EAKE005A THÁO Nếu tiến trình tháo là phức tạp, phải nhiều chi tiết tháo ra , thì tất cả các chi tiết cần được tháo ra theo cách mà không làm đảo lộn tiến trình hay hình thức ngoài của bộ
Trang 1THÔNG TIN
CHUNG
THÔNG TIN CHUNG GI - 2 THÔNG TIN BẢO DƯỠNG CHUNG GI - 3 CÁC PHÒNG TRÁNH KHI HÀN ĐIỆN GI-11
Trang 2TỔNG QUAN
BẢNG TÊN SỐ KHUNG E10B5AD0
VỊ TRÍ SỐ NHẬN DẠNG XE (V.I.N)
Số nhận dạng xe (V.I.N) được khắc trên hông đuôi của bên
phải giá đỡ lò xo trước
EMTGI5001A
EMTGI5002A
SỐ NHẬN DẠNG XE
EMTGI5101A
1 Vùng địa lí
K- Đóng ở Hàn Quốc do Công ty ô-tô Hyundai (HMC)
2 Nhà sản xuất
M-Sản xuất bởi HMC
3 Loại xe
B- Xe rơ-moóc F- Xe tải C- Xe chuyên dụng J- Xe buýt
E- Xe tải đầu kéo
4 Phạm vi xe
XE TẢI G- 2.5 TẤN (Cabin rộng) V-2.5 TẤN (Cabin rộng) G- 2.5 TẤN (Cabin rộng)
XE BUÝT A- Trong thành phố C- Đi lại giữa các thành phố J- Xe buýt du lịch L- Xe tốc hành
5 Loại thân xe
XE TẢI A- Xe tải hàng hóa/ loại tải hàng đầu B- Loại xe tải hàng hoàn toàn D- Xe tải nhỏ E- Loại cabin kép K- Loại chuyên dụng
XE BUÝT A- Trong thành phố C- Đi lại giữa các thành phố J- Xe buýt du lịch L- Xe tốc hành
6 Phân chia xe 1- Tất cả các xe
7 Hệ thống hãm (hệ thống phanh)
7 –Phanh thủy lực
8 –Phanh hơi
9 –Phanh kép cả khí lẫn hơi
8 Loại động cơ
A - D4DA, B- D4DB, C-D4DC, E- D4DE, F- D4DF, L-D4DL
9 Những số kiểm tra khác
P –Tay lái nghịch (LHD)
R –Tay lái thuận (LHD)
10 Đời xe hay năm sản xuất X: 1999, Y: 2000, 1:2001, 2: 2002, 3: 2003, 4: 2004, 5:2005, 6:2006
11 Nhà máy
U – Nhà máy Ulsan (tại Hàn Quốc),
C – Nhà máy Cheonju (tại Hàn Quốc),
A – Nhà máy Asan (tại Hàn Quốc)
12 Số sê-ri ( số sản phẩm xe) 000001-999999
Ví dụ: KM F GA 17 PP 5 C 000000
Nước & nhà
sản xuất
Loại xe
Loại thân xe &
phạm vi xe
Hệ thống phanh &
khoảng chia xe
Số sê-ri Nhà máy sản xuất Đời xe Loại tay lái/
loại động cơ
Trang 3THÔNG TIN BẢO DƯỠNG CHUNG
BẢO VỆ XE
Luôn dùng tấm che để phủ lên phần tai xe, ghế và sàn xe
trước khi tiến hành công việc
CHUẨN BỊ CÔNG CỤ VÀ THIẾT BỊ ĐO
Phải chắc là tất cả các công cụ cần thiết và thiết bị đo đã sẳn
sàng cho công việc
CÔNG CỤ CHUYÊN DỤNG
Dùng công cụ chuyên dụng khi cần thiết
EAKE005A
THÁO
Nếu tiến trình tháo là phức tạp, phải nhiều chi tiết tháo ra ,
thì tất cả các chi tiết cần được tháo ra theo cách mà không
làm đảo lộn tiến trình hay hình thức ngoài của bộ phận so
với trước khi được tháo ra
1 Kiểm tra các chi tiết
Mỗi chi tiết khi tháo ra cần phải xem xét cẩn thận xem
có bị suy chức năng, méo, hỏng và những vấn đề khác
không
EAKE005C
2 Sắp xếp các chi tiết
Tất cả các chi tiết được tháo ra cần phải được sắp xếp cẩn thận để tiện cho việc ráp lại
Phải phân biệt được từng chi tiết giữa loại được thay và loại dùng lại của các bộ phận
EAKE005D
Trang 43 Làm sạch các chi tiết để dùng lại
Tất cả các chi tiết để dùng lại cần phải làm sạch chu đáo
bằng một phương pháp thích hợp
EAKE005E
CÁC CHI TIẾT
Khi thay thế các chi tiết, phải sử dụng phụ tùng chính hãng
của Hyundai
EAKE005F
THAY THẾ
Giá trị chuẩn, chẳng hạn như lực xoắn và những điều chỉnh nào đó, thì cần phải quan sát kỹ khi ráp lại các chi tiết xem đã đúng chưa
Nếu được tháo ra, thì các chi tiết sau phải luôn thay mới
1 Phốt dầu
2 Gioăng (roăng)
3 Vòng đệm chữ O
4 Long đền hãm
5 Chốt giữ (chốt chẽ)
6 Đai ốc nhựa
EAKE005G
Tùy thuộc vào vị trí của chúng
7 Chất trám phải bôi vào gioăng
8 Phải tra dầu vào các chi tiết chuyển động của các chi tiết
Phụ tùng Chính hãng
Trang 59 Tra đúng loại dầu hay mỡ vào các vị trí cần tra (phốt dầu,
v/v ) trước khi ráp vào
EAKE005H
ĐIỀU CHỈNH
Dùng thước đo và máy kiểm tra để điều chỉnh các chi tiết để
đến các giá trị tiêu chuẩn
HỆ THỐNG ĐIỆN
1 Phải tháo các cọc của ắc-quy ra khỏi cực (-)
2 Không bao giờ được lôi dây tháo đầu nối
3 Khóa đầu nối phải phát ra tiếng “click” là đảm bảo đã
chắc chắn
4 Cầm cảm biến và rờ-le cẩn thận Đừng làm chúng rơi
xuống các chi tiết khác
EAKE005I
ỐNG VÀ CÁC CHI TIẾT CAO SU
Luôn tránh không để xăng dầu tiếp xúc với các chi tiết làm bằng cao su
EAKE005J
ĐO CÁC KÍCH THƯỚC THÂN
1 Về căn bản, tất cả các phép đo trong cuốn sách này đều được thực hiện bằng thước cữ
2 Khi dùng dây đo thì phải kiểm tra xem nó có bị kéo dài, xoắn hay cong không
3 Việc đo các kích thước thì cả thước đo chiếu và thước đo áp đều được áp dụng trong cuốn sách này
Trang 6ĐIỂM ĐO
Các phép đo phải được đo tính từ tâm của lỗ
EAKE005M
KIỂM TRA CÁP DẪN VÀ DÂY DẪN
1 Kiểm tra độ chặt của các cọc
2 Kiểm tra xem các cọc và dây dẫn của ắc-quy có bị mòn, rò chất điện phân v/v
3 Kiểm tra các cọc và dây dẫn xem có bị hở mạch
4 Kiểm tra độ cách điện và các lớp bọc xem có bị hư, nứt hay xuống cấp
5 Kiểm tra các chi tiết dẫn điện của các cọc xem có tiếp xúc với những chi tiết kim loại (thân xe và những chi tiết khác)
ĐO CHIẾU
1 Đây là những kích thước đo khi các điểm đo được chiếu
từ bề mặt của xe và là những kích thước tham khảo được
dùng cho các thân xe có kích thước có thể thay đổi được
2 Nếu chiều dài của que trượt thước cữ có thể điều chỉnh
được thì hãy đo chiều dài của nó bằng đo chiều dài của
một trong hai que nếu chiều cao của hai bề mặt khác
nhau
AKE005K
KÍCH THƯỚC THẬT KHI ĐO
1 Kích thước này chỉ ra các khoảng cách thẳng , thật giữa
các điểm đo và được dùng như là kích thước tham khảo
khi dùng thước cữ để đo
2 Trước tiên chỉnh cả hai que trượt đến chiều dài bằng
nhau (A=A’) trước khi đo
CHÚ Ý:
Kiểm tra que trượt và thước đo để đảm bảo không bị rơ.
Chiều cao Kích thước chiếu
Kích thước đo thật
Tâm lỗ
Trang 76 Kiểm tra các chi tiết nối đất để chắc chắn có dòng điện
liên tục giữa các bu-lông gắn và thân xe
7 Kiểm tra xem có bị nối dây sai
8 Kiểm tra để chắc chắn dây dẫn được kẹp chắc tránh
khỏi những va chạm vào cạnh sắc của thân xe v/v hay
những chỗ nóng (hệ thống ống xả khí thải v/v )
9 Kiểm tra để chắc chắn dây dẫn được kẹp chắc và có đủ
khoảng dãn ở chỗ puly quạt,dây curoa quạt và những
chi tiết quay hay chuyển động khác
10 Kiểm tra để chắn dây dẫn có một chút khoảng thừa giữa
các phần chuyển động và phần cố định và phần cố định
chẳng hạn như thân xe và động cơ
EAKE005R
KIỂM TRA CẦU CHÌ
Các băng kiểm tra cầu chì loại tấm cho phép kiểm tra cầu
chì chính nó mà không cần phải tháo nó ra khỏi hộp cầu chì
Cầu chì là tốt nếu đèn kiểm tra sáng khi một đầu được nối
với băng kiểm tra (cùng lúc với nhau) và đầu còn lại được
nối đất (bật công tắc bộ khởi động để mạch cầu chì hoạt
động)
EAKE005O
BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG ĐIỆN
1 Trước khi bảo dưỡng hệ thống điện thì phải luôn tắt công tắc khởi động và tháo cáp dẫn nối đến ắc-quy
EAKE005P
Hộp cầu chì
Các đầu kiểm tra
Trang 82 Kẹp dây dẫn bằng các kẹp của nó để nó không bị lỏng
chùng Tuy nhiên,vì bất cứ dây dẫn nào của chi tiết đi
qua động cơ hay những chi tiết rung của xe thì đều cho
phép có một độ chùng nhất định mà các dây dẫn này
này vẫn không bị chạm vào các chi tiết xung quanh và
sau đó giữ phần cứng bằng kẹp
EAKE005R
3 Nếu bất cứ phần nào của dây dẫn đi qua cạnh của một
chi tiết, góc thì phải bao phần đó lại để tránh cho nó
khỏi hỏng
EAKE005S
4 Khi lắp bất kỳ các chi tiết thì phải cẩn thận không được làm xoắn hay hỏng bất kỳ dây dẫn nào
EAKE005T
5 Không bao giờ được quăng rờ-le, cảm biến hay các chi tiết đồ điện hay vứt bừa chúng đi
EAKE005U
Trang 96 Các linh kiện điện tử được dùng trong máy tính, rờ-le
v/v luôn bị hư do nhiệt nung nóng Nếu cần phải bảo
dưỡng thì nhiệt độ khi làm việc phải không được vượt
quá 80OC (176OF), tháo các linh kiện này trước khi tiến
hành công việc
EAKE006A
7 Các đầu nối lỏng sẽ gây sự cố Bảo đảm các đầu nối
luôn được xiết chặt
EAKE006B
8 Khi tháo một đầu nối, phải luôn cầm lên đầu nối không được cầm lên dây dẫn
EAKE006C
9 Tháo đầu nối có mấu bằng cách ấn theo phương mũi tên như hình vẽ
EAKE006D
Trang 1010 Nối đầu nối có mấu bằng cách chèn đầu nối cho đến khi
phát ra tiếng “click”
EAKE006E
11 Khi dùng dụng cụ kiểm tra mạch để kiểm tra tính liên
tục hay thế ờ các cọc của đầu nối, hãy chèn que kiểm tra
vào lỗ ở trong nắp cao su cho đến khi chạm đến cọc, phải
cẩn thận tránh làm hỏng dây dẫn
EAKE006G
12 Để tránh quá tải cho dây dẫn, phải xem dòng điện tải
của thiết bị hoạt động và từ đó chọn kích thước dây dẫn
phù hợp
Kích thước danh định
0.3 mm2
0.5 mm2
0.85 mm2
1.25 mm2
2.0 mm2
3.0 mm2
5.0 mm2
Số chỉ máy đo SAE
AWG 22 AWG 20 AWG 18 AWG 16 AWG 14 AWG 12 AWG 10
Ở trong bộ máy
-7A 9A 12A 16A 21A 31A
Những chỗ khác
5A 13A 17A 22A 30A 40A 54A
Dòng cho phép
Que kiểm tra Đầu nối
Que kiểm tra
Trang 11CÁC PHÒNG TRÁNH KHI HÀN ĐIỆN
CẢNH BÁO
Khi hàn điện các chi tiết điện tử có nối trực tiếp với
ắc-quy thì dòng điện trong máy hàn có thể đi thông
qua các mạch nối đất đến các bộ phận này, do đó làm
hỏng chúng.
Cần phải tuân theo những trình tự sau.
1 Tắt tất cả các công tắc điện trong xe
2 Tháo cáp cực (-) của ắc-quy
3 Tháo tất cả các mạch nối đất trong xe, cách điện bằng
cao su v/v
CHÚ Ý
Tham khảo hướng dẫn xử lý sự cố điện trong các phần
có liên quan đến cọc nối mát.
4 Tháo tất cả các ECU và đầu nối bộ điều khiển ra Hệ thống điều khiển động cơ : ECU hay ECM Hệ thống điều khiển phanh: ABS ECU Những hệ thống khác: ETACS
CHÚ Ý
Tham khảo hướng dẫn xử lý sự cố điện trong các phần có liên quan đến cọc nối đất.
5 Không được nối đất các cọc nối đất trong máy hàn vào bình nhiên liệu
6 Đề phòng tia hàn có thể chạm vào bình nhiên liệu
7 Khi xiết chặt các cọc nối đất vào thân xe, thì phải làm sạch các bụi bám ở thân và xiết chặt chúng đến giá trị lực quy định
Chi tiết
Lực xiết cáp cọc (+) của ắc-quy
Cọc (+) ắc-quy
Lực xiết cáp cọc (-) của ắc-quy
Cọc (-) ắc-quy
Động cơ bộ khởi động
Cọc B máy phát điện
Dây dẫn nối đất động cơ
Hộp cầu chì chính
Đường kính của ngoài bu-lông(mm)
M8 M8 M10 M6 M8 M8 M10 M8
Nm
88.3~137.3 88.3~137.3 137.3~156.9 39.2~58.8 98.1~117.7 88.3~137.3 186.3~274.6 88.3~137.3
kgf.m
9~14 9~14 14~16 4~6 10~12 9~14 19~28 9~14
lb-ft
65.1~101.3 65.1~101.3 101.3~115.7 28.9~43.4 72.3~86.8 65.1~101.3 137.4~202.5 65.1~101.3
Lực xiết
Trang 12CHẤT BÔI TRƠN KHUYẾN CÁO
Chi tiết Chất bôi trơn khuyến cáo Lượng (lít)
Dầu động cơ
Dầu bộ số
Dầu trục (cầu) sau
Hộp số lái
Dầu lái trợ lực
Dầu phanh và bộ ly hợp
Bạc đạn bánh xe trước, sau
Chất làm mát động cơ
API CF-4 hay trên
SAE 30W (0~40OC) SAE 20W-40(trên 10OC) SAE 15W-40(trên 15OC) SAE 10W-30(trên 20OC~40OC) SAE 5W-30(dưới 10OC)
Tổng cộng: 9.0 (với bộ lọc dầu: 9.3)
Máng dầu: 8.0
Vùng lạnh/ôn đới: API GL-3, SAE 80 hay API GL-4 80W-90 Vùng nhiệt đới: API GL-4 SAE 90
M2S5: 4.0 (với PTO bộ trích công suất: 4.5) M3S5: 3.4 (với PTO : 3.9) M035S5: 3.2 (với PTO :3.7) 4.5
0.9 1.2 0.305 Như yêu cầu Như yêu cầu
Vùng lạnh/ôn đới: API GL-5, SAE 80W-90 Vùng nhiệt đới: API GL-5 SAE 140 PSF-3
PSF-3 SAE J1703 tương đương MỠ ĐA NĂNG NLGI-SỐ 2 Gốc etylen glyco với xe có tấm tản nhiệt bằng nhôm
Trang 13BẢNG LỰC XIẾT TIÊU CHUẨN CỦA CÁC CHI TIẾT
CHÚ Ý
1 Lực xiết như được chỉ ở trên bảng là các giá trị tiêu
chuẩn ở các điều kiện sau:
• Đai ốc và bu-lông được làm từ thanh thép mạ
điện.
• Chèn long đền thép phẳng được mạ.
• Tất cả các đai ốc, bu-lông, long đền phẳng là
khô.
2 Lực xiết trong bảng không phải là:
• Khi chèn long đền lò xo, long đền có răng và
tương tự như vậy.
• Khi các chi tiết bằng nhựa được xiết chặt.
• Khi dùng các vít tự xiết hay các đai ốc tự khóa
• Khi ren và bề mặt dính dầu.
3 Nếu bạn giảm lực xiết ở trong bảng đến giá trị phần trăm bên dưới, với điều kiện sau thì nó sẽ là giá trị chuẩn:
• Khi dùng long đền lò xo: 85%
• Khi bề mặt ren và bạc đạn bị dính dầu: 85%
Đường kính danh
định của bu-lông Bước ốc (mm)
Lực xiết (Nm, kgf.m, lb-ft) Dấu dầu 4 Dấu dầu 7
M5
M6
M8
M10
M12
M14
M16
M18
M20
M22
M24
0.8 1.0 1.25 1.25 1.25 1.5 1.5 1.5 1.5 1.5 1.5
3 ~ 4 (30 ~ 40, 2,2 ~ 2,9)
5 ~ 6 (50 ~ 50, 3,6 ~ 4,3)
12 ~ 15 (120 ~ 150, 9 ~ 11)
25 ~ 30 (250 ~ 300, 18 ~ 22)
35 ~ 45 (350 ~ 450, 25 ~ 33)
75 ~ 85 (750 ~ 850, 54 ~ 61)
110 ~ 130 (1100 ~ 1300, 80 ~ 94)
160 ~ 180 (1600 ~ 1800, 116 ~ 130)
220 ~ 250 (2200 ~ 2500, 160 ~ 180)
290 ~ 330 (2900 ~ 3300, 210 ~ 240)
360 ~ 420 (3600 ~ 4200, 260 ~ 300)
5 ~ 6 (50 ~ 60, 3,6 ~ 4,3)
9 ~ 11 (90 ~ 110, 6,5 ~ 8,0)
20 ~ 25 (200 ~ 250, 14,5 ~ 18,0 )
30 ~ 50 (300 ~ 500, 22 ~ 36)
60 ~ 80 (600 ~ 800, 43 ~ 58)
120 ~ 140 (1200 ~ 1400, 85 ~ 100)
180 ~ 210 (1800 ~ 2100, 130 ~ 150)
260 ~ 300 (2600 ~ 3000, 190 ~ 215)
360 ~ 420 (3600 ~ 4200, 260 ~ 300)
480 ~ 550 (4800 ~ 5500, 350 ~ 400)
610 ~ 700 (6100 ~ 7000, 440 ~ 505)