1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo án Công Nghệ 12 - Năm học : 2021-2022 Chương I LINH KIỆN ĐIỆN TỬ.Chủ đề 1 LINH KIỆN ĐIỆN TỬ THỤ ĐỘNG

34 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 860 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng : - Nhận biết, phân biệt các loại điện trở, tụ điện, cuộn cảm - Vận dụng công dụng của các linh kiện điện tử để giải thích các hiện tượng thực tế.. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 1

Ngày soạn : Chương I : LINH KIỆN ĐIỆN TỬ

Chủ đề 1 LINH KIỆN ĐIỆN TỬ THỤ ĐỘNG ( 2 tiết) Tiết 1,2 : ĐIỆN TRỞ -TỤ ĐIỆN- CUỘN CẢM

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Biết được cấu tạo, ký hiệu, số liệu kĩ thuật và công của các linh kiện điện tử cơ bản như: Điện trở, tụ điện, cuộn cảm

- Nhận biết, phân biệt các loại điện trở, tụ điện, cuộn cảm

- Vận dụng công dụng của các linh kiện điện tử để giải thích các hiện tượng thực tế

2 Kĩ năng :

- Nhận biết, phân biệt các loại điện trở, tụ điện, cuộn cảm

- Vận dụng công dụng của các linh kiện điện tử để giải thích các hiện tượng thực tế

3 Thái độ :

- Liên hệ thực tế, thảo luận tìm hiểu kiến thức

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên :

Tranh vẽ các hình 2-2;2-4;2-7 trong SGK; Vật mẫu về điện trở, tụ điện, cuộn cảm

2 Học sinh : Tham khảo bài mới Các linh kiện điện trở các loại, tụ cuộn cảm.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG

-Hoạt động nhóm: Chia học sinh thành nhiều nhóm nhỏ,yêu cầu học sinh vận dụng kiến

thức đã biết để trao đổi với các bạn trong nhóm theo một số gợi ý sau:

 Vai trò của ngành kỉ thuật điện tử trong giai đoạn hiện nay?

 Liệt kê một vài ứng dụng liên quan đến thiết bị điện tử?

 Nhứng linh kiện điện tử nào chúng ta thường hay gặp?

Nhóm cử đại diện lên trình bày:

Hoạt động lớp:

- Lần lượt mổi nhóm treo bảng phụ nội dung thảo luận của nhóm để cả lớp cùng theo dõi

- Giáo viên tổ chức cho lớp nhận xét và đánh giá kết quả của nhóm và rút ra kết luận

2.Hoạt động 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MỚI

Hình thành kiến thức về điện trở:

2.1 ĐIỆN TRỞ

2.1.1 Công dụng, cấu tạo, phân loại, ký hiệu:

Hoạt động nhóm để trả lời những câu hỏi sau đây:

 Công dụng của điện trở là gì ?

 Điện trở thường được cấu tạo bằng gì ?

 Điện trở được phân loại như thế nào?

-Theo công suất có loại nào ?

- Theo trị số có loại nào ?

- Khi đại lượng vật lí tác động lên điện trở trị số nó thay đổi thì phân loại thế nào ?

Giáo viên tổ chức nhận xét và đánh giá kết quả của nhóm và rút ra kết luận.

Trang 2

a) Công dụng:

Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện.

b) Cấu tạo:

Bằng kim loại có điện trở suất cao hoặc dùng bột than phun lên lõi sứ

c) Phân loại: Theo :

+ Công suất:

+ Trị số:

+ Trị số điện trở thay đổi theo tác động :

d) Kí hiệu : SGK

2.1.2 Các số liệu kĩ thuật của điện trở :

Cho HS quan sát các loại điện trở thật.

Dùng bảng vẽ hình 2.2 SGK giới thiệu kí hiệu.

Hoạt động nhóm để trả lời những câu hỏi sau đây:

 Trị số điện trở cho biết gì ?

 Đơn vị điện trở là gì ?

 Công suất định mức là gì ? Đơn vị đo là gì ?

Giáo viên tổ chức nhận xét và đánh giá kết quả của nhóm và rút ra kết luận.

2.2.1 Công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu:

Hoạt động nhóm để trả lời những câu hỏi sau đây:

 Công dụng của tụ điện là gì ?

 Cấu tạo của tụ điện thế nào ?

 Có những loại tụ điện nào ?

Giáo viên tổ chức nhận xét và đánh giá kết quả của nhóm và rút ra kết luận

2.2.2 Các số liệu kỷ thuật của tụ điện :

Giới thiệu HS quan sát các dạng của tụ thật.

Hoạt động nhóm để trả lời những câu hỏi sau đây:

 Trị số điện dung cho biết khả năng gì của tụ ?

 Nêu đơn vị điện dung và các ước số của nó ; quan hệ các đơn vị ?

Trang 3

 Điện áp định mức của tụ điện là gì ?

 Dung kháng của tụ điện xác định bỡi hệ thức nào ?

Giáo viên tổ chức nhận xét và đánh giá kết quả của nhóm và rút ra kết luận

a) Trị số điện dung:

Cho biết khả năng tích luỹ điện trường của tụ điện khi có điện áp đặt lên hai cực của tụ điện

- Đơn vị đo là fara ( F ) Các ước số :

1

2.3.CUỘN CẢM

2.3.1 Công dụng, cấu tạo, phân loại, ký hiệu:

Hoạt động nhóm để trả lời những câu hỏi sau đây:

 Cuộn cảm có tác dụng gì ?

 Cuộn cảm được cấu tạo bằng gì ?

 Nêu phân loại cuộn cảm ?

Giáo viên tổ chức nhận xét và đánh giá kết quả của nhóm và rút ra kết luận

2.3.2 Các số liệu kỷ thuật của tụ điện :

Giới thiệu HS quan sát các dạng của tụ thật.

Hoạt động nhóm để trả lời những câu hỏi sau đây:

 Trị số cuộn cảm cho biết khả năng gì của cuộn cảm ?

 Trị số cuộn cảm phụ thuộc vào gì ?Đơn vị của hệ số tự cảm ?

 Hệ số phẩm chất của cuộn cảm đặc trưng cho gì ?

 Cảm kháng là gì ?Viết biểu thức cảm kháng ?

Giáo viên tổ chức nhận xét và đánh giá kết quả của nhóm và rút ra kết luận

a)Trị số điện cảm :

+ Cho biết khả năng tích luỹ năng lượng từ trường khi có dòng điện chạy qua

+ Đơn vị đo là Henry ( H ) Các ước số :

- 1 mH =10-3H

- 1  H =10-6H

b) Hệ số phẩm chất:

Trang 4

Q2r fL

c) Cảm kháng:

XL= 2 fL

3.Hoạt động 3: LUYỆN TẬP,THỰC HÀNH

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Hoạt động nhóm trả lời một số câu hỏi sau:

Câu 1 Phát biểu nào sau đây là sai ?

A Điện trở dùng hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện

B Tụ điện có tác dụng ngăn cản dòng điện 1 chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua

C Cuộn cảm thường dùng để dẫn dòng điện một chiều, chặn dòng điện cao tần

D Điện áp định mức của tụ là trị số điện áp đặt vào hai cực tụ điện để nó hoạt động bình

thường

Câu 2 Phát biểu nào sau đây là sai ?

A Trị số điện trở cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở.

B Trị số điện dung cho biết khả năng tích luỹ điện trường của tụ điện khi có điện áp đặt lên hai cực của tụ điện

C Công suất định mức của điện trở là công suất tiêu hao trên điện trở mà nó có thể chịu đựng

được trong thời gian ngắn mà không hỏng

D Trị số điện cảm cho biết khả năng tích luỹ năng lượng từ trường khi có dòng điện chạy qua.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Các nhóm thảo luận,sau đó trình bày lên bảng phụ

Bước 3: Báo cáo kết quả

Các nhóm cử đại diện lên trình bày

Các nhóm còn lại theo dõi

Giáo viên có thể gợi ý trả lời:

- Câu 1: ĐA :D

- Câu 2: ĐA : C

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

Dựa vào kết quả thực hiện nhiệm vụ của các nhóm,Hs tự đánh giá kết quả học tập

GV nhận xét chung và đánh giá kết quả học tập của học sinh

4.Hoạt động 4: VẬN DỤNG

Hoạt động này thực hiện ở gia đình,nhà trường,cộng đồng

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Câu 1: Điện trở,Tụ điện và cuộn cảm vì sao là những linh kiện tích cực?Liệt kê những hư hỏng

hay gặp phải?

Câu 2: Có mạch điện tử nào không có R,L,C không? Vì sao?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS hoạt động theo kế hoạch đã thống nhất Trong quá trình HS hoạt động ở gia đình , cộng động GV thường theo dõi, hỗ trợ Hs khi cần thiết để các em hoàn thành nhiệm vụ

đã xác định trong kế hoạch

Bước 3: Trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Trang 5

- Lần lượt đại diện của các nhóm HS trình bày, phận tích kết quả thực hiện nhiệm vụ của nhóm mình Các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi hoặc bình luận kết quả đạt được của nhóm vừa trình bày.

- Nhóm trình bày giải đáp thắc mắc

Bước 4: đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ vận dụng

Cuối tiết GV tổ chức đánh gia kết quả làm việc của HS:

- Nhận xét, đánh giá giờ dạy

- Nhắc các em chuẩn bị bài mới

Trang 6

Ngày soạn : Chủ đề 2: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ TÍCH CỰC (2 Tiết)

Tiết 3 Bài 4 : LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Biết cấu tạo, kí hiệu, phân loại và công dụng của một số linh kiện bán dẫn và IC

- Biết được nguyên lý làm việc của tirixto và triac

1 Giáo viên : Các hình và tranh vẽ : 4-1, 4-2, 4-3, 4-4, 4-6, 4-7 ( SGK)

- Một số linh kiện mẫu : các loại điốt tiếp điểm và tiếp mặt, các loại tranzito PNP và NPN, các loại tirixto, triac,diac, IC

2 Học sinh : Xem lại bản chất của dòng điện trong chất bán dẫn cũng như ứng dụng của

chất bán dẫn trong việc tạo ra các linh kiện bán dẫn (điốt, tranzito) (vật lý 11) Tham khảo bài 4

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG

-Hoạt động nhóm: Chia học sinh thành nhiều nhóm nhỏ,yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức

đã biết để trao đổi với các bạn trong nhóm theo một số gợi ý sau:

 Em hiểu thế nào là bán dẫn?Linh kiện bán dẫn?

 IC là cái gì?Chíp điện tử có phải là IC không?

 Cho một vài ví dụ về ứng dụng của linh kiện điện tử và IC/

Nhóm cử đại diện lên trình bày

Hoạt động lớp:

- Lần lượt mổi nhóm treo bảng phụnội dung thảo luận của nhóm để cả lớp cùng theo dõi

- Giáo viên tổ chức cho lớp nhận xét và đánh giá kết quả của nhóm và rút ra kết luận

2.Hoạt động 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MỚI

2.1 Điốt bán dẫn

Hoạt động nhóm để trả lời những câu hỏi sau đây:

 Điốt bán dẫn có cấu tạo thế nào?

 Theo chế tạo, điốt chia mấy loại ?Nêu đặc điểm, công dụng của điôt tiếp điểm ?Nêu đặc điểm, công dụng của điôt tiếp mặt ?

 Theo chức năng có mấy loại, công dụng mỗi loại ?

 Vẽ kí hiệu điốt và chỉ chiều dòng điện điôt cho qua ?

Nhóm cử đại diện lên trình bày

Giáo viên tổ chức nhận xét và đánh giá kết quả của nhóm và rút ra kết luận.

2.1.1 Cấu tạo, công dụng.

- Cấu tạo: gồm 1 lớp tiếp xúc p-n , có 2 cực anôt (A) và catôt(K),vỏ bọc bằng nhựa, thủy tinh hoặc kim loại

A K

- Công dụng: dùng để chỉnh lưu và nâng cao tín hiệu

2.1.2 Phân loại, ký hiệu.

P N

Trang 7

- Phân loại:

* điôt tiếp điểm là ở lớp tiếp xúc chỉ cho một điểm nhỏ, điôt này chỉ co dòng điện nhỏ đi qua, dùng để tách sóng hay trộn tần

* điôt tiếp mặt là cho tiếp xúc cả mặt, cho dòng điện lớn đi qua, dùng chỉnh lưu

* điôt ổn áp(zene) dùng để ổn định điện áp một chiều

* điôt chỉnh lưu:biến dòng điện xoay chiều thành dòng một chiều

Hoạt động nhóm để trả lời những câu hỏi sau đây:

 Cấu tạo của tranzito có mấy lớp tiếp giáp và mấy cực ?Người ta phân loại tranzito thế nào ?

 Kí hiệu và chiều dòng điện qua mỗi loại ?Công dụng của tranzito ?

 Những ứng dụng thực tế của tranzito?

Nhóm cử đại diện lên trình bày

Giáo viên tổ chức nhận xét và đánh giá kết quả của nhóm và rút ra kết luận.

2.2.1 Cấu tạo, công dụng.

- Cấu tạo: gồm 2 lớp tiếp xúc, có ba cực E(phát),B(gốc),C(góp) vỏ bằng nhựa hoặc kim loại

E C

B

- Công dụng: khuếch đại tính hiệu, tạo sóng , tạo xung

2.2.2 Phân loại , ký hiệu ,

- Phân loại: có 2 loại p-n-p và n-p-n

Hoạt động nhóm để trả lời những câu hỏi sau đây:

 Cấu tạo tirixto có mấy lớp tiếp giáp P-N và mấy cực ?

 Vẽ kí hiệu, chỉ tên các cực ?Tirixto có công dụng gì ?

 Khi chưa có UGK > 0, UAK> 0 thì tirixto đẫn điện không ?

 Khi nào nó dẫn điện ?Các số liệu kĩ thuật chính của tirixto là gì ?

Nhóm cử đại diện lên trình bày

Giáo viên tổ chức nhận xét và đánh giá kết quả của nhóm và rút ra kết luận.

2.3.1 Cấu tạo , công dụng.

- Cấu tạo: gồm có ba lớp iếp xúc, có ba cực, trong đó cực G là cực điều khiển

A K

P N P

Trang 8

Hoạt động nhóm để trả lời những câu hỏi sau đây:

 Cấu tạo của triac và điac giống và khác nhau thế nào ?Công dụng của triac và điac ?

 Khi nào triac mở cho dòng điện chạy từ A1 sang A2 ?Khi nào triac mở cho dòng điện chạy từ A2 sang A1 ?

 Điac hoạt động cho dòng điện qua khi nào ?Nêu số liệu kĩ thuật của triac và điac ?

Nhóm cử đại diện lên trình bày

Giáo viên tổ chức nhận xét và đánh giá kết quả của nhóm và rút ra kết luận.

2.4.1 Cấu tạo kí hiệu và công dụng :

+Cấu tạo : cả hai đều có cấu trúc nhiều lớp ; triac có 3 cực A1, A2, G còn triac không có cực G.+ Cấu tạo và kí hiệu trong mạch điện

- Công dụng : Dùng để điều khiển trong các mạch điện xoay chiều

2.4.2 Nguyên lý làm việc và số liệu kỹ thuật :

a) Nguyên lý làm việc :

*Triac :

+ Khi G và A2 có điện thế âm so với A1 thì triac mở, I từ A1 sang A2

+ Khi G và A2 có điện thế dương so với A1 thì triac mở, I từ A2 sang A1

* Điac :

Được kích mở bằng cách nâng cao điện áp đặt vào hai cực

b)Số liệu kĩ thuật : IAđm, UAkđm, UGK và IGK

3.Hoạt động 3: LUYỆN TẬP,THỰC HÀNH

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Hoạt động nhóm trả lời một số câu hỏi sau:

1 Nêu cấu tạo và công dụng của điôt ?

2 Nêu cấu tạo và công dụng của tranzito ?

3 Tirixto thường dùng để làm gì ?

4 Triac và điac cho dòng điện qua nó có chiều thế nào ?

Trang 9

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Các nhóm thảo luận,sau đó trình bày lên bảng phụ

Bước 3: Báo cáo kết quả

Các nhóm cử đại diện lên trình bày

Các nhóm còn lại theo dõi

Giáo viên có thể gợi ý trả lời:

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

Dựa vào kết quả thực hiện nhiệm vụ của các nhóm,Hs tự đánh giá kết quả học tập

GV nhận xét chung và đánh giá kết quả học tập của học sinh

4.Hoạt động 4: VẬN DỤNG

Hoạt động này thực hiện ở gia đình,nhà trường,cộng đồng

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Câu 1: Trình bày những ứng dụng của điot và tranzitor trong thực tế?

Câu 2: Những hư hỏng gặp phải của điôt và tranzitor ? Cách khắc phục?

Câu 3:Triac và Điac có vai trò như thế nào trong các thiết bị điện tử?Chúng có những ứng dụng

gì?Những hư hỏng hay gặp phải? Cách khắc phục?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS hoạt động theo kế hoạch đã thống nhất Trong quá trình HS hoạt động ở gia đình , cộng động GV thường theo dõi, hỗ trợ Hs khi cần thiết để các em hoàn thành nhiệm vụ

đã xác định trong kế hoạch

Bước 3: Trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ.

- Lần lượt đại diện của các nhóm HS trình bày, phận tích kết quả thực hiện nhiệm vụ của nhóm mình Các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi hoặc bình luận kết quả đạt được của nhóm vừa trình bày

- Nhóm trình bày giải đáp thắc mắc

Bước 4: đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ vận dụng

Cuối tiết GV tổ chức đánh gia kết quả làm việc của HS:

- Nhận xét, đánh giá giờ dạy

- Nhắc các em chuẩn bị bài mới

Trang 10

Chương II : MỘT SỐ MẠCH ĐIỆN TỬ CƠ BẢN

Tiêt : 5 Bài 7 : KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN TỬ - CHỈNH LƯU

NGUỒN MỘT CHIỀU

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

-Biết được khái niệm, phân loại mạch điện tử

-Hiểu được chức năng, nguyên lí làm việc của mạch chỉnh lưu, mạch lọc và mạch ổn áp

1 Giáo viên : Tranh vẽ hình 7.2 ; 7.3 ; 7.4 ;7.6 ; 7.7 mô phỏng thí nghiệm ảo.

2 Học sinh : Tham khảo bài mới Ôn đặc tính dẫn điện của điôt và tác dụng, công dụng

của tụ

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG Hoạt động nhóm: Chia học sinh thành nhiều nhóm nhỏ,yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã biết để

trao đổi với các bạn trong nhóm theo một số gợi ý sau:

 Trong các thiết bị điện tử dùng năng lượng dòng điện một chiều Người ta có thể dùng linh kiện điện tử nào để tạo ra dòng điện một chiều từ dòng điện xoay chiều ?

 Em hiểu thế nào được gọi là chỉnh lưu? Cho một vài ví dụ về các thiết bị điện một chiều trong gia đình?

Giáo viên gợi ý:

Nhóm cử đại diện lên trình bày

Hoạt động lớp:

- Lần lượt mổi nhóm treo bảng phụ nội dung thảo luận của nhóm để cả lớp cùng theo dõi

- Giáo viên tổ chức cho lớp nhận xét và đánh giá kết quả của nhóm và rút ra kết luận

2.Hoạt động 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MỚI

Hình thành khái niệm, phân loại mạch điện tử

2.1 Khái niệm phân loại mạch điện tử

Hoạt động nhóm để trả lời những câu hỏi sau đây:

 Mạch điện tử là gì ?

 Có mấy cách phân loại ?

 Theo chức năng và nhiệm vụ có những mạch nào ?

 Theo phương thức gia công, xử lí tín hiệu có mạch gì ?

Các nhóm thảo luận và trả lời dưới sự hướng dẫn của GV

Trang 11

2.2.Mạch điện tử chỉnh lưu – nguồn một chiều

Hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi sau đây:

 Mục đích của việc chỉnh lưu là gì?

 Có những loại mạch chỉnh lưu nào?

*Mạch chỉnh lưu cầu :

GV: Dùng tranh vẽ giới thiệu sơ đồ, sau đó đặt câu hỏi

 Trong nửa chu kì dương sự phân cực các điôt thế nào ? dòng điện qua tải R ?

 Trong nửa chu kì âm sự phân cực các điôt thế nào ? dòng điện qua tải R ?

Nhóm cử đại diện trả lời

 Trong nửa chu kì Đ1 và Đ3 phân cực thuận, thì Đ2 và Đ4 phân cực nghịch I qua R từ A đến B

 Trong nửa chu kì tiêp Đ1 và Đ3 phân cực nghịch, thì Đ2 và Đ4 phân cực thuận I qua R từ

A đến B

2.2.3.Nguồn một chiều

GV: Dùng tranh vẽ giới thiệu sơ đồ khối.

Dùng tranh vẽ giới thiệu sơ đồ mạch nguồn điện thực tế.

-Nêu chức năng của khối biến áp nguồn ?

-Nêu chức năng của khối mạch chỉnh lưu

-Nêu chức năng của khối mạch lọc nguồn ?

-Nêu chức năng của khối ổn định điện áp một chiều ?

Học sinh thảo luận nhóm và trả lời

 Biến đổi điện áp xoay chiều theo yêu cầu tải

 Biến dòng điện xoay chiều thành một chiều

 Lọc, san bằng độ gợn sóng, giữ điện áp một chiều trên tải bằng phẳng)

 Giữ điện áp một chiều trên tải ổn định

3.Hoạt động 3: LUYỆN TẬP,THỰC HÀNH

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Hoạt động nhóm trả lời một số câu hỏi sau:

1 Nêu phân loại mạch điện tử

2 Nêu hoạt động mạch chỉnh lưu nửa chu kì.

3 Nêu hoạt động mạch chỉnh lưu nửa chu kì.

4 Nêu hoạt động mạch chỉnh lưu cầu.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Các nhóm thảo luận,sau đó trình bày lên bảng phụ

Bước 3: Báo cáo kết quả

Các nhóm cử đại diện lên trình bày

U

2

Trang 12

 Các nhóm còn lại theo dõi

 Giáo viên có thể gợi ý trả lời:

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- Dựa vào kết quả thực hiện nhiệm vụ của các nhóm,Hs tự đánh giá kết quả học tập

- GV nhận xét chung và đánh giá kết quả học tập của học sinh

4.Hoạt động 4: VẬN DỤNG

Hoạt động này thực hiện ở gia đình cộng đồng

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên giao nhiệm vụ cho hoc sinh:

 Vì sao cần phải có mạch chỉnh lưu?Ở gia đình em có nhưng thiết bị điện nào sử dụngđiện một chiều?Nguồn điện một chiều được lấy từ đâu?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS hoạt động theo kế hoạch đã thống nhất Trong quá trình HS hoạt động ở gia đình , cộng động GV thường theo dõi, hỗ trợ Hs khi cần thiết để các em hoàn thành nhiệm vụ

đã xác định trong kế hoạch

Bước 3: Trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ.

- Lần lượt đại diện của các nhóm HS trình bày, phận tích kết quả thực hiện nhiệm vụ của nhóm mình Các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi hoặc bình luận kết quả đạt được của nhóm vừa trình bày

- Nhóm trình bày giải đáp thắc mắt

Bước 4: đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ vận dụng

Cuối tiết GV tổ chức đánh gia kết quả làm việc của HS:

- Nhận xét, đánh giá giờ dạy

- Nhắc các em chuẩn bị bài mới

Trang 13

Tiết : 6 Bài 8 : MẠCH KHUẾCH ĐẠI – MẠCH TẠO XUNG

- Giáo án, bài giảng

- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến bài dạy

Hoạt động nhóm: Chia học sinh thành nhiều nhóm nhỏ,yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã biết để

trao đổi với các bạn trong nhóm theo một số gợi ý sau:

 Em hiểu thế nào là mạch khuếch đại?Chúng có ứng dụng gì trong thực tế?

Giáo viên gợi ý:

Nhóm cử đại diện lên trình bày

Hoạt động lớp:

- Lần lượt mổi nhóm treo bảng phụ nội dung thảo luận của nhóm để cả lớp cùng theo dõi

- Giáo viên tổ chức cho lớp nhận xét và đánh giá kết quả của nhóm và rút ra kết luận

2.Hoạt động 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MỚI

2.1 Mạch khuếch đại

2.1.1 Chức năng của mạch khuếch đại

Hoạt động nhóm để trả lời những câu hỏi sau đây:

 Em hãy cho biết thế nào là khuếch đại?

 Em hãy cho biết chức năng của mạch khuếch đại là gì?

Giáo viên tổ chức nhận xét và đánh giá kết quả của nhóm và rút ra kết luận;

Mạch khuếch đại là mạch điện mắc phối hợp giữa các linh kiện điện tử nhằm khuếch đại tínhiệu về mặt điện áp , dòng điện, công suất

2.2 Sơ đồ và nguyên lý của mạch khuếch đại

2.2.1 Giới thiệu về IC khuếch đại thuật toán và mạch khuếch đại dùng IC

GV:Giới thiệu sơ đồ IC khuếch đại thuật

Trang 14

-Khuếch đại thuật toán (OA) là khuếch đại dòng một chiều nhiều tầng, ghép trực tiếp,hệ sốkhuếch đại cao, có hai đầu vào và một đầu ra.

- UVK đầu vào không đảo, đánh dấu (+),tín hiệu vào cùng dấu với tín hiệu ra

- UVĐ đầu vào đảo , đánh dấu (-),tín hiệu vào trái dấu với tín hiệu ra , dùng để hồi tiếp âm

2.2.2Nguyên lý làm việc

Hoạt động nhóm để trả lời những câu hỏi sau đây:

- Hồi tiếp là gì?

- Điện áp vào và điện áp ra có pha như thế nào?

- Hệ số khuếch đại phụ thuộc vào yếu tố nào ?

Giáo viên tổ chức nhận xét và đánh giá kết quả của nhóm và rút ra kết luận.

Mạch điện hồi tiếp âm thông qua Rht UKĐ nối với đất

- Tín hiệu vào Uvào qua R1 tới đầu vào đảo của OA  điện áp ở đầu ra trái dấu với điện áp

ở đầu vào và được khuếch đại

- Hệ số khuếch đại điện áp Kd =

2.3.1 Chức năng của mạch tạo xung

Là mạch điện mắc phối hợp giữa các linh kiện điện tử để biến đổi năng lượng của dòng điện một chiều thành năng lượng dao động điện có dạng xung và tần số theo yêu cầu

2.3.2 Sơ đồ nguyên lí làm việc của mạch tạo xung đa hài tự dao động.

Mạch tao xung đa hài tự dao động là mạch điện tạo ra các xung hình chử nhật lặp lại theo chu kì

và có hai trạng thái cân bằng không ổn định

- Sau một thời gian nhất định, tụ C1 phóng điện qua cực B của T2 làm cho UB2 tăng, IC1  , IC2

 , tụ C2 nạp điện Lúc này T2 bắt đầu dẫn và khi IC1 = 0, T2 thông hẳn, T1 tắt hẳn Đó là trạngthái thứ 2 có xung tạo ra

Trang 15

- Khi tụ C2 nạp đầy bắt đầu phóng điện qua của T1 làm cho UB1  , IC2  , IC1  , tụ C1 nạpđiện Lúc này T1 lại bắt đầu dẫn, khi IC2 = 0 thì T2 tắt hẳn, T1 bắt đầu thông.

Quá trình cứ thế tiếp diễn, 2 tranzito này thay nhau hoạt động và tạo ra xung

3.Hoạt động 3: LUYỆN TẬP,THỰC HÀNH

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Hoạt động nhóm trả lời một số câu hỏi sau:

 Trong mạch khuếch đại đảo dung OA nếu điện trở hồi tiếp âm Rht bị đứt thì mạch điện sẽ

có hiện tượng gì?

 Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa mạch tạo xung đa hài đối xứng và không đốixứng?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Các nhóm thảo luận,sau đó trình bày lên bảng phụ

Bước 3: Báo cáo kết quả

Các nhóm cử đại diện lên trình bày

Các nhóm còn lại theo dõi

Giáo viên có thể gợi ý trả lời:

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

Dựa vào kết quả thực hiện nhiệm vụ của các nhóm,Hs tự đánh giá kết quả học tập

GV nhận xét chung và đánh giá kết quả học tập của học sinh

4.Hoạt động 4: VẬN DỤNG

Hoạt động này thực hiện ở gia đình cộng đồng

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên giao nhiệm vụ cho hoc sinh:

 Ở gia đình em có thiết bị điện nào sử dụng mạch khuếch đại?

 Mạch tạo xung được sử dụng nhiều ở đâu?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS hoạt động theo kế hoạch đã thống nhất Trong quá trình HS hoạt động ở gia đình , cộng động GV thường theo dõi, hỗ trợ Hs khi cần thiết để các em hoàn thành nhiệm vụ

đã xác định trong kế hoạch

Bước 3: Trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Trang 16

- Lần lượt đại diện của các nhóm HS trình bày, phận tích kết quả thực hiện nhiệm vụ của nhóm mình Các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi hoặc bình luận kết quả đạt được của nhóm vừa trình bày.

- Nhóm trình bày giải đáp thắc mắc

Bước 4: đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ vận dụng

Cuối tiết GV tổ chức đánh gia kết quả làm việc của HS:

- Nhận xét, đánh giá giờ dạy

- Nhắc các em chuẩn bị bài mới

Trang 17

Chủ đề 3 : THIẾT KẾ MẠCH NGUỒN MỘT CHIỀU

Tiêt : 7 - Bài 9 : THIẾT KẾ MẠCH ĐIỆN TỬ ĐƠN GIẢN

I.Mục tiêu:

Học xong bài học này học sinh cĩ khả năng:

- Biết được nguyên tắc chung và các bước cần tiết hành thếit kế mạch điện tử đơn giản

- Thiết kế được một mạch điện tử đơn giản

- Cĩ ý thức tìm hiểu thiết kế mạch điện tử đơn giản

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Giáo án, bài giảng

- Nghiên cứu các tài liệu tham khảo cĩ liên quan đến bài dạy

-Hoạt động nhĩm: Chia học sinh thành nhiều nhĩm nhỏ,yêu cầu học sinh vận dụng kiến

thức đã biết để trao đổi với các bạn trong nhĩm theo một số gợi ý sau:

 Cĩ những loại mạch điện tử nào?

 Trong chỉnh lưu cĩ những loại mạch nào?Chúng cĩ những ưu nhược điểm nào?Mạch nào được sử dụng trong thực tế?Vì sao?

Nhĩm cử đại diện lên trình bày:

Hoạt động lớp:

- Lần lượt mổi nhĩm treo bảng phụ nội dung thảo luận của nhĩm để cả lớp cùng theo dõi

- Giáo viên tổ chức cho lớp nhận xét và đánh giá kết quả của nhĩm và rút ra kết luận

2.Hoạt động 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MỚI

2.1 Nguyên tắc chung

Hoạt động nhĩm để trả lời những câu hỏi sau đây:

 Em hãy cho biết nguyên tắc chung khi thiết kế mạch điện tử?

 Nguyên tắc nào là quan trọng nhất?

Giáo viên tổ chức nhận xét và đánh giá kết quả của nhĩm và rút ra kết luận.

* Thiết kế mạch điện tử cần tuân thủ nguyên tắc:

- Bám sát, đáp ứng yêu cầu thiết kế

- Mạch thiết kế đơn giản, tin cậy

- Thuận tiện khi lắp đặt, vận hành và sửa chữa

- Hoạt đợng chính xác

- Linh kiện cĩ sẵn trên thị trường

Ngày đăng: 15/02/2022, 03:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.3.2. Sơ đồ nguyên lí làm việc của mạch tạo xung đa hài tự dao động. - Giáo án  Công Nghệ 12 - Năm học : 2021-2022 Chương I LINH KIỆN ĐIỆN TỬ.Chủ đề 1 LINH KIỆN ĐIỆN TỬ THỤ ĐỘNG
2.3.2. Sơ đồ nguyên lí làm việc của mạch tạo xung đa hài tự dao động (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w