Trong khoảng thời gian này, nếu nhân viên không sử dụng chương trình, thì chương trình sẽ tự động thoát ra ngoài màn hình đăng nhập.. trở lại sử dụng chương trình thì bị thoát ra ngoài,
Trang 1http://onlinecrm.vn
7/18/2012
CÔNG TY TNHH PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG VIỆT NAM
SugarCRM COMMUNITY EDITION USER GUIDE
Trang 2Mục Lục
1 Các yêu cầu về việc sử dụng phần mềm 4
2 Hướng dẫn chung 5
2.1 Login 5
2.2 User Modifies 7
2.3 Home 10
2.4 Kỹ thuật sử dụng phần mềm cơ bản 12
2.4.1 Module 12
2.4.2 Màn hình chính 13
2.4.3 Màn hình edit 17
2.4.4 Màn hình detail (thông tin chi tiết): 18
2.4.5 Action 23
2.4.6 Last Viewed 24
2.4.7 Tìm kiếm toàn cục 24
2.4.8 Tìm kiếm trong module 25
2.4.9 Select 27
2.4.10 Multi select 30
Trang 32.4.11 Kỹ thuật tìm kiếm cơ bản: 31
2.4.12 Field Related to 31
2.5 Import 31
2.6 Export 39
2.7 Delete 46
2.8 Edit 49
3 Hướng dẫn chi tiết 51
3.1 Activities 51
3.1.1 Calendar 51
3.1.2 Calls 56
3.1.3 Meetings 59
3.1.4 Emails 63
3.1.5 Tasks 75
3.1.6 Notes 78
3.2 Sales 80
3.2.1 Accounts 80
3.2.2 Contacts 83
Trang 43.2.3 Leads 86
3.2.4 Opportunities 92
3.3 Marketing 97
1.1.1 Targets 99
1.1.2 Target Lists 101
3.3.1 Campaign Email 105
1.1.3 ROI (báo cáo hiệu quả của Campaign) 125
3.4 Support 126
3.4.1 Cases 126
3.4.2 Bug Tracker 129
3.5 Collaboration 132
3.5.1 Projects 132
3.5.2 Documents 133
4 Hướng dẫn mở rộng 136
4.1 Xem lịch giữa các nhân viên 136
4.2 Thay đổi nhanh status sang held 139
Trang 51 Các yêu cầu về việc sử dụng phần mềm
- Tài liệu này được biên soạn và cập nhật trên phiên bản Sugar áp dụng là Sugar Community Edition (CE) 6.3.0,
các phiên bản trước đó hoặc về sau của Sugar có thể có sự khác biệt nhỏ, tuy nhiên sự khác biệt (nếu có) sẽ
không đáng kể
- Các trình duyệt webđược hỗ trợ:
Tên trình duyệt Phiên bản hỗ trợ Link Download
Microsoft Internet Explorer 8.0, 9.0 www.microsoft.com/ie
- Phải chắc chắn rằng Javascript được hỗ trợ và cookie được bật trên trình duyệt mà nhân viên sử dụng Thông
thường, các trình duyệt đều thỏa yêu cầu này
- Mạng Internet sẵn sàng (nếu triển khai trên Internet) hoặc kết nối LAN giữa máy sử dụng và máy chủ (máy cài
đặt ứng dụng) được đảm bảo
- Thời gian của một phiên làm việc mặc định là 24 phút (có thể chỉnh thông số này trong file php.ini) Trong
khoảng thời gian này, nếu nhân viên không sử dụng chương trình, thì chương trình sẽ tự động thoát ra ngoài màn
hình đăng nhập Để tránh các trường hợp mất dữ liệu đáng tiếc xảy ra (vd: đang nhập liệu rồi bỏ ra ngoài sau đó
Trang 6trở lại sử dụng chương trình thì bị thoát ra ngoài), nhân viên lưu ý trường hợp không sử dụng chương trình trong
thời gian dài thì nên lưu màn hình đang làm việc lại và thực hiện thoát khỏi chương trình nhằm bảo đảm an toàn
dữ liệu
2 Hướng dẫn chung
2.1 Login
- Để sử dụng các chức năng của chương trình thì thao tác đầu tiên là phải login vào hệ thống Phần nội dung này
hướng dẫn thao tác login vào hệ thống
Nội dung hướng dẫn: Đăng nhập vào hệ thống
Người sử dụng: Tất cả nhân viên
Mục tiêu: Hướng dẫn nhân viên đăng nhập vào hệ thống với username và password hiện tại
Trang 71 B1: Truy cập địa chỉ của phần mềm
B2: Nhập Username và Password
B3: Nhấn Log In để đăng nhập
+ User Name: Tên đăng nhập
+ Password: Mật khẩu
+ Forgot Password: Trường hợp quên mật khẩu thì nhấn vào đây để
thực hiện lấy lại mật khẩu
Kết quả: Nhân viên đăng nhập thành công vào hệ thống
Lưu ý: nếu đăng nhập lần đầu chương trình xuất hiện màn hình chọn múi giờ người dùng Múi giờ đề nghị là
Asian/SaiGon (GMT+7)
Trang 82.2 User Modifies
Thông tin người dùng bao gồm:
- Username: Tên đăng nhập
Trang 9- Password: Mật khẩu login vào chương trình
Nội dung hướng dẫn: Chỉnh sửa thông tin người dùng
Người sử dụng: Tất cả nhân viên
Mục tiêu: Hướng dẫn nhân viên chỉnh sửa thông tin của mình trên hệ thống
No# User Actions Actions Of Application
Trang 101 B1: Sau khi login xong, nhấn
vào link là tên người dùng ở
phía góc trên bên phải màn
hình đăng nhập
B2: Nhập thông tin cần chỉnh
sửa
B3: Nhấn Save
Trang 112.3 Home
Kết quả: Chỉnh sửa thông tin người dùng
Nội dung hướng dẫn: Cấu hình Trang chủ của người dùng
Người sử dụng: Nhân viên
Mục tiêu: Hướng dẫn nhân viên cấu hình Trang chủ của người dùng
No# User Actions Actions Of Application
Trang 12Module, Biểu đồ, Công cụ ta
muốn hiển thị ra Trang
Chủ
- Đối với tab web ta có thể
điền đường dẫn của một
trang web để hiển thị tại
Trang Chủ
Trang 132.4 Kỹ thuật sử dụng phần mềm cơ bản
- Để việc sử dụng phần mềm được dễ dàng và hiệu quả, bạn cần nắm được những kỹ thuật sử dụng phần mềm
2.4.1 Module
- Call, Meeting, Account… được gọi là module
Ví dụ để vào một module cuộc gọi bạn vào Activities Calls
B3: Để Reset lại Cấu hình
của Module Trang chủ ta
nhấn vào tên người dùng
Trang 14- Là màn hình chứa danh sách các đối tượng (ví dụ đối tượng là sản phẩm thì chứa danh sách sản phẩm, đối tượng
là khách hàng thì chứa danh sách khách hàng) và khu vực tìm kiếm
Trang 15- Là màn hình xuất hiện khi vào một module, hoặc khi nhấn View + tên module
Trang 182.4.3 Màn hình edit (màn hình chỉnh sửa, tạo mới)
- Màn hình edit được sử dụng để tạo mới một đối tượng hoặc để chỉnh sửa đối tượng đã được tạo
- Ví dụ:
Trang 192.4.4 Màn hình detail (thông tin chi tiết):
- Màn hình detail được sử dụng để chứa thông tin của một đối tượng
Trang 20- Màn hình này xuất hiện sau khi tạo một đối tượng, hoặc khi nhấn vào tên của đối tượng trong màn hình List
view
Trang 21- Màn hình detail gồm 2 phần: thông tin cơ bản và thông tin hoạt động
Ví dụ: nếu đối tượng là khách hàng (account)
Thông tin cơ bản bao gồm: họ tên, ngày tháng năm sinh, điện thoại, địa chỉ…
Thông tin hoạt động bao gồm: các hoạt động liên quan đến khách hàng đó:
Các cơ hội mà khách hàng này đem lại
Trang 22 Hoạt động chăm sóc liên quan đến khách hàng này…
Trang 23Lưu ý: Trong thông tin hoạt động, có các subpanel
Trang 25Các thao tác được hiển thị trên thanh thao tác:
Trang 262.4.8 Tìm kiếm trong module
Trong mỗi module có 2 cách tìm kiếm: tìm kiếm cơ bản, tìm kiếm nâng cao
Trang 27Mặc định khi vào một module sẽ xuất hiện màn hình tìm kiếm cơ bản, để chuyển qua màn hình tìm kiếm nâng
cao, nhấn Advanced Search
Nếu đang ở màn hình tìm kiếm nâng cao, để quay về màn hình tìm kiếm cơ bản, nhấn Basic Search
Trang 28- Lưu ý: để reset lại danh sách sau khi tìm kiếm, nhấn sau đó nhấn
2.4.9 Select
- Ví dụ trong màn hình tạo Contact có field Account
Trang 29Việc này giúp xác định người liên hệ/đại diện thuộc công ty/ khách hàng
Để làm được điều này, bạn thực hiện như sau:
B1: Nhấn vào nút
Lúc này sẽ có một cửa sổ mới (cửa sổ này còn được gọi là màn hình pop up) hiện ra
B2: Trong màn hình pop up bạn nhấn vào tên account
Trang 31B3: Lúc này ở field Khách hàng, tên Khách hàng sẽ được điền
B4: Nếu bạn muốn xoá tên khách hàng, bạn nhấn vào nút
Áp dụng tương tự khi select ở subpanel
Trang 322.4.11 Kỹ thuật tìm kiếm cơ bản:
Khi tìm kiếm, nếu bạn không nhớ chính xác từ, bạn có thể thêm dấu % trước từ đó
Lưu ý khi tìm kiếm mã, thì phải nhập chính xác mã mới tìm kiếm được
Ví dụ, bạn không nhớ hết họ tên của khách hàng, mà chỉ nhớ tên khách hàng là Ngọc Hằng, thì bạn có thể nhập
2.4.12 Field Related to
Các field này xuất hiện trong các module Call, Meeting, Task…
Ví dụ thực hiện trong module Task
Chọn đối tượng liên quan đến tác vụ này Ví dụ bạn xử lý hồ sơ của khách hàng bạn nhấn nút sổ xuống và chọn
là Account Sau đó bạn nhấn nút mũi tên để chọn Khách hàng này là khách hàng nào
Trang 33- Targets
- Những hoạt động như: Calls, Meetings, Tasks, Note
Lưu ý:
- Module Document (Tài Liệu) không có chức năng nhập dữ liệu (Import)
- Luôn phải import dữ liệu của Account trước rồi sau đó mới import Contact, Lead, dữ liệu khác
- Phải chuẩn hóa file import trước khi thực hiện import (Bao gồm việc chuẩn hóa file excel và chuyển
file excel sang file txt)
Nội dung hướng dẫn: Thêm Dữ Liệu Từ File
Người sử dụng: Tất cả nhân viên
Mục tiêu: Hướng dẫn nhân viên nhập dữ liệu từ file CSV
Chuyển file excel thành file txt để
import (Vì không thể import trực
tiếp file excel):
B1: Mở file excel bạn muốn import
B2: Chọn Save as
Trang 34B3: Nhập tên file, chọn Save as Type
là Unicode Text
B4: Nhấn Save
B5: Nhấn Yes
B6: Mở file txt vừa được tạo, nhấn
File, chọn Save as
Trang 35B7: Nhập tên file mới, chọn
Encoding là UTF-8
B8: Nhấn Save
Trang 361 Ví dụ thao tác trên module Khách
hàng (Các module còn lại thực hiện
tạo thêm dữ liệu hoặc tạo mới dữ
liệu Sau đó chọn Next
B4: Nhấn vào nút View Import File
Trang 37Propertives Check chọn Header
Row
B5: Nhấn Next
B6: Sau đó tùy chỉnh các Trường dữ
liệu tương ứng với Dòng Tiêu Đề
Nhấn Tới (đối với module Công Ty,
Khách Hàng )/ Nhấn Tiến Hành
Nhập Dữ Liệu (đối với các module
còn lại)
Trang 38Lưu ý: Module Account còn có thêm
bước kiểm tra trùng
Trang 39B7: Nhấn Import Now
- Bạn kéo tiêu chí kiểm tra trùng từ ô Fields to Check sang ô Available Fields
Trang 402.6 Export
SugarCRM cho phép xuất tất cả trường dữ liệu ra file CSV Chúng ta có thể sử dụng MS Excel/Notepad/OpenOffice
để đọc file này
Kết quả: Import dữ liệu thành công
Nội dung hướng dẫn: Xuất dữ liệu
Người sử dụng: Tất cả nhân viên
Mục tiêu: Hướng dẫn nhân viên Xuất dữ liệu ra file CSV
1 Ví dụ thao tác trên module Khách
hàng:
B1: Vào Sales Accounts (các
module khác thực hiện tương tự)
Trang 41trang này), Select All (chọn tất cả
các dòng dữ liệu), Deselect All (bỏ
chọn tất cả các dòng dữ liệu)
B3: Nhấn Action Export
B4: Lưu lại file vừa xuất ra (Đối với
các module còn lại thì tương tự)
Trang 42Mở tài liệu bằng excel và notepad
Khi xuất dữ liệu nếu nội dung có
chứa tiếng Việt thì sẽ gặp tình trạng
bị lỗi font khi mở file vừa xuất trong
Excel Vì thế bạn thực hiện thêm
những bước sau:
B1: Click chuột phải vào file mới lưu,
chọn Open With, chọn Notepad
B2: Tại màn hình Notepad, chọn
menu File, Save As
+ File name: Account.xls
+ Save as type: All types
+ Encoding: UTF-8
B3: Nhấn Save
Trang 43Mở tài liệu bằng OpenOffice
B1: Mở openoffice
B2: Chọn Spreadsheet
B3: Chọn File Open
Trang 44B4: Chọn file csv mới được save
Nhấn Open
Trang 45B5: Trong phần Text Import:
+ Character set: Unicode (UTF-8)
+ Check chọn Comma
B6: Nhấn OK
Trang 46B7: Chọn File Save As
B8:
+ File Name: Nhập tên file
+ Save as type: Microsoft Excel
97/2000/XP (.xls) (*.xls)
Nhấn Save
Kết quả: Xuất dữ liệu thành công ra file CSV
Trang 472.7 Delete
- Thao tác xóa được thực hiện giống nhau trong các module
- Ví dụ thực hiện sử dụng trong module Cuộc Gọi (Call)
Nội dung hướng dẫn: Xóa Cuộc Gọi
Người sử dụng: Nhân viên
Mục tiêu: Hướng dẫn nhân viên xóa thông tin một Cuộc Gọi
Trang 481 B1: Check để chọn Call bạn muốn
xóa (có thể chọn 1 hoặc nhiều Call)
Trang 49Nếu đang ở màn hình detail của
Call bạn muốn xóa
Nhấn Delete
Kết quả: Nhân viên có thể xóa Call
Trang 502.8 Edit
- Thao tác sửa được thực hiện giống nhau tại tất cả module
Nội dung hướng dẫn: Sửa thông tin Cuộc Gọi
Người sử dụng: Nhân viên
Mục tiêu: Hướng dẫn nhân viên sửa thông tin một Call (Cuộc Gọi)
Trang 51Nếu đang ở màn hình detail
Nhấn nút Edit
Kết quả: Nhân viên có thể sửa Call
Trang 523 Hướng dẫn chi tiết
3.1 Activities
3.1.1 Calendar
- Sử dụng lịch để xem trong ngày/tuần/ tháng/ năm bạn có cuộc gọi, cuộc hẹn, tác vụ nào
Nội dung hướng dẫn: Xem lịch
Người sử dụng: Nhân viên
Mục tiêu: Hướng dẫn nhân viên xem lịch
Trang 53Activities Calendar
Trang 541 Xem lịch theo ngày:
Bạn nhấn vào nút
Màn hình của Lịch theo ngày:
Những tác vụ/cuộc gọi/cuộc họp của bạn sẽ được liệt kê cụ thể theo từng giờ
Trang 552 Xem lịch theo tuần/tháng:
Trang 563 Xem lịch theo năm
Bạn nhấn vào nút
Để xem công việc trong một ngày cụ thể, bạn nhấn vào ngày trong một tháng
Trang 57Kết quả: Nhân viên có thể xem lịch
3.1.2 Calls
Module Call được sử dụng cho 2 mục đích:
- Lưu thông tin cuộc gọi đã nhận được: (ví dụ khách hàng gọi điện thoại đến để hỏi thông tin căn hộ) Bạn
tạo mới một cuộc gọi có trạng thái là Held (đã thực hiện)và Inbound (từ bên ngoài gọi đến)
Trang 58- Lưu thông tin cuộc gọi sẽ thực hiện: (ví dụ bạn lên kế hoạch ngày 20 sẽ gọi điện hẹn khách hàng lên bổ sung
hồ sơ) Bạn tạo mới một cuộc gọi có trạng thái là planned (lập kế hoạch) và Outbound (gọi ra ngoài) Và khi
tới ngày 20, bạn thực hiện xong cuộc gọi này, bạn vào cuộc gọi chuyển trạng thái từ planned sang held để ghi
nhận cuộc gọi này đã hoàn thành
Nội dung hướng dẫn: Thêm Call
Người sử dụng: Nhân viên
Mục tiêu: Hướng dẫn nhân viên vào trang cuộc gọi và thêm Call
Trang 59Vào Activities Calls
1 Thêm Call:
B1: Chọn Log Call
B2: Điền các thông tin
Màn hình của Create Call:
Trang 60B3: Nhấn Save
- Các trường có dấu * là trường bắt buộc phải nhập thông tin vào
- Còn những trường khác, những trường nào có thông tin thì nhập, không thì có thể bỏ trống
+ Subject: Chủ đề của cuộc gọi
+ Status: Trạng thái của cuộc gọi (planned: lập kế hoạch, held: đã thực
hiện, not held: không thực hiện)
+ Start Date & Time: Ngày giờ bắt đầu thực hiện cuộc gọi
+ Duration: Thời gian thực của cuộc gọi
+ Related to: Chọn vấn dề liên quan đến cuộc gọi (account, contact …) + Reminder: Nếu bạn muốn hệ thống nhắc nhở cho bạn về thông tin
của cuộc gọi thì check vào checkbox này
+ Description: Mô tả ngắn gọn về cuộc gọi
Kết quả: Nhân viên có thể thêm Call
3.1.3 Meetings
Module Meeting được sử dụng cho 2 mục đích:
- Lưu thông tin cuộc họp/cuộc gặp đã thực hiện: Bạn tạo mới một cuộc họp có trạng thái là held (Đã thực
hiện)
Trang 61- Lưu thông tin cuộc họp/cuộc gặp sẽ thực hiện: Bạn tạo mới một cuộc họp có trạng thái là planned (lập kế
hoạch) Và khi tới ngày 20, bạn thực hiện xong cuộc họp này, bạn vào cuộc họp chuyển trạng thái từ planned
sang held để ghi nhận cuộc họp này đã hoàn thành
Nội dung hướng dẫn: Thêm Meeting
Người sử dụng: Nhân viên
Mục tiêu: Hướng dẫn nhân viên thêm thông tin một Meeting
Vào Activities Meetings
1 Thêm Meeting:
B1: Chọn Schedule Meeting
Màn hình của Create Meeting:
Trang 62B2: Điền các thông tin
- Các trường có dấu * bắt buộc phải điền thông tin
- Còn những trường khác, trường nào có thông tin thì điền, không thì có thể bỏ trống và cập nhật sau
+ Subject: Chủ đề của Meeting
+ Status: Trạng thái của Meeting (planned: lập kế hoạch, held: đã
thực hiện, not held: không thực hiện)
+ Start Date: Ngày giờ bắt đầu thực hiện Meeting
+ Duration: Khoảng thời gian của Meeting
+ Related to: Chọn vấn dề liên quan đến Meeting (contact, account…) + Reminder: Nếu bạn muốn hệ thống nhắc nhở cho bạn về thông tin
Trang 63của Meeting thì check vào checkbox này
+ Description: Mô tả ngắn gọn về Meeting
B2: Sau khi Search, kết quả hiện thông tin bên dưới, bạn nhấn Add ở
người muốn mời
B3: Danh sách những người tham gia buổi meeting sẽ được hiển thị ở
phần Scheduling
Trang 653.1.4.1 Email Config
Nội dung hướng dẫn: Cấu hình một tài khoản thư điện tử
Người sử dụng: Nhân viên
Mục tiêu: Hướng dẫn nhân viên vào trang thư điện tử đề cấu hình thư điện tử
1 Vào Activities Emails
2 Cấu hình tài khoản Emails:
B1: Nhấn button Settings
Màn hình của Settings:
Trang 66B2: Nhấn tab Mail Accounts
B3: Tại Mail Account nhấn Add
B4: Nhập các thông tin vào
B5: Nhấn Done
Trang 68- Các trường có dấu * là trường bắt buộc phải nhập thông tin vào
- Còn những trường khác, những trường nào có thông tin thì nhập, không có có thể bỏ trống