lan
1
2
3
Hệ thống nước tưới tiêu cho cây trồng hầu như bị ô nhiễm
do nước thải của các nhà máy, các khu công nghiệp
Rau bị nhiễm kim loại nặng
2 Trong bữa ăn hàng ngày thì rau xanh là thực phẩm
không thể thiếu đặc biệt là rau cải
Xác định hàm lượng Zn trong rau cải trên điạ bàn thành phố Đà Nẵng bằng phương pháp chiết - trắc quang phân
tử UV-VIS.”
Trang 4Ý NGHĨA
THỰCTIỄN CỦA ĐỀ
Trang 5CẤU TRÚC ĐỀ TÀI
CHƯƠNG II THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 6Giới Thiệu Về Rau Cải
- Rau cải cây thảo sống 1 năm hoặc 2 năm, cao 25-70cm
-Lá ở gốc, to, màu xanh nhạt, gân giữa trắng, nạc, phiến hình bầu
dục nhẵn, nguyên hay có răng không rõ, men theo cuống, tới gốc nhưng không tạo thành cánh, các lá ở trên hình giáo
Cải thảo
Cải xanh
Cải xoong
Cải thìa
Cải trắng
Trang 7T ÁC DỤNG CỦA RAU CẢI
bổ và vitamin đặc
biệt là vitamin
C có tác dụng chống oxy hóa mạnh
Có nhiều vitamin A,B,C là thực
phẩm dưỡng sinh, có thể lợi trường
vị, thanh nhiệt, lợi tiểu tiện
và ngừa bệnh
ngoài da
Cải thìa
Chứa nhiều vitamin A,B,C,
E có vị ngọt,tín
h mát,có tác
dụng
hạ khí, bớt rát
đỡ ho,
bổ ích trường vị
Cải thảo
Có nhiều vitamin A,B,C,
D, chất caroten,
anbumi
n, a-xit nicoticc
ó tác dụng giải chứng cảm hàn, thông đàm, lợi khí
Cải xanh
Trang 8GIỚI THIỆU VỀ KẼM
Kẽm là kim loại hoạt động, có tính khử mạnh Trạng thái ôxi hoá chủ yếu của kẽm là +2
Tính chất hoá học Tầm quan trọng
Là nguyên tố phổ biến thứ 23 trong lớp vỏ trái đất.Là nguyên tố vi lượng cần thiết cho nguời
Trang 9Tuy kẽm là một nguyên tố vi lượng cần thiết cho động thực vật và con người tuy nhiên khi hàm lượng của nó vượt quá giới hạn cho phép sẽ gây ra ngộ độc kẽm.
- Ngộ độc do kẽm cũng là ngộ độc cấp tính, có thể gây chết người với triệu trứng như:
* có vị kim loại khó chịu và dai dẳng trong miệng
* nôn, đi chảy, mồ hôi lạnh
* mạch đập khẽ, chết sau 10 đến 48 giây.
TÍNH CHẤT ĐỘC HẠI CỦA KẼM
Trang 10Stt Chỉ tiêu Mức giới
hạn tối đa cho phép (mg/ kg)
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn Việt Nam về giới hạn tối đa
của kim loại nặng trong thực phẩm Bảng 1.2 Giới hạn cho phép hàm lượng kẽm trong thực phẩm theo quy định 867/BYT
Trang 11- Xác định hàm lượng đồng trong rau muống tại Đà nẵng
- Xác định KL nặng trong rau xanh tại
TÌNH HÌNH NGIÊN CỨU KIM LOẠI NẶNG
TRONG RAU XANH
Trang 12Phương pháp quang phổ phát xạ nguyên tử(AES)
Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)
Phương pháp trắc quang phân tử UV-VIS
Phương pháp cực phổ điện hóa
CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH Zn
Chọn phương pháp trắc quang phân tử UV-VIS
Trang 13PHƯƠNG PHÁP TRẮC QUANG PHÂN
TỬ UV - VIS
* Cơ sở: Dựa vào sự phụ thuộc tuyến tính giữa mật
độ quang D và nồng độ C theo định luật Lambe – Bia:
D = ε.Ι.C = k.C
Máy quang phổ hấp thụ phân tử V – 530 và cuvet thạch anh
Trang 142 Vô cơ hoá khô Dùng nhiệt để tro
hoá mẫu
PHƯƠNG PHÁP VÔ CƠ HOÁ MẪU
1 Vô cơ hoá ướt Dùng axít mạnh,hỗn
hợp axit mạnh để phá mẫu
3 Khô-ướt kết hợp Thực hiện xử lý ướt trước rồi đem nung
Chọn phương pháp vô cơ hoá mẫu là khô-ướt kết hợp
Trang 16DỤNG CỤ
Text
HÓA CHẤT
Axit: HNO3 đặc, HClO4 đặc, HCl
loãng dung dịch: H2O2 30%
-Nước cất 2 lần-Dung dịch NH4OH 10%
Text
CHUẨN
BỊ
-Cân phân tích, bình định mức dung tích 1000ml
-Giấy thử PH-Cốc thủy tinh dung tích
250ml-Phễu chiết dung tích 100ml
-Buret 10ml-Chén sứ, bát sứ ,phễu lọc,
giấy lọc, đũa thủy tinh và một số
dụng cụ khác
Trang 17QUY TRÌNH VÔ CƠ HOÁ MẪU
Tro trắng
Trang 19KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐIỀU KIỆN VÔ CƠ
Trang 20KẾT QUẢ KHẢO SÁT NHIỆT ĐỘ NUNG
Kết luận: 4800C là nhiệt độ nung tối ưu
Tiến hành vô cơ hóa mẫu với lượng dung môi đã khảo sát ở trên, đem nung mẫu ở các nhiệt độ khác nhau trong thời gian
3h
Kết quả thể hiện ở bảng sau :
Trang 21Tiến hành vô cơ hóa mẫu với lượng dung môi đã khảo sát ở trên, đem nung mẫu ở nhiệt độ 480oC trong thời gian từ 1đến 3 giờ
Kết quả được thể hiện ở bảng 2
Thời gian nung (giờ)
Trang 22KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐIỀU KIỆN XÁC ĐỊNH Zn
Kết quả khảo sát loại trừ các yếu tố ảnh hưởng
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của ion Pb2+
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của ion Cu2+
Kết quả khảo sát độ bền màu của phức theo thời gian
Trang 23KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỘ BỀN MÀU CỦA PHỨC THEO THỜI GIAN
Bảng 3.1 Sự thay đổi của mật độ quang D theo thời gian
Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của mật độ quang
Phức tạo bởi Zn và dithizone 0,04% trong môi trường
kiềm NH 4 OH khá bền theo thời gian và tốt nhất là đo
sau khi tạo phức màu 10 phút để dung dịch màu ổn định
Trang 24KẾT QUẢ KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA ION Cu 2+
Trang 25KẾT QUẢ KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA ION Pb 2+
Nồng độ
Zn 2+
(mg/ml)
Nồng độ Pb (mg/ml)
Mật độ quang D 0,004 0,00 0,4957
Trang 26KẾT QUẢ LOẠI TRỪ ẢNH HƯỞNG CỦA Pb
Mật độ quang D
Trang 27e 0.04%
Mật độ quang D
Thể tích đithizone 0,04%
tối ưu dùng
để loại Cu là 10 ml
Trang 28KẾT QUẢ KHẢO SÁT GIỚI HẠN PHÁT
HIỆN CỦA KẼM
Pha dung dịch Zn2+ với các nồng độ giảm dần
Tiến hành chiết kẽm ở các điều kiện tối ưu đã khảo sát
Đo mật độ quang của phức chiết được Nồng độ Zn2+
nhỏ nhất mà máy còn có thể đo được là giới hạn phát hiện cần tìm.
Kết quả: Giới hạn phát hiện của Zn2+ là 3.5*10-6 ppm
Trang 29KẾT QUẢ KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ TUYẾN TÍNH
Bảng 3.9 Sự phụ thuộc của mật độ quang vào nồng độ Zn 2+
Trang 30Bảng 3.10 Sự phụ thuộc của mật độ quang vào nồng độ Zn 2+
trong khoảng tuyến tính
KẾT QUẢ XÂY DỰNG ĐƯỜNG CHUẨN
Hình 3.12 Đường chuẩn của phép xác định kẽm bằng thuốc thử dithizone
0,04%
Trang 31KẾT QUẢ HIỆU SUẤT THU HỒI CỦA
PHƯƠNG PHÁP
M
ẫu Nồng độ Zn
2+ ban đầu (C.10 3 mg/ml) Nồng độ Zn
2+ đo được (C.10 3 mg/ml) Hiệu suất H (%)
Trang 32KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SAI SỐ
THỐNG KÊ CỦA PHƯƠNG PHÁP
Bảng 3.11 Kết quả nồng độ đo được của dung
Zn 2+ 0,006 (mg/ml) 5,48 5,41 5,54 5,35 5,50
Các đại lượng đặc trưng Zn(mg/ml)2+ 0,004 Zn(mg/ml)2+ 0,006
Trang 33+ 10ml NH 4 OH 10%
chỉ thị metyl đỏ + Phễu chiết
Dung dịch 2 + 5ml CH 3 COOH
+ 5ml Na 2 S bh + lắc đều
Dung dịch 3
Dung dịch 4
+10ml đithizone +Lọc, chiết (lặp lại )
Dung dịch 5Đem đi đo
SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH MẪU THỰC
Trang 34KẾTQUẢ PHÂN TÍCH MẪU THỰC TẾ
STT Loại rau cải Ngày lấy mẫu
Trang 35KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
-Đã khảo sát và tìm ra điều kiện tối ưu của quá trình vô cơ hóa mẫu rau cải là: 7ml HNO 3 đặc, 0,5ml KClO 4 đặc, 5ml KNO 3 nung trong 2,5h ở t 0 =480 0 C
-Đã khảo sát được các điều kiện xác định Zn với các điều kiện tối ưu: thể tích thuốc thử đithizone là 10ml, độ bền màu của phức là
10 phút, ảnh hưởng Cu, Pb và đề xuất phương pháp loại trừ,
-Lập dựng được phương pháp phân tích hàm lượng kẽm trong rau cải bằng phương pháp trắc quang phân tử UV - VIS.
-Áp dụng qui trình đã xây dựng để xác định tổng hàm lượng kẽm trong một số loại rau cải thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng.
-Kết quả phân tích cho thấy hàm lượng kẽm trong các loại rau cải đềudưới nồng độ cho phép của BYT Hàm lựợng Kẽm trong lá non nhiều hơn trong lá già.
Trang 36Giới thiệu về Đithizon
Công thức cấu tạo của ĐithizonTính chất của Đithizon
THUỐC THỬ
HỮU CƠ
Khả năng tạo phức của Đithizon
Trang 37C S
N H
NH
N N
C S
H
H
GIỚI THIỆU VỀ ĐITHIZONE
CTCT: Tồn tại ở dạng hỗ biến thione (1) ↔ thiol (2)
Trang 38N N C
N N
H
S H
Nhóm htpt, tăng màu
Nhómtạo màu
Tạo liên kết phối trí
Trang 39-Trong môi trường nước, Dithizone tồn tại cân bằng :
-Trong môi trường trung tính hay môi trường axit, dithizone ở dạng phân tử nhiều hơn nên chúng ít tan
-Trong môi trường kiềm, độ tan của dithizone tăng
do ở dạng ion nhiều hơn
TÍNH CHẤT CỦA ĐITHIZONE
Trang 40TÍNH CHẤT CỦA ĐITHIZONE
Trang 41- Dithizone cho phối tử N, S nên sẽ ưu tiên phản ứng với những kim loại nhẹ tạo thành
đithizonat ,ngay cả khi các cation kim loại không
có màu như Ag, Zn, Cd…,
- Tuỳ pH khác nhau mà khả năng tạo phức của
đithizone là khác nhau
KHẢ NĂNG TẠO PHỨC CỦA ĐITHIZONE
Trang 42N H
N C S
N N NH
kết phối trí nên phức kẽm đithizonat phải có chứa hai phân tử đithizon
CÔNG THỨC KẼM-ĐITHIZONAT