1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Linh kiện điện tử và TN ppt

35 551 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Linh Kiện Điện Tử Và TN
Người hướng dẫn Giảng Viên: Nguyễn Thăng Long, Trợ Giảng: Phạm Đình Tuân
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Điện Tử
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Linh kiện thụ độngĐiện trở  Ký hiệu trong mạch  Đơn vị đo điện trở trong hệ SI là Ôm kΩ – kilô Ôm, MΩ – mêga Ôm, mΩ – mili Ôm  Tham số kỹ thuật:  Trị số điện trở và dung sai  Công

Trang 1

Linh kiện điện tử và TN

 Giảng viên: Nguyễn Thăng Long

Trang 3

Linh kiện thụ động

Điện trở

 Ký hiệu trong mạch

 Đơn vị đo điện trở trong hệ SI là Ôm (kΩ –

kilô Ôm, MΩ – mêga Ôm, mΩ – mili Ôm)

 Tham số kỹ thuật:

 Trị số điện trở và dung sai

 Công suất tiêu tán cho phép (Pttmax): Khi có dòng

điện chạy qua, điện trở tiêu tán NL điện dưới dạng nhiệt gọi là công suất tiêu tán

 Hệ số nhiệt của điện trở

Trang 4

Linh kiện thụ động

Điện trở

 Phân loại

 Phân loại theo cấu tạo:

 Điện trở thông thường (không dây quấn)

 Điện trở dây quấn làm bằng dây côngtantan (điện trở thấp), niken (điện trở cao).

 Phân loại theo cấp sai số:

 Loại một có sai số cho phép là +/- 5% (được dùng ở những mạch cần nâng cao độ chính xác của chế độ công tác)

 Loại hai có sai số cho phép là +/- 10%

 Loại ba có sai số cho phép là +/- 20% (dùng ở những nơi ít ảnh hưởng đến chế độ công tác như các mạch

Trang 5

Linh kiện thụ động

Điện trở

Trang 7

Linh kiện thụ động

Điện trở

 Biểu thị trị số điện trở bằng các vòng màu:

Thường dùng 3 vòng, 4 vòng, 5 vòng để biểu diễn

Trang 8

 Tiết diện vòng cuối cùng là lớn nhất

 Vòng 1 không bao giờ là Nhũ vàng (5%), Nhũ bạc (10%).

Trang 10

Linh kiện thụ động

Tụ điện

 Đơn vị đo điện dung là F (fara) Ngoài ra các ước số thường dùng là µF (micro fara), nF (nano fara), pF (pico fara),…

 1F = 106µF = 109nF = 1012pF

 Các tham số của tụ điện:

 Trị số điện dung và dung sai

Trang 11

 Tụ có giá trị thay đổi

 Tụ biến đổi (tụ xoay)

 Tụ tinh chỉnh

Trang 12

 Ghi bằng các con số không kèm theo chữ:

 Nếu các con số kèm theo dấu chấm, hay phẩy thì đơn vị là

µF Vị trí dấu phảy thể hiện chữ số thập phân

 Nếu các con số không kèm theo dấu thì đơn vị là pF và con

số cuối cùng thể hiện số lũy thừa của 10 Đặc biệt số cuối cùng là 0 thì con số đó là giá trị thực

 Ví dụ: 763 = 76x103pF; 160 = 160pF

 Sai số: C:±0,25%; D:±0,5%; G:±2%; J:±5%; K:±10%; F:±1%; M:±20%; S:±50%

Trang 14

Linh kiện thụ động

Tụ điện

 Ứng dụng:

 Cho điện áp xoay chiều đi qua, ngăn điện áp 1

chiều lại, do đó tụ điện được sử dụng để truyền tín hiệu giữa các tầng khuếch đại có chênh lệch về điện áp 1 chiều.

 Lọc điện áp xoay chiều sau khi đã được chỉnh lưu thành điện áp 1 chiều bằng phẳng Tụ lọc

nguồn.

 Với điện áp xoay chiều thì tụ dẫn điện, còn đối với điện áp 1 chiều thì tụ lại trở thành tụ lọc (phần tử

hở mạch).

Trang 15

Linh kiện thụ động

Tụ điện

Trang 16

Cuộn dây (cuộn cảm)

Trang 17

Linh kiện thụ động

Cuộn dây

 Các tham số:

 Độ tự cảm của cuộn dây

 Hệ số phẩm chất của cuộn dây

 Điện dung tạp tán

 Tần số làm việc giới hạn

Trang 18

Linh kiện thụ động

Cuộn dây

 Ký hiệu của cuộn dây trong mạch điện:

Cuộn dâyLõi Ferit Cuộn dâyLõi sắt Cuộn dây1 lõi điều

chỉnh

Cuộn dây

2 lõi điềuchỉnhCuộn dây

không lõi

Trang 19

Linh kiện thụ động

Cuộn dây

Phân loại:

Dựa theo ứng dụng, cuộn dây có một số loại sau:

- Cuộn cộng hưởng: Là cuộn dùng trong các mạch cộng hưởng LC.

- Cuộn lọc: là cuộn dây dùng trong các bộ lọc 1 chiều.

- Cuộn chặn dùng để ngăn cản dòng cao tần,

Dựa vào lõi của cuộn dây:

- Cuộn dây lõi không khí hay cuộn dây không lõi.

- Cuộn dây lõi sắt bụi.

- Cuộn cảm có lõi Ferit.

Trang 21

Câu hỏi và bài tập

 1 Đọc các trị số điện trở theo màu sắc như sau:

 a) Nâu, đen, đen, nhũ bạc

Trang 22

Câu hỏi và bài tập

 3 Đọc các giá trị tụ điện sau:

 a) 203 C 25 b) 0.01 D 50

c) 150 1,5kV

 4 Hãy phân biệt tính chất của điện trở,

tụ điện, cuộn dây:

 a) Trong mạch điện 1 chiều

 b) Trong mạch điện xoay chiều tần số thấp

 c) Trong mạch điện xoay chiều tần số cao

Trang 23

ĐIÔT BÁN DẪN

 Mặt ghép P-N và tính chất chỉnh lưu

 Sự hình thành vùng nghèo (miền điện tích không gian)

 Mặt ghép P-N khi phân cực ngược

 Mặt ghép P-N khi phân cực thuận

 Đặc tuyến V-A của mặt ghép P-N

Trang 24

ĐIÔT BÁN DẪN

Mặt ghép P-N và tính chất chỉnh lưu

Trang 25

 Khi lớp mặt ghép được hình thành, miền N mất các điện tử

tự do (do khuếch tán sang P), tạo ra 1 lớp tích điện

dương gần lớp tiếp xúc.

 Khi các điện tử di chuyển qua lớp mặt ghép, miền P mất các

lỗ trống do các điện tử kết hợp với lỗ trống, tạo ra 1 lớp tích điện âm gần lớp tiếp xúc.

 Hai lớp tích điện âm và dương này tạo thành Vùng nghèo.

Trang 26

ĐIÔT BÁN DẪN

Mặt ghép P-N và tính chất chỉnh lưu (…)

 Vùng nghèo được mở rộng ra tới khi trạng thái cân bằng

được thiếp lập và không có thêm sự khuếch tán điện tử qua lớp tiếp xúc.

 Vùng nghèo hoạt động như 1 hàng rào ngăn cản sự di

chuyển của các điện tử qua lớp tiếp xúc Vùng nghèo được hình thành rất nhanh và rất mỏng so với miền P, N.

 Trong vùng nghèo, hình thành 1 điện trường Điện trường này ngăn cản các điện tử trong miền N và là năng lượng cần thiết để cho các điện tử có thể di chuyển qua vùng nghèo.

 Điện thế cần cung cấp để cho electron di chuyển qua vùng nghèo gọi là điện áp mở.

Trang 28

ĐIÔT BÁN DẪN

Mặt ghép P-N và tính chất chỉnh lưu (…)

 Mặt ghép P-N khi phân cực ngược:

Trang 29

ĐIÔT BÁN DẪN

Mặt ghép P-N và tính chất chỉnh lưu (…)

 Hình trên chỉ ra điện áp 1 chiều cung cấp cho mặt ghép P-N, cực âm nối với miền P, cực dương nối với miền N, và gọi điện áp đó là Vng

 Cực dương của điện áp nguồn sẽ hút các electron tự do, là các hạt đa

số trong miền N ra khỏi mặt ghép P-N

 Trong miền N, khi các electron di chuyển về phía cực dương của nguồn thì các ion dương được tạo ra và kết quả làm cho vùng nghèo rộng ra

 Trong miền P, các electron từ cực âm của nguồn di chuyển qua các lỗ trống và đến vùng nghèo tạo ra các ion âm Kết quả làm vùng nghèo rộng ra

 Khi phân cực ngược, miền P và N nghèo các hạt dẫn đa số, dòng điện chạy qua mặt ghép P-N là rất nhỏ và có thể bỏ qua, và đạt đến 1 giá trị bão hòa gọi là dòng điện ngược bão hòa, ký hiệu là Is

Trang 30

ĐIÔT BÁN DẪN

Mặt ghép P-N và tính chất chỉnh lưu (…)

 Mặt ghép P-N khi phân cực thuận:

Trang 31

ĐIÔT BÁN DẪN

Mặt ghép P-N và tính chất chỉnh lưu (…)

 Cực dương nối miền P, cực âm nối miền N

 Điện áp Vth phải lớn hơn điện áp mở

 Khi phân cực thuận, cực âm của nguồn sẽ đẩy các electron tự do trong miền N (là các hạt đa số) qua mặt ghép P-N

 Dòng các electron gọi là dòng điện tử

 Điện áp nguồn truyền đủ năng lượng cho các electron tự do để chúng vượt qua vùng nghèo và tới được miền P

 Ở miền P, các electron dẫn điện này bị mất NL và tái hợp với các lỗ trống ở vùng hóa trị

 Các electron di chuyển từ lỗ trống này đến lỗ trống khác và tới được cực dương của nguồn

Trang 32

 Is: dòng điện ngược bão hòa

 U: điện áp ngoài đặt vào mặt ghép

 UT = KT/q gọi là điện áp nhiệt, có giá trị khoảng 25mV

 Nhật xét: Mặt ghép P-N dẫn điện mạnh khi phân cực thuận và hầu như không dẫn điện khi phân cực

ngược, đó là tính chất điện 1 chiều (tính chất chỉnh

Trang 33

ĐIÔT BÁN DẪN

Mặt ghép P-N và tính chất chỉnh lưu (…)

 Đặc tuyến V-A của mặt ghép P-N:

Trang 35

ĐIÔT BÁN DẪN (…)

 Các tham số của đi-ốt:

 Điện trở 1 chiều hay còn gọi là điện trở tĩnh

Ngày đăng: 29/06/2014, 03:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w