1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề tài máy biến áp và động cơ

80 497 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Máy biến áp và động cơ
Tác giả Lưu Minh Thắng
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật điện
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 515 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Máy biến áp là một bộ biến đổi cảmứng đơn giản thuộc loại này, dùng để biến đổi dòng điện xoaychiều từ điện áp này thành điện áp khác, các dây quấn và mạch từcủa nó đứng yên và quá trình

Trang 2

Hà Nội, 29 tháng 08 năm 2010 5

Lưu Minh Thắng 5

I TÌM HIỂU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 6

PHẦN I LÝ THUYẾT VÀ CÁC BÀI TẬP 10

PHẦN II CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MÁY ĐIỆN 11

I KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN 11

II MÁY BIẾN ÁP VÀ ĐỘNG CƠ 13

a Sơ lược chung về máy biến áp 13

Sơ đồ mạng truyền tải điện đơn giản (hình 2.1) 14

Hộ tiêu thụ 14

b Nguyên lý làm việc của máy biến áp 15

c Các loại máy biến áp chính 16

d Cấu tạo máy biến áp 16

Máy biến áp kiểu lõi một pha (hình 2.3a) 16

Ba pha (hình 2.3b) 16

a Sơ lược chung về máy điện không đồng bộ 21

b Phân loại và kết cấu 21

1 Phân loại 21

III CƠ SỞ THIẾT KẾ BỘ DÂY QUẤN MÁY BIẾP ÁP VÀ ĐỘNG CƠ 26

Các bước tính số liệu dây quấn máy biến áp một pha .26

Bước 1: Xác định tiết diện Q của lõi thép 26

Bước 2: Tính số vòng dây của các cuộn dây 26

Si = Số CMTND /(U1i) với S1 = d1*d1/4 27

Trang 3

Bước 4: Kiểm tra lại khoảng chống chứa dây: 28

a Bề dày cuộn sơ cấp 28

2.1 Các khái niệm về thông số cơ bản 28

c Các thông số khác 29

Công nghệ và số liệu kỹ thuật 34

Kết quả 36

Nhận xét: 36

3.3 Quấn dây đồng khuôn tán 1 lớp Z = 24, y = 5, q = 2, 2p = 4 37 3.4 Quấn dây đồng tâm tập chung 1 lớp Z = 36, y = 9, q = 3, 2p = 4 37

KẾT LUẬN 39

LỜI CẢM ƠN 40

Trang 4

“Học đi đôi với hành” luôn là phương châm hàng đầu của nền

giáo dục nước ta Do đó để việc học tập trong Nhà trường có tính thựctiễn và đi sát với nhu cầu thực tế của xã hội hơn thì việc đi thực tậpđối với mỗi sinh viên khi đang còn ngồi trên ghế Nhà trường là rất cầnthiết Bởi trong thực tế xã hội đã cho ta thấy rằng trong Nhà trường thìchúng ta mới chỉ được học những kiến thức hết sức cơ bản mặc dùchúng ta đã được thực hành trên máy theo mỗi ngành học của mình.Nhưng còn về thực tế xã hội thì sao? Một câu hỏi đặt ra cho mỗi sinhviên mà buộc chúng ta phải có câu trả lời với những vốn kiến thức cơbản về xã hội mà chúng ta đã được học

Vì vậy việc đi thực tập là cơ hội áp dụng những kiến thức đã họcđược ở Nhà trường vào thực tế xã hội Không những thế thực tập còngiúp cho chúng ta học tập và nâng cao kiến thức cho mình Đồng thờicũng giúp chúng ta hiểu rõ thêm về công việc và ý thức được tầm quátrình của công việc với ngành mình đang theo học, để việc đi thực tậpđược tốt hơn và phát triển hơn nữa

Bên cạnh đó việc đi thực tập cũng rèn luyện cho chúng ta có một

ý thức thực hiện các nội quy, quy định của Công ty cũng như các cơquan Đồng thời buộc chúng ta phải chịu trách nhiệm hoàn toàn vớinhững việc mình đã và đang làm Đã giúp em hoàn thành tốt bài báocáo thực tập nhận thức với chuyên đề “máy biến áp và động cơ”

Hà Nội, 29 tháng 08 năm 2010 Học Sinh:

Lưu Minh Thắng

Trang 5

Công ty TNHH Hal Việt Nam là Công ty được thành lập năm

2005 qua 5 năm thành lập Công ty ngày càng phát triển với nhiều mụctiêu khác nhau Nằm ở KCn Bắc Thăng Long – Đông Anh - HN với một

vị trí hết sức thuận lợi cho việc giao lưu và kinh doanh với các Công tykhác là một Công ty chuyên lắp đặt hệ thống điện, điều hoà cho cáccông trình vì vậy đòi hỏi những khả năng làm việc rất tốt Khi có yêucầu từ khách hàng lập tức các nhân viên kỹ thuật được phổ biến nhiệm

vụ và bắt tay vào công việc của mình

Toàn bộ hệ thống điều hành của Công ty được minh hoạ theo sơ

Nhân viên lắp đặt

Công Nhân SX

Thư ký

T i ài vụ

Kế toán

Trang 6

TNHH HAL VIỆT NAM

1 Giám Đốc: là người lãnh đạo và điều hành về mọi mặt hoạt

động của Công ty cụ thể như sau:

- Ký kết các hợp đồng thi công với các đối tác

- Ký kết các giấy tờ văn bản trong Công ty

- Tổ chức và điều hành các cuộc họp của ban lãnh đạo Công ty

2 Phó Giám Đốc: là người giúp việc cho Giám Đốc Thay mặt

Giám Đốc điều hành các hoạt động của Công ty khi Giám Đốc đi công tác Thực hiện giải quyết công việc khi được Giám Đốc uỷ quyền

Chủ động lập chương trình công tác, chỉ đạo các cán bộ công nhân viên thuộc phần phụ trách làm việc theo đúng quyền hạn và nhiệm

vụ của minh

3 Trưởng phòng kế hoạch: vạch ra kế hoạch làm việc cho các

phòng ban trong Công ty Chịu trách nhiệm về các hoạt động của các phòng ban

4 Trưởng phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm giám sát và thiết kế

các hạng mục thi công các gói thầu Chịu trách nhiệm chính về phần kỹthuật thi công, lắp đặt

5 Kế toán: là người chịu trách nhiệm soạn thảo các giấy tờ, văn

bản liên quan trong Công ty Trình các giấy tờ cần ký kết cho Giám Đốc Xây dựng kế hoạch thu chi hàng tháng

6 Tài vụ: là người chịu trách nhiệm quản lý quỹ lương trong

Công ty Ký các giấy tờ thu chi của Công ty

7 Nhân viên khảo sát thiết kế thi công: chịu trách nhiệm khảo

sát công trình cần thi công lắp đặt Vẽ các bản vẽ thi công lắp đặt

8 Chuyên viên kỹ thuật: Chịu trách nhiệm giám sát các hoạt

động thi công lắp đặt của các nhân viên kỹ thuật

9 Nhân viên lắp đặt: là những công nhân kỹ thuật tay nghề cao

trực tiếp vận chuyển và lắp đặt thiết bị

Trang 7

+ Chiều: từ 1 giờ đến 5 giờ.

- Mọi cán bộ công nhân viên trong Công ty phải nhiệt tình trong công việc, luôn phấn đấu với mục tiêu uy tín và chất lượng

- Những phòng ban, cá nhân nào có thành tích tốt sẽ được khen thưởng và tuyên dương

- Mọi cá nhân đều được đóng bảo hiểm theo quy định của pháp luật

- Mọi cá nhân đều được nghỉ lễ, nghỉ phép hay nghỉ ốm theo quy định của Nhà nước

- Cấm mọi cá nhân làm việc riêng, bỏ việc tự do trong giờ làm việc

- Cấm các hành vi sao chép, chộm cắp tài liệu của Công ty Nếu

vi phạm sẽ bị truy tố trước pháp luật

- Cấm mọi hành vi chia bè phái gây rối nội bộ trong Công ty

4 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY TNHH HAL VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

1 Thuận lợi:

Công ty TNHH Hal Việt Nam ra đời trong thời kỳ thị trường điện

tử và các thiết bị điện tử phát triển mạnh Công ty đã có những điều

Trang 8

của Công ty.

Công ty ra đời trong hoàn cảnh đất nước ta đang trong thời kỳphát triển công nghiệp hoá điện đại hoá nên có rất nhiều các nhà máy

xí nghiệp mọc lên các trung cư được xây dựng càng nhiều, các nhàhàng, khách sạn… Đã tạo cho Công ty có nhiều đơn hàng từ đó Công tytích luỹ được nhiều kinh nghiệm thực tế trong lãnh đạo và hoạt động

Bên cạnh đó Công ty còn có được một thuận lợi nữa đó là sự cốgắng, nỗ lực hết sức mình của toàn thể các cán bộ công nhân viên trongCông ty đã góp phần xây dựng Công ty ngày càng vững mạnh, tạo được

uy tín lớn trên thị trường

2 Khó khăn:

Trong những ngày đầu thành lập đội ngũ cán bộ, công nhân kỹthuật tay nghề cao còn mỏng nên không thể tránh khỏi những bỡ ngỡban đầu khi đi vào hoạt động

Khi đi vào hoạt động Công ty đã gặp phải sự cạnh tranh khắc liệtcủa các đối thủ khác hơn nữa các trang thiết bị còn nghèo cũng đã làmcho Công ty có những hạn chế nhất định

Tuy nhiên Công ty đã từng bước khắc phục được những hạn chế

về đội ngũ cán bộ kỹ thuật và trang thiết bị trong Công ty

Trang 10

PHẦN II CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MÁY ĐIỆN

I KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN

1 Sơ lược về máy điện

Máy điện là một sản phẩm của kỹ thuật điện Nó là một hệthống điện tử gồm có các mạch từ và mạch điện có liên quan vớinhau Mạch từ gồm các bộ phận dần từ và khe hở không khí, cácmạch điện gồm hai hoặc nhiều dây quấn có thể chuyển động tươngđối với nhau cùng với các bộ phận mang chúng

Nó hoạt động dựa trên nguyên lý cảm ứng điện tử Nguyên lýnày cũng đặt cơ sở cho sự làm việc của bộ biến đổi điện năng, vớinhững giá trị của thông số này (điện áp, dòng…) thành điện năngvới các giá trị thông số khác Máy biến áp là một bộ biến đổi cảmứng đơn giản thuộc loại này, dùng để biến đổi dòng điện xoaychiều từ điện áp này thành điện áp khác, các dây quấn và mạch từcủa nó đứng yên và quá trình biến đổi từ trường để sinh ra sứcđiện động cảm ứng trong các dây quấn được thực hiện bằngphương pháp điện

Máy điện dùng làm máy biến đổi năng lượng là một phần tửquan trọng nhất đối với bất cứ thiết bị điện năng nào Nó được sửdụng rộng rãi trong nông nghiệp, giao thông vận tải, các hệ điềukhiển và tự động điều chỉnh, khống chế

Máy điện có nhiều loại:

- Máy đứng yên: Máy biến áp

- Máy điện quay: Tuỳ theo từng loại lưỡi điện có thể chialàm hai loại máy điện xoay chiều và máy điện 1 chiều

- Máy điện xoay chiều có thể phân chia thành:

+ Máy điện đồng bộ

+ Máy điện không đồng bộ

+ Máy điện xoay chiều có vành gót

2 Sơ lược về vật liệu chế tạo máy điện:

Trang 11

Vật liệu chế tạo máy điện được chia ra làm ba loại là: vậtliệu tác dụng vật liệu kết cấu và vật liệu cách điện.

a Vật liệu tác dụng: để chế tạo máy điện gồm vật liệu dẫn

điện và vật liệu dẫn từ Các vật liệu này được sử dụng để tạo điềukiện cần thiết sinh ra các biến đổi điện từ

* Vật liệu dẫn từ: Để chế tạo mạch từ của máy điện Người

ta dùng các loại thép từ tính khác nhau nhưng chủ yếu là thép kỹthuật điện, có hàm lượng silic khác nhau nhưng không quá 4,5%.Hàm lượng có thể hạn chế tổn hao do từ trễ và tăng điện trở củathép để giảm tổn hao dòng điện xoáy

Đối với máy biến áp người ta thường sử dụng chủ yếu là các

lá thép dày 0,35, 027mm, còn các máy điện quay thì chủ yếu làthép có độ dày 0,5mm chúng được ghép lại để giảm tổn hao dòngđiện xoáy gây nên

Ngày nay người ta sản xuất và chia ra làm hai loại thép kỹthuật điện

+ Cán nóng

+ Cán nguội

- Loại cán nguội có những đặc tính từ tốt hơn như độ từ thấmcao tổn hao thép ít hơn loại cán nóng Thép cán nguội lại đượcchia làm 2 loại: dị hướng và đẳng hướng

b Vật liệu dẫn điện.

Vật liệu thường dùng là đồng Đồng dùng làm dây dẫn khôngđược có tạp chất quá 0,1% Điện trở xuất của đồng ở 200 là P =0,0172.mm2/m Nhôm cũng được dùng rộng rãi làm vật liệu dẫnđiện Điện trở suất của nhôm ở 200c là P = 0,0282 .mm2/m,nghĩa là gần gấp hai lần điện trở suất của đ

Cấp cách Y A E B F H C

điện

Trang 12

* Vật liệu cách điện:

vật liệu cách điện đòi hỏi có độ bền cao, dẫn nhiệt tốt, chịu

ẩm, chịu được hoá chất và độ bền cơ cao

Đối với các vật cách điện thì nhiệt độ ảnh hưởng rất nhiềuđến tuổi thọ của chúng vì thế khi chúng ta sử dụng cần hết sức chú

ý về nhiệt độ nơi làm việc của các thiết bị

Trên đây là một số cách nhìn sơ lựoc nhất về máy điện cũngnhư các nguyên lý chung nhất của máy điện đồng thời cũng xétqua về các vật liệu sử dụng trong kỹ thuật điện Sau đây chúng tatìm hiểu về bộ máy biến áp và các máy điện xoay chiều

II MÁY BIẾN ÁP VÀ ĐỘNG CƠ

1 Máy biến áp

a Sơ lược chung về máy biến áp

Máy biến áp là thiết bị rất quan trọng trong quá trình truyềntải điện năng cũng như trong sản xuất Nó ra đời từ nhu cầu kinh

tế của việc truyền tải làm sao cho đạt hiệu quả kinh tế nhất

Trang 13

Sơ đồ mạng truyền tải điện đơn giản (hình 2.1)

Hộ tiêu thụ

Như chúng ta đã biết, cùng một loại công suất truyền tải trênđường dây, nếu biến áp được tăng cao thì dòng điện chạy trênđường dây nhỏ đi, do đó trọng lượng và chi phí dây dẫn giảmxuống Ngày nay có rất nhiều các loại máy biến áp, máy biến áp

sử dụng trong đo lường (các loại máy biến áp có công suất nhỏ) vàmáy biến áp có công suất lớn sử dụng trong truyền tải (35kw, 110

kw, 220kw 500kw…) Trong hệ thống điện lực, muốn truyền tải vàphân phối công suất từ các nhà máy đến các hộ tiêu dùng một cáchhợp lý, thường phải qua ba, bốn lần tăng và giảm điện áp Hiệnnay các biến áp được sử dụng chuyên dụng hơn, chúng được dùngtrong các ngành chuyên môn, nba chuyên dụng cho các lò luyệnkim, máy biến áp hàn điện máy biến áp cho các thiết bị chỉnhlưu… khuynh hướng hiện nay của máy biến áp ở nước ta hiện nayngành chế tạo máy biến áp đã ra đời ngay từ ngày hoà bình lập lại.Đến nay chúng ta đã sản xuất được một khối lượng khá lớn máybiến áp, với nhiều chủng loại khác nhau phục vụ cho nhiều ngànhsản xuất ở trong nước và xuất khẩu Hiện nay đã sản xuất đượcnhững nba dung lượng 63.000kVA với điện áp 110KV

Đường dây dẫn

Máy biến áp tăng áp Máy bi ến áp giảm

áp

Đầu ra

Trang 14

b Nguyên lý làm việc của máy biến áp

Ta xét sơ đồ nguyên lý của một máy biến áp như hình vẽ.Đây là máy biến áp một pha dùng hai dây quấn Dây quấnmột có W1 vòng dây và dây quấn hai có W2 vòng dây được quấntrên lõi thép 3 Khi đặt một điện áp xoay chiều U1 vào dây quấn 1,trong đó sẽ có dòng điện i1 Trong lõi thép sẽ sinh ra từ thông móc vòng cả 2 cuộn dây 1 và 2, cảm ứng ra suất điện động e1 vàe2 Dây quấn 2 có s.đ.đ sẽ sinh ra dòng điện i2 đưa ra tải với mộtđiện áp U2 như vậy

Năng lượng của dòng điện xoay chiều đã được truyền từ dâyquấn 1 sang dây quấn 2

Giả sử điện áp xoay chiều đặt vào là một hàm số Sin thì cácthông số mà nó sinh ra cũng là một hàm số Sin  = m Sint

Do đó theo định luật cảm ứng điện từ s.đ.đ trong các cuộndây sẽ là:

1

2e Sint 

) 2 / (

1 2

2  e Sin t 

Trang 15

Các biểu thức trên cho thấy là s.đ.đ cảm ứng trong dây quấnchậm pha với từ thông sinh ra nó một góc /2

Dựa vào các biểu thức của e1 và e2 người ta định nghĩa tỷ sốbiến đổi của máy biến áp như sau: k = e1/e2 = W1/W2

Nếu không kể điện áp rơi trên các dây quấn thì có thể coi làU1  e1 và U2  e2 và do đó k được xem như là tỷ số giữa dâyquấn 1 và 2

c Các loại máy biến áp chính

1 Máy biến áp điện lực dùng để truyền tại và phân phối côngsuất trong hệ thống điện lực

2 Máy biến áp chuyên dụng dùng cho các lò luyện kim, cácthiết bị chỉnh lưu và máy biến áp dùng để hàn điện…

3 Máy biến áp tự ngẫu biến đổi điện áp trong khoảng điện

áp không lớn, dùng để mở máy cho các động cơ điện xoay chiều

4 Máy biến áp đo lường dùng để giảm điện áp khi có dòngđiện lớn chạy qua đồng hồ đo

5 Máy biến áp thí nghiệm dùng để thí nghiệm các điện ápcao

d Cấu tạo máy biến áp

Máy biến áp có các bộ phận chính sauđây: lõi thép, dây quấn

Trang 16

+ Lõi thép: dùng làm mạch dẫn từ, đồng thời chúng làmkhung để quấn dây quấn theo hình dáng của lõi thép người ta chiara:

- Máy biến áp theo kiểu lõi hình trụ (hình 2 – 3): dây quấnbao quanh trụ thép Loại này hiện nay rất thông dụng cho các máybiến áp một pha và ba pha có dung lượng nhỏ và trung bình

- Máy biến áp kiểu bọc: mạch từ được phân nhánh ra 2 bên

và bọc lấy một phần dây quấn Loại này thường chỉ dùng trongmột vài ngành chuyên môn đặc biệt như: máy biến áp dùng trong

lò luyện kim hay máy biến áp dùng trong thuật vô tuyến điện,truyền thanh…vv

Ở các Máy biến áp hiện đại, dung lượng lớn và cực lớn (80 –

100 MVA trên một pha), điện áp thật cao (220 – 4000KV), đểgiảm chiều cao của trụ thép, tiện lợi cho việc vận chuyển trênđường, mạch từ của máy biến áp kiểu trụ được phân nhánh sanghai bên nên máy biến áp mang hình dáng vừa kiểu trụ, vừa kiểubọc, gọi là máy biến áp kiểu trụ – bọc ba pha (trường hợp này códây quấn ba pha, nhưng có 5 trụ thép nên còn gọi là máy biến áp

Trang 17

lõi thép có quấn dây quấn: gông là phần lõi thép nối các trụ lại vớinhau thành mạch từ kín và không có dây quấn Đối với máy biến

áp kiểu bọc (hình 2 – 4) và kiểu trụ bọc (hình 2 – 5), hai trụ thépphía ngoài cũng đều thuộc về gông Để giảm tổn hao do dòng điệnxoáy gây nên, lõi thép được ghép từ những lá thép kỹ thuật điệndày 0,35mm có phủ sơn cách điện trên bề mặt Trụ và gông có thểghép với nhau bằng phương pháp ghép nối hoặc ghép xen kẽ ghépnối thì trụ và gông ghép riêng, sau đó dùng xà ép và bu lông vítchặt lại (hình 2-6) ghép xen kẽ thì toàn bộ lõi thép phải ghépđồng thời và các lớp lá thép được xếp xen kẽ với nhau lần lượttheo trình tự a, b như hình 2-7 sau khi ghép, lõi thép cũng đượcvít chặt bằng xà ép và bulông phương pháp sau tuy phức tạp songgiảm được tổn hao do dòng điện gây nên và rất bền về phươngdiện cơ học, vì thế hầu hết các máy biến áp hiện nay đều dùngkiểu ghép này

Do dây quấn thường quấn thành hình tròn, nên tiết diệnngang của trụ thép thường làm thành hình bậc thang gần tròn (hình

2 – 8) Gông từ vì không quấn dây do đó, để thuận tiện cho việc

Ghép rời lõi thép máy biến áp (hình 2.6) Ghép xen kẽ

Lõi thép máy biến áp ba pha (hình 2.7)

Trang 18

chế tạo, tiết diện ngang của gông có thể làm đơn giản: hình vuông,hình chữ nhật, hình chữ thập hoặc hình chữ T (hình2-9) Tuynhiên, hiện nay hầu hết các máy biến áp điện lực, người ta haydùng tiết diện gông hình bậc thang có số bậc gần bằng số bậc củatiết diện trụ.

Tiết diện trụ thép (hình2-8)

Tiết diện của gông từ (hình2-9)

Vì lý do an toàn, toàn bộ lõi thép được nối đất với vỏ máy và

vỏ máy phải được nối đất

- Đối với tôn silic cán nguội dị hướng, để từ thông luôn đitheo chiều cán là chiều có từ lớn, là thép được ghép từ các lá tôn

có cắt chép một góc nhất định Cách ghép lõi thép bằng các lá tônnhư vậy được sử dụng khi chiều dày lá tôn trong khoảng từ 0,2 –0,35mm Khi chiều này của tôn nhỏ hơn 0,2mm người ta dùngcông nghệ mạch từ quấn lá tôn vô định hình dày 0,1 Việc quấncác dải tôn có bề rộng khác nhau với những độ dày đích đáng vẫncho phép thực hiện mạch từ có tiết diện ngang có nhiều bậc nốitiếp trong vòng tròn Khi công suất nhỏ và trung bình số bậc từ 5đến 9, còn đối với những công suất lớn, số bậc từ 10 đến 13

+ Dây quấn

Dây quấn là bộ phận dẫn điện của máy biến áp làm, nhiệm vụthu năng lượng vào và truyền năng lượng ra Kim loại làm dâyquấn thường làm bằng dây đồng, cũng có thể làm bằng nhômnhưng không phổ biến Theo cách sắp xếp dây quấn CA và HA,

Trang 19

người ta chia ra hai loại dây quấn chính: dây quấn đồng tâm vàdây quấn xen kẽ.

- Dây quấn đồng tâm: ở dây quấn đồng tâm tiết diện ngang

là những vòng tròn đồng tâm Dây quấn HA thường quấn phíatrong gần trụ thép, còn dây quấn CA quấn phía ngoài bọc lấy dâyquấn HA Với cách quấn này có thể giảm bớt được điều kiện cách

Điện của dây quấn CA (kích thước dãnh dầu cách điện, vậtliệu cách điện dây quấn CA) bởi vì giữa dây quấn CA và trụ đã cócách điện bản chân của dân quấn

Những kiểu dây quấn đồng tâm chính bao gồm:

- Dây quấn hình trụ: nếu tiết diện dây nhỏ thì dùng dây

tròn, quấn thành nhiều lớp, nếu tiết diện dây lớn thì dùng dây bẹt

và thường quấn thành hai lớp Dây quấn hình trụ dây tròn thườnglàm dây quấn CA, điện áp tới 35KV Dây quấn hình trụ bẹt chủyếu làm dây quấn HA với điện áp dưới 6KV trở xuống Nói chungdây cuốn hình trụ thường dùng cho các máy biến áp có dung lượng630KvA trở xuống

- Dây cuốn hình soắn: gồm nhiều dây bẹt chập lại cuốn theo

đường xoắn ốc, giữa các vòng dây có rãnh hở Kiểu này thường

Trang 20

dùng cho dây cuốn HA của máy biến áp dung lượng trung bình vàlớn.

- Dây quấn xoáy ốc liên tục: làm bằng dây bẹt vầ khác với

dây quấn hình xoắn ở chỗ dây quấn này được quấn thành nhữngbánh dây phẳng cách nhau bằng những rãnh hở Bằng cách hoán vịđặc biệt trong khi quấn, các bánh dây được nối tiếp một cách liêntục Dây quấn này chủ yếu làm bằng cuộn CA, điện áp 35Kv trởlên và dung lượng lớn

- Dây cuốn xen kẽ: các bánh dây CA và HA lần lượt xen kẽ

nhau dọc theo trụ thép Cần chú ý rằng, để thực hiện dễ dàng, cácbánh dây sắt ngông thường thuộc dây cuốn HA Kiểu dây cuốn nàyhay dùng trong các máy biến áp kiểu bọc Vì chế tạo và cách điệnkhó khăn, kém vững trắc về cơ học nên máy biến áp kiểu trụ hầunhư không dùng kiểu dây cuốn xen kẽ

2 Máy biến áp không đồng bộ

a Sơ lược chung về máy điện không đồng bộ

Máy điện không đồng bộ là loại máy xoay chiều làm việctheo nguyên lý cảm ứng điện từ có tốc độ quay của roto khác vớitốc độ quay của từ trường 1 Máy điện không đồng bộ có hai dâyquấn, dây quấn stato (sơ cấp) nối với lưới điện tần số f1, dây quấnroto (thứ cấp) được nối Tawts lại và khép kín trên điện trở Dòngđiện trong dây quấn roto nghĩa là phụ thuộc vào tải ở trên trụcmáy

b Phân loại và kết cấu

1 Phân loại

Máy điện không đồng bộ có nhiều loại được phân theo nhiềucách khác nhau, theo kết cấu của vỏ máy, theo rôt… Theo vỏ máy,máy điện không đồng bộ chia thành: kiểu hở, kiểu bảo vệ, kiểukín, kiểu phòng nổ Theo kết cấu của roto: loại roto kiểu dây quấn

Trang 21

và loại roto kiểu lồng sóc theo số pha trên dây quấn có 3 loại: 1pha 2 pha 3 pha.

3 Kết cấu:

Giống như máy điện quay khác máy điện không đồng bộ gồm

có các bộ phận chính sau:

* Stato: là phần tĩnh gồm hai bộ phận chính là lõi thép và

dây quấn ngoài ra còn có vỏ máy và nắp máy Lõi thép được éptrong vỏ máy làm nhiệm vụ dẫn từ Lõi thép stato hình trụ do các

lá thép kỹ thuật điện được dập rãnh bên trong ghép lại với nhautạo thành các rãnh theo hướng trục Vì từ trường đi qua lõi thép là

từ trường quay lên để giảm tổn hao lõi thép được làm bằng những

lá thép kỹ thuật điện dày 0,5mm ép lại Mỗi lá thép kỹ thuật đềuphủ sơn cách điện trên bề mặt để giảm tổn hao do dòng xoáy gâylên

Dây quấn stato được làm bằng dây dẫn bọc cách điện (dâyđiện từ) và được đặt trong Các thành của lõi thép kiểu dây quấnhình dạng và cách bố trí sẽ được trình bày trong phần cơ sở thiết

kế dây quấn stato trong động cơ không đồng bộ Vỏ máy làm bằngnhôm hoặc gang, dùng để cố định lõi thép và dây quấn cũng như

cố định bệ máy, không dùng để làm mạch dẫn từ Đối với máy cócông suất lớn (1000KV) thường dùng thép tấm hàn lại thành vỏ.Tuỳ theo cách làm nguội máy mà dạng vỏ cũng khác nhau: kiểu vỏ

hở, vỏ bảo vệ, vỏ kín… Hai đầu vỏ có nắp máy và ổ trục Vỏ máy

và nắp máy còn dùng để bảo vệ máy

Trang 22

- Dây quấn roto

Có hai loại dây chính: rôto lồng sóc và roto dây quấn

Loại roto kiểu dây quấn: dây quấn giống như dây quấn củastato Trong máy điện cỡ trung bình trở lên thường dùng dây quấncủa stato Trong máy điện cỡ trung bình trở lên thường dùng dâykiểu sóng 2 lớp vì bớt được những đầu nối, kết cấu dây quấn chặtchẽ Trong máy điện cỡ nhỏ thường dùng dây quấn đồng tâm mộtlớp Dây quấn 3 pha của roto thường đấu sao còn 3 đầu kia nốivào 3 vành trượt thường làm bằng đồng cố định ở một đầu trục vàthông qua chổi than có thể đấu với mạch điện bên ngoài

Đặc điểm của loại động cơ điện roto kiểu dây quấn là có thểthông qua chổi than đưa điện trở phụ hay suất điện động vào mạchđiện roto để cải thiện hệ số công suất mở máy Khi máy làm việcbình thường dây quấn roto được nối ngắn mạch

Loại roto kiểu lồng sóc: kết cấu của loại dây quấn này rấtkhác so với dây quấn stato Trong mỗi rãnh của lõi thép roto đặtvào thanh dẫn bằng đồng hay nhôm dài ra khỏi lõi thép và đượcnối tắt lại ở hai đầu bằng 2 vành ngắn mạch bằng đồng hay nhômlàm thành các lồng mà người ta gọi là lồng sóc

ở máy công suất nhỏ, lồng sóc được chế tạo bằng cách đúcnhôm vào các rãnh lõi thép roto tạo thành thanh nhôm, hai đầu đúcvòng ngắn mạch và cách quạt làm mát dây quấn roto lồng sóckhông cần cách điện với lõi thép Để cải thiện tính năng mở máytrong máy công suất lớn rãnh roto có thể làm thành rãnh sâu hoặclàm thành 2 rãnh (lồng sóc kép) Trong máy điện cỡ nhỏ rãnh rotothường làm chéo đo một góc so với tâm trục

Động cơ roto lồng sóc là loại rất phổ biến do giá thành rẻ vàlàm việc tin cậy Động cơ roto dây quấn có ưu điểm về mở máy vàđiều chỉnh tốc độ của động cơ song giá thành cao và vận hành kémtin cậy hơn

Trang 23

* Khe hở

Vì roto là một khối tròn nên khe hở đều, khe hở trong máyđiện không đồng bộ rất nhỏ (0,2 – 1mm) trong máy điện cỡ nhỏ vàvừa để hạn chế dòng điện từ hoá lấy từ lưới điện và như vậy mới

có thể nâng cao hệ số công suất mở máy

4 Vai trò

Máy điện không đồng bộ là loại máy điện xoay chiều chủ yếulàm động cơ điện Do kết cấu đơn giản làm việc hiệu quả cao, giáthành rẻ nên động cơ không đồng bộ là loại máy được dùng rộngrãi nhất trong nghành kinh tế quốc dân với công từ vài trục đếnvào nghìn KW Trong công nghiệp thường dùng máy điện khôngđồng bộ làm nguồn động lực cho các máy cán thép vừa và nhỏ,động lực cho các máy công nghiệp nhẹ… trong các hầm mỏ dùnglàm các máy tời hay quạt gió Trong đời sống hằng ngày máy động

cơ không đồng bộ cũng chiếm vị trí vô cùng quan trọng: làm quạtgió, động cơ trong tủ lạnh… có thể nới việc sáng chế ra nó là mộtbước tiến của khoa học kỹ thuật tuy nhiên song song với các ưuđiểm trên thì nó cũng tồn tại hạn chế nhất định: hệ số công suất

mở máy thường không cao, đặc tính điều chỉnh tốc độ không tốtnên ứng dụng làm máy phát điện của nó bị hạn chế đi nhiều

Máy điện không đồng bộ còn có thể làm máy phát điệnnhưng do những đặc tính hạn chế trên nên nó không được sử dụngrộng rãi cho lắm nhưng trong một số trường hợp đặc biệt vẫn cần

nó để dự phòng trong các trường hợp mất điện

5 Nguyên lý làm việc:

Tạo ra một từ trường quay với tốc độ n1 = 60f/p

Trong đó: f: là tần số dòng điện của lưới đưa vào

p: là số đôi cực máy

Trang 24

Thì từ trường này quét qua dây quấn nhiều pha tự ngắn mạchtrên lõi thép roto và cảm ứng trong dây quấn đó suất điện động vàdòng điện Từ thông số dòng điện này sẽ sinh ra hợp với từ thôngcủa stato tạo thành thông tổng ở khe hở Dòng điện trong dây quấntắc dụng với từ thông khe hở sinh ra omen tác dụng do có tác dụngmật thiết với tốc độ n của roto Trong những phạm vi tốc độ khácnhau thì chế làm việc của máy cũng khác nhau.

Khi roto quay thuận với từ trường quay nhưng tốc độ nhỏhơn tốc độ đồng bộ thì dòng điện sinh ra trong dây quấn roto cùngchiều với suất điện động và tác dụng từ trường tổng trong khe hởsinh ra lực F và momen M kéo roto quay theo chiều từ trường.Điện năng đưa tới roto đã biến thành cơ năng trên trục nghĩa làmáy điện làm việc trong chế độ động cơ những máy chỉ làm việc

ở chế này khi n<n1 vì khi đó mới có chuyển động tương đối giữa

từ trường và dây quấn roto và như vậy trong dây quấn roto códòng điện mà mômen kéo rôto quay Trong những phạm vi tốc độkhác nhau thì chế độ làm việc của máy cũng khác nhau Khi rotoquay thuận và nhanh hơn tốc độ đồng bộ (dùng một động cơ sơcấp nào đó quay roto của máy điện không đồng bộ vượt tốc độđồng bộ n>n1) Khi đó chiều của từ trường quay quét qua dây dẫn

sẽ có chiều ngược lại suất điện động và dòng điện trong dây dẫnroto cũng đổi chiều nên chiều của mômen cũng ngược chiều quaycủa n1 nghĩa là ngược với chiều của roto nên đó là momen hãm.Máy điện đã biến cơ năng tác dụng lên trục động cơ điện do động

cơ sơ cấp kép thành điện năng cung cấp cho lưới điện nghĩa làmáy điện làm việc ở chế độ máy phát điện

Khi roto quay ngược chiều với chiều từ trường quay thìchiều của suất điện động, dòng điện và momen vẫn giống như lúc

ở chế độ động cơ điện Vì momen sinh ra ngược chiều với chiềuchạy qua của roto nên có tác dụng hãm đứng lại trong trường hợp

Trang 25

này máy vừa lấy điện năng ở lưới vào, vừa lấy cơ năng ở động cơ

sơ cấp chế độ làm việc này gọi là chế độ hãm điện

III CƠ SỞ THIẾT KẾ BỘ DÂY QUẤN MÁY BIẾP ÁP VÀ ĐỘNG CƠ.

1 Cơ sở thiết kế của bộ dây quấn máy biến áp.

Các thông số:

Q: Tiết diện lõi sắt

S: Công suất của máy biến áp

Wo: Số vòng cho một Voll

D: Đường kính dây

B: Tiết diện dây

i: Mật độ dòng điện máy biến áp

Các bước tính số liệu dây quấn máy biến áp một pha.

Bước 1: Xác định tiết diện Q của lõi thép

Q = a b (cm x cm)

Q = S (đối với lõi chữ O)

Q = 0,7S (đối với lõi chữ E)

Được áp dụng theo hình vẽ minh hoạ đây là cấu tạo của cácrãnh khi ta quấn dây vào bên trong các rãnh này

Bước 2: Tính số vòng dây của các cuộn dây.

2a

a

b

Trang 26

Wo = (45  50)/ Q + (5 + 10)%) )phụ thuộc vào hàm lượngsilic chứa trong thép).

Số vòng dây cuộn sơ cấp W1 = Wo U1 (vòng)

Số vòng dây cuộn thứ cấp: khi tính số vòng dây cuộn thứ cấpphải dự trù thêm một số vòng dây để bù trừ sự sụp áp do trởkháng

W2 = Wo (U2 +  U2) vòng

Độ dự trì của điện áp  U2 được chọn theo bảng sau:

S (VA) 100 200 300 500 750 1000 1200 1500 >1500

Bước 3: Tiết diện dây, đường kính dây sơ cấp và thứ cấp khi

tính tiết diện dây dẫn nên căn cứ vào điều kiện làm việc của máybiến áp, công suất… Mà chọn mật độ dòng biến áp cho phù hợp đểkhi máy biến áp vận hành định mức dây dẫn không phát nhiệt quá

80oC Bảng sau cho phép mật độ dòng điện khi máy biến áp làmviệc liên tục 24/24

S (VA) 050 50100 100200 200500 5001000

Nếu máy biến áp làm việc ngắn hạn 3 – 5h thông gió tốt nơi

để máy biến áp thì có thể chọn i = 5 (A/mm*mm) để tiết kiệmkhối lượng dây đồng

Thông thường ta chọn i = 2,3 - 3(A/mm*mm)

Tiết diện dây sơ cấp được chọn theo công thức:

Si = Số CMTND /(U1i) với S1 = d1*d1/4

Suy ra được d1 = (4S2/1i)

Với  là hiệu suất máy biến áp (khoảng 0,85 – 0,90)

U1: là nguồn điện áp nguồn

Trang 27

Tiết diện dây thứ cấp: S2 = I2/i và S2 = d2*d2/4

Suy ra ta có d2 = (4I2/i)

Bước 4: Kiểm tra lại khoảng chống chứa dây:

Trước hết xác định cách bố trí dây quấn sơ cấp và thứ cấp.Quấn chồng lên nhau hay quấn 2 cuộn rời xa, từ đó chọn chiều dài

L của cuộn sơ cấp, thứ cấp quấn dây trên khuôn cách điện

a Bề dày cuộn sơ cấp.

Số vòng dây sơ cấp cho một lớp dây với:

dlcd = d1 + ecd

W1 lớp = L/d1cd – 1 với ecd = 0,03  0,08mm (emay)

ecd = 0,15  0,04 (bọc cắt tông)

Số lớp dây ở cuộn sơ cấp: N = W1/W1 lớp

Bề dày của cuộn sơ cấp: 1 = (d2d N2lớp) + ecd (N1lớp – 1)+ Bề dày của cuộn thứ cấp: 2 = d2dN2lớp + ecd (N2lớp -1)

+ Bề dày toàn bộ của cả cuộn dây quấn: tuỳ theo sự bố trídây quấn sơ cấp và thứ cấp mà tính bề dày ở cuộn dây Nếu bề dàycuộn dây nhỏ hơn bề rộng cửa sổ thì có thể tiến hành quấn dây

2 Cơ sở thiết kế bộ dây quấn động cơ không đồng bộ.

2.1 Các khái niệm về thông số cơ bản.

a Số đ cực P: được hình thành bởi một cuộn dây và được đấu dây

sao cho khi có dòng điện chạy qua sẽ tạo được các cặp cực N – Sxen kẽ kế tiếp nhau trong một pha Khoảng cách từ tâm cực nàyđến tâm cực từ kế được gọi là bước cực từ T và bằng 180 độ điện.Bước từ T còn được hiểu là khoảng cách nhất định hay góc độđiện giữa pha A, pha B, pha C Trong tính toán T được tính theođơn vị và xác định bằng công thức

t = Z/ 2p trong đó Z là tổng số rãnh dưới một cực

Trang 28

b Cuộn dây: có thể là một hoặc nhiều vòng khi cuộn dây được bố

trí trên stato thì chia ra làm các cạnh dây và các đầu dây (đầu ra,đầu vào.)

Bước dây quấn là khoảng cách giữa 2 cạnh dây của cuộn dâyđang được bố trí trên stato và được tính theo đơn vị rãnh kí hiệu lày

So sánh bước cuộn dây với bước cực từ ta có:

- Bước đủ y = t Z/2p

- Bước ngắn y<t

- Bước dài y>t

c Các thông số khác

M: Số pha của động cơ

a: Số mạch nhánh song song trong máy

Z: Tổng số rãnh dập trên máy với stato hoặc roto

Q: Số rãnh tác động lên một cực (tính từ cạnh thứ nhất đếncạnh tác dụng thứ 2 của cùng một phần tử)

Thường chọn: q = Z/2mp = y/2p

d: Nhóm cuộn dây.

Quấn dây trong máy điện xoay chiều nhìn chung có thể thựchiện với hai loại nhóm dây: Nhóm dây đồng tâm và nhóm cuộndây đồng khuôn

+ Nhóm cuộn dây đồng tâm: được hình thành bởi nhiều cuộndây có bước cuộn dây khác nhau và được mắc nối tiếp nhau theocùng một chiều quấn Các cạnh dây của mỗi cuộn chiếm các rãnh

kề cận nhau

Trang 29

Dây quấn đồng khuôn Dây quấn đồng tâm

Để tạo hình nhóm cuộn dây đồng tâm người ta quấn liên tiếpcác dây dẫn theo cùng một chiều quấn lên trên một bộ khuôn cókích thước khác nhau và đặt đồng tâm trên cùng một trục quấn

Ưu điểm: Dễ lắp đặt cuộn dây ốm stato.

Nhược điểm: Các đầu cuộn dây choán chỗ nhiều hơn đối với các

cách quấn khác

2 Cách đấu dây giữa các nhóm dây.

Muốn dựng sơ đồ dây quấn động cơ 3 pha ta cần phải xác địncác thông số sau của stato

Dạng dây quấn định thiết kế

Tổng số rãnh Z của phần stato

Số đôi cực 2P và các đầu dây tạo cực thật hay giả

Các bước thực hiện như sau:

- Xác định bước cực T = Z/2P

- Tính số cạnh dây cho mỗi cực của mỗi pha

Đối với dây quấn một lớp q = Z/(3.2P)(cạnh dây)

Đối với dây quấn hai lớp q’ = 2p = 2.Z/(3.2P)(cạnh dây)

Tuỳ theo cách phân bố trái điều các cạnh dây ở từ cực màbước cuốn dây là bước hay đủ

- Tiến hành dựng sơ đồ theo các bước

Trang 30

+ Kẻ các đường dây song song và đánh số tương ứng đối vớicác rãnh của stato.

+ Trải số cực dây 1 cực mỗi pha cho phân bố đều tại các trụccực từ và xác định chiều dòng điện theo chiều của đầu dây

Căn cứ vào các dạng quấn định dạng vẽ các đầu cuộn dây nốiliền các cạnh dây giữa các nhóm cuộn pha sao cho chiều dòng điệncủa cùng một bối trên các cạnh dây kế tiếp không bị ngược chiềunhau

Dựa vào độ lệch pha đã tính, xác định rãnh khởi đầu của pha

B vẽ tương tự

Cuối cùng vẽ pha C tương tự như trên và cách pha B cũngbằng độ lệch pha trên

3 Kỹ thuật quấn dây.

Đây là một phần quan trọng đối với sinh viên của bọn em vìtrong đợt thực tập cho bọn em được tiếp xúc với các loại máy biến

áp và động cơ điện Người ta đã nó đi một ngày đàng học mọt sàngkhôn chính vì vậy em đã hiểu rõ về động cơ điện và máy biến áp

vì chúng em đã tận mắt được tìm hiểu về chúng

4 Kỹ thuật quấn dây

Đây là một phần quan trọng trong đợt thực tập này đối vớisinh viên

nó được chia thành: - kỹ thuật quấn dây máy biến áp

- kỹ thuật quấn dây động cơ

a kỹ thuật quấn dây máy biến áp

* Khuôn cách điện

- Nhằm mục đích cách điện giữa cuộn dây và mạch từ, đồngthời là sườn cứng để định hình cuộn dây Khuôn được làm bằngvật liệu như cắt tông cứng hoặc giấy cách điện Press parn fibrehoặc bằng chất dẻo chịu nhiệt

Khuôn không vách chặn được dùng với các máy biến áp lớn

Trang 31

Khuôn có vách chặn thường được dùng với các máy biến ápnhỏ.

Kích thước của khuôn được chọn sao cho không hẹp quáhoặc không rộng quá thuận tiện cho việc lắp vào mạc từ không bịcấn dễ chạm mát

Sau khi lấy khuông cuộn dây thực hiện khuôn lồng cho khítvới khuôn cách điện

b Kỹ thuật quấn dây:

Trước khi quấn dây phải vẽ sơ đồ bố trí quấn các dây ở vị tríthực tế để sau khi nối mạch không bị vướng và dễ phân biệt

Khi quấn dây, cố định đầu dây khởi động (hình tròn) tronglúc quấn dây cố gắng quấn dây cho thẳng và song song với nhau

Cứ hết mỗi lớp dây phải lót một lớp cách điện đối với dây quá bé(d<0,15) có thể quấn hết mà không cần giấy cách điện giữa cáclớp, chỉ cần lót cách điện kỹ giữa 2 cuộn sơ cấp và thứ cấp

Khi muốn nửa chừng, muốn đưa dây ra ngoài phải thực hiệnxoắn sao cho đầu ra phải đẹp và gọn gàng nhất đảm bảo được cảyêu cầu về mĩ quan cũng như cách điện Đầu ra phải được cạo cácđiện, việc nối dây giữa chừng cũng phải đưa mối nối ra ngoài cuộndây,

Đối với khuôn không có vách chặn dây, để giữ các lớp dâykhông bị chạy ra ngoài khuôn phải dùng băng vải hoặc giấy chạc

8

9 1 01 2

Trang 32

dây lại ở cả hai đầu khuôn khi hoàn tất việc quấn dây phải đặt đaivải, giấy để cuối cùng lồng dây và rút chặt băng vải cho chắc.

Trang 33

* Chuẩn bị khuôn.

Dùng khuôn hình quả chám

5 Công nghệ cuốn dây.

* Yêu cầu kỹ thuật.

Bài tập 1 Quấn máy điện áp gia dụng có 4 đầu vào 80 - 110– 160 – 220V và có các núm điều chỉnh

Bài tập 2 thực hiện bài dây quấn đồng khuôn phân tán mộtlớp với các thông số

Z = 24, y = 5, q = 2, 2p = 4

Bài tập 3 thực hiện quấn dây đồng tâm tập chung một lớpvới các thông số

Z = 36, y = 9, q = 3, 2p = 4

Công nghệ và số liệu kỹ thuật

b Quấn máy biến áp gia dụng có 4 đầu vào 80 – 110 – 160 –220V có các núm điều chỉnh điện áp 1 – 11

Trang 34

Các núm điều chỉnh, mỗi núm cách nhau 9 vòng dây thựchiện cách điện rồi quấn dây trên khung gỗ sau đó đóng vào lõithép.

Đầu ra mỗi nấc từ 10 – 15cm

c Công nghệ quấn dây: yêu cầu vuốt thẳng dây, chỗ xước, bong

cách điện thì phải tiến hành lót giấy, yêu cầu dây quấn phải chặt,các vòng dây xếp sít nhau và tạo thành các lớp mục đích để chohạn chế tổn hao kim loại đồng và kích thước của máy biến ápthuận lợi cho việc đóng khung thép về sau Đặt lớp giấy cách điện0,3mm vào trong cùng, sau đó lấy một đầu ra làm đầu 220V sau đóquấn 72 vòng và đưa ra đầu 160V Tiếp tục quấn giấy cách điện và

Trang 35

quấn 60 vòng lấy đầu ra 110V Tiến hành tương tự ta sẽ có đầu ra80V sau khi quấn 36 vòng Quấn 8,5 vòng sau đó để thực hiệnchuyển từ thanh 80V sang thang 11V Rồi tiến hành quấn lần lượt

9 vòng một để lấy được các đầu ra 10, 9 ,8 ,7 ,6, 5, 4, 3, 2, 1 Khiquấn cần chú ý cách điện giữa các lớp và cách điện ở các đầu ra

và lưu ý vị trí phù hợp của các đầu dây ra để khi lắp vào bộchuyển mạch các đầu ra này không vắt qua gông từ

Sau khi thực hiện quấn dây song, ta tháo cuộn dây ra khỏikhung gỗ và đặt vào gông từ Ép chặt gông và trụ vằng cách siếtchặt các đai ốc Sau đó thực hiện việc nối đầu ra với các chốt trêntiếp điểm Cuối cùng mang ra kiểm tra

Ưu điểm: là đã hoàn thành được sản phẩm các đầu ra đúng.

Nhược điểm: là hoàn thành hơi chậm tính thẩm mỹ chưa cao do có

sự làm lại trong quá trình quấn

Kinh nghiệm: tuy sản phẩm đầu tay không được như ý muốncho lắm xong em cũng thu được nhiều kinh nghiệm riêng cho mìnhphần nào hiểu sâu hơn về cấu tạo của máy biến áp cũng như cách

để kiểm tra một máy biến áp

Trang 36

3.3 Quấn dây đồng khuôn tán 1 lớp Z = 24, y = 5, q = 2, 2p = 4

- Quấn dây: yêu cầu quấn riêng từng bối dây một Mỗi bối

quấn 55 vòng Xác định đầu ra đầu vào đúng

- Vào dây: trước tiên vào dây của 2 rãnh chờ là rãnh 2,4 sau

đó thực hiện vào bối thứ 1 ở rãnh 1, rãnh 6 Tiếp đến là bối thứ 2

ở các rãnh 3, rãnh 8 làm lần lượt liên tiếp như vậy đến khi hết sốbối dây, thì ta hạ 2 cạnh chờ 21 và 23 xuống

Chú ý: vào đây phải chú ý lót giấy cách điện 2 lớp 0,1mm vàlớp 0,3mm giấy cách điện phải được gấp tròn và được bối nào thì

cố gắng kiểm tra thông mạch cách điện để xử lý luôn vì là bài tậpcho quen tay để thực hiện bài số 3 nên máy không cần chạy thử do

đó ta cũng không cần đai dây

- Đấu dây: lấy đầu dây bất kỳ làm pha A, ta đặt bối dây đó

là A1 Cách 2 bối liên tiếp đó sẽ được đấu vào của lần lượt cácquận A2, A3, A4 ta thực hiện nối đầu ra A1 với đầy ra A2, đầuvào A2 nối với đầu vào A3, đầu ra A3 nối đầu ra A4, còn lại đầuvào A4 chính là đầu X Tiến hành tương tự ta có cách nối dây pha

B, C

Nhận xét:

- Ưu điểm: hoàn thành được sản phẩm song cũng không đạt

được độ thẩm mỹ mong muốn đã biêtác dụng cách đấy dây và cáchxác định các đầu dây

- Nhược điểm: là chưa thành thạo trong cách vào dây do

chưa quen, việc làm các điện chưa đạt yêu cầu

3.4 Quấn dây đồng tâm tập chung 1 lớp Z = 36, y = 9, q = 3, 2p

= 4

* Công nghệ

- Quấn dây: yêu cầu mỗi bối dây 80 vòng quấn từ cuộn nhỏ

đến cuộn lớn, có dây tách riêng từng bối

Trang 37

- Vào dây: đầu tiên ta phải xác định chiều của bối dây, đầu

ra đầu vào từng bối để tránh bị vào ngược đầu Khi vào dây ta vàocác rãnh 1, 2, 3 và 10, 11, 12 đè lên cạnh 4, 5, 6 Rồi tiếp tục tiếnhành tương tự đến khi nào hết các bối dây thì ta hạ 3 cạnh cho vàorãnh 31, 32, 33 Lưu ý rằng khi vào dây, được bối nào ta đều phảinắn tròn đầu dây, và ép xuống để thuận lợi cho vào bối dây tiếptheo Vào dây lần lượt từng bối, từ bối nhỏ nhất rồi đến bối lớnhơn

Khi vào dây xong phải chú ý gập lớp cách điện rãnh lại vừa

đảm bảo thẩm mỹ, vừa dễ dàng cho chạy roto sau này

- Đấu dây: tiến hành đấu dây như sơ đồ đã có Cần chú ý cạolớp emay cách điện và đặt gel cách điện vào các đầu nối Khi đãđấu dây xong, ta phải đánh dấu đầu vào và đầu ra A, B, C và X, y,

Z của các pha Cuối cùng ta thực hiện đai dây máy cho gọn gàng,cách 3 rãnh đai 1 lần, chỉnh lại cách điện rãnh, đo lại thông mạch

và chuẩn bị lắp rôtô và cho máy chaỵ thử

Trang 38

KẾT LUẬN

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Hal Việt Nam Emthấy đây là 1 Công ty sản xuất điện tử dân dụng rất phát triển Vớicác thiết bị máy móc tương đối hiện đại, phù hợp với người sửdụng Tại đây em đã tìm hiểu được về các quá trình lắp đặt vàchức năng của các loại máy móc Với sự giúp đỡ tận tình của cáccán bộ kỹ thuật

Nhưng do điều kiện thời gian và sự hiểu biết còn hạn chế nên

em không tránh khỏi những sai sót kính mong các thầy cô xem xét

và giúp đỡ em hoàn thành tốt bài báo cáo này em cũng xin gửi lờicảm ơn đến các cô chú trong Công ty đã nhiệt tình giúp đỡ em

Qua đây em cũng có 1 số kiến nghị như sau:

- 1 số loại máy móc còn lạc hậu cần thay 1 số loại máy móckhác hiện đại hơn để sản xuất có hiệu quả cao hơn

- Công ty cần có 1 số chính sách đào tạo công nhân kỹ thuật

có tay nghề cao, áp dụng những khoa học kỹ thuật tiên tiến

Trang 39

LỜI CẢM ƠN

Sau một năm học được sự quan tâm của Nhà trường, cùngvới sự giảng dạy nhiệt tình của các thầy cô Để chúng em có thểvận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cũng như học hỏi thêmkiến thức từ thực tê ban giám hiệu và phòng đào tạo đã tạo nhữngđiều kiện tốt nhất để chúng em được cọ sát với thực tế và khôngcòn bỡ ngỡ sau khi ra trường và thực tập nhận thức là điều kiện đểchúng em được cọ sát với thực tế

Để thực tập nhận thức đạt được kết quả tốt Ban giám hiẹu đã

cử ra những giáo viên có kinh nghiệm Hướng dẫn chúng emnhững vấn đề cần thiết khi đến cơ quan thực tập, cùng chuyên đềthực tập Chúng em xin chân thành cảm ơn phòng đào tạo, Bangiám hiệu Nhà trường cùng toàn thể các thầy cô bộ môn đã tậntình giảng giạy em

Nhưng cũng không thể không nhắc đến Công ty TNHH HalViệt Nam đã tạo mọi điều kiện để em có một nơi kiến tập tốt vàhoàn thành tốt nhiệm vụ của đợt thực tập này Em xin chân thànhgửi lời cảm ơn tới Công ty TNHH Hal Việt Nam và các cô chútrong Công ty đã giúp em trong suốt quá trình diễn tập tại cơ sở

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường THBC Kinh

tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long cùng toàn thể các thầy cô bộ môn đãtạo điều kiện tốt nhất để chúng em được tìm hiểu và học hỏi thêmkinh nghiệm

Vậy một lần nữa Em xin chân thành cảm ơn phòng đào tạoNhà trường, Công ty TNHH Hal Việt Nam Đặc biệt là nhữngngười đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trìnhthực tập nhận thức để em có thể vận dụng những kiến thức đã họctrong thực tế và rút ra cho mình những bài học kinh nghiệm

Hà Nội, ngày 29 tháng 08 năm 2010

Sinh viên:

Lưu Minh Thắng

MỤC LỤC

Trang 40

Trang

PHẦN II TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÁC BỘ PHẬN MÁY

III CƠ SỞ THIẾT KẾ BỘ DÂY QUẤN MÁY BIẾN

1 cơ sở thiết kế bộ dây quấn máy biến áp 21

2 cơ sở thiết kế bộ dây quấn động cơ không đồng bộ 23

Ngày đăng: 28/06/2014, 07:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH HAL VIỆT  NAM - đề tài  máy biến áp và động cơ
1. SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH HAL VIỆT NAM (Trang 4)
Sơ đồ mạng truyền tải điện đơn giản (hình 2.1) - đề tài  máy biến áp và động cơ
Sơ đồ m ạng truyền tải điện đơn giản (hình 2.1) (Trang 12)
Sơ đồ mạng truyền tải điện đơn giản (hình 2.1) - đề tài  máy biến áp và động cơ
Sơ đồ m ạng truyền tải điện đơn giản (hình 2.1) (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w