Mỗi EDG có khả năng cung cấp nguồnkhẩn cấp cho cả hai tổ máy - Trong trường hợp đặc biệt khi hệ thống dùng nguồn AC từ thanh cái 400VESS không vận hành được thì hệ thống ACCU sẽ cấp nguồ
GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN SÔNG HẬU 1
Nhà máy nhiệt điện Sông Hậu 1, do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam làm Chủ đầu tư, tọa lạc tại ấp Phú Xuân, thị trấn Mái Dầm, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang Nhà máy cách thành phố Cần Thơ khoảng 12 km và cách cửa Định An 66 km về phía thượng nguồn.
Nhà máy Nhiệt điện Sông Hậu 1, cách Hồ Chí Minh 180 km, có tổng diện tích đất sử dụng là 115,2 ha Dự án được khởi công vào ngày 16/05/2015 với tổng mức đầu tư khoảng 2,1 tỷ USD.
Các thông số kỹ thuật chính của NMNĐ Sông Hậu 1:
- Công suất tinh: khoảng 1.200 MW;
- Cấu hình một tổ máy: 01 lò hơi +01 tuabin +01 máy phát;
- Lò hơi: Kiểu trực lưu sử dụng công nghệ than phun (PC đốt trực tiếp), thông số hơi siêu tới hạn (SC);
- Hiệu suất thô: 41% (nhiệt trị cao);
- Nhiên liệu chính sử sụng: Than Bitum và Á Bitum nhập khẩu từ Australia và Indonesia;
- Nhiên liệu phụ: Dầu DO;
- Thời gian vận hành: tương đương công suất đặt 6.500 giờ/năm;
- Điện năng sản suất: hằng năm khoảng 7,8 TWh;
- Cấp điện áp: đấu nối với hệ thống điện quốc gia 500kV;
Hệ thống điện tự dùng của nhà máy nhiệt điện Sông Hậu 1 bao gồm các cấp điện áp 22 kV, 11 kV, 690V, 400 V/230 V AC và 220V DC, cung cấp phụ tải cho tổ máy Nguồn tự dùng được cung cấp bởi máy biến áp TD911(TD921) và TD912(TD922) thông qua máy biến áp chính của tổ máy T1/T2 Hai tổ máy có khả năng vận hành chế độ House Load khi hệ thống lưới điện 500kV gặp sự cố Hệ thống đóng cắt 400 V EDG đảm bảo ngừng máy an toàn, với mỗi EDG có khả năng cung cấp nguồn khẩn cấp cho cả hai tổ máy.
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN
Chức năng và nhiệm vụ
- Hệ thống điện tự dùng của nhà máy nhiệt điện Sông hậu 1 bao gồm các cấp điện áp 22 kV, 11 kV, 690V, 400 V/230 V AC, 220V DC, cung cấp phụ tải cho tổ máy.
- Nguồn tự dùng của tổ máy được cung cấp bởi máy biến áp tự dùng TD911(TD921), TD912(TD922) thông qua máy biến áp chính của tổ máy T1/T2
- Hai tổ máy cũng có thể vận hành chế độ House Load khi hệ thống lưới điện 500kV sự cố.
- Trong trường hợp nhà máy mất điện toàn diện, hai máy phát diesel khẩn cấp
Hai máy phát điện 1500 kVA (EDG 1 & 2) với công suất 200% cung cấp nguồn khẩn cấp cho các phụ tải thiết yếu thông qua tủ đóng cắt 400 V EDG, đảm bảo dừng máy an toàn Mỗi máy phát điện có khả năng cung cấp nguồn khẩn cấp cho cả hai tổ máy.
Trong trường hợp hệ thống không thể vận hành do nguồn AC từ thanh cái 400V, hệ thống ACCU sẽ cung cấp nguồn cho các thiết bị 400/230V AC UPS và 220V DC Mỗi tổ máy bao gồm hai hệ thống DC, trong đó một hệ thống lấy nguồn từ tổ máy 01 và một hệ thống lấy nguồn từ tổ máy 02, đảm bảo tính linh hoạt và dự phòng cho hệ thống.
- Các thanh cái được liên kết với nhau qua các MC liên lạc Bus TIE khi nguồn cấp hoặc máy cắt InCom cấp nguồn bị sự cố.
Hệ thống được trang bị các khóa liên động nhằm ngăn chặn việc cấp điện đồng thời cho cùng một thanh cái từ hai nguồn khác nhau Ngoài ra, hệ thống chuyển đổi tự dùng nhanh (FBT) cho phép thực hiện việc cung cấp điện qua lại giữa các mạch tự dùng thông qua máy cắt liên lạc khi một mạch gặp sự cố.
- Hệ thống AST dùng để chuyển đổi nguồn các TC 400V. Đồ án Hệ thống điện
Hình 2.3: Sơ đồ single line hệ thống điện nhà máy điện Sông Hậu 1
Hình 2.4: Màn hình giám sát, điều khiển MBA chính T1 và MBA tự dùng 911, 912
Hệ thống điện tự dùng 11kV
- Thanh cái 11kV STATION A (P0BBB01) và thanh cái 11kV STATION B (P0BBB02) được nối từ thanh cái 11kV UNIT 1B và UNIT 2B
- Thanh cái 11kV FGD/ESP A (P1BBC01) và B (P2BBC01) được nối từ thanh cái 11kV UNIT 1A và UNIT 2A.
- Thanh cái 11kV CHS A (P0BBD01) và CHS B (P0BBD01) được nối từ thanh cái 11kV STATION A và STATION B.
- Các thanh cái 11kV được liên kết với nhau qua các MC liên lạc Bus TIE khi nguồn cấp hoặc máy cắt InCom cấp nguồn bị sự cố.
Hệ thống chuyển đổi tự dùng nhanh (FBT) cho phép cung cấp linh hoạt giữa các mạch tự dùng thông qua máy cắt liên lạc, đảm bảo hoạt động liên tục ngay cả khi một mạch bị gián đoạn.
Các MBA TD911(921) 35MVA, TD912(922) 70MVA kết nối Thanh cái 11kV UNIT 1A, 1B, 2A, 2B (P1BBA01, P1BBA02, P2BBA01, P2BBA02) cung cấp cho các phụ tải như sau:
Hình 2.5: Thanh cái 11KV 1A và phụ tải Đồ án Hệ thống điện
Hình 2.6: Thanh cái 11KV 1B và phụ tải
Hình 2.7: Thanh cái 11KV 2A và phụ tải
Hình 2.8: Thanh cái 11KV 2B và phụ tải
Các thanh cái 11kV 1A, 1B, 2A, 2B còn được cấp nguồn dự phòng thông qua bộ chuyển đổi Fast Bus Transfer :
Thanh cái 11kV UNIT 1A sẽ nhận nguồn dự phòng từ Thanh cái 11kV UNIT 1B thông qua máy cắt liên lạc BUS TIE 1A (1A&1B) khi hệ thống nguồn cấp chính cho thanh cái 1A gặp sự cố bất thường.
Trong trường hợp hệ thống nguồn cấp chính cho thanh cái 11kV UNIT 2A gặp sự cố, nguồn dự phòng sẽ được cung cấp từ thanh cái 11kV UNIT 2B thông qua máy cắt liên lạc BUS TIE 2A (2A&2B).
Thanh cái 11kV UNIT 1B của tổ máy số 1 và UNIT 2B của tổ máy số 2 được kết nối qua máy cắt liên lạc BUS TIE 2B (1B&2B) Trong trường hợp hệ thống nguồn cấp cho thanh cái 1B hoặc 2B gặp sự cố, bộ chuyển đổi nhanh FBT (Fast Bus Transfer) sẽ được sử dụng để đảm bảo tính liên tục của hệ thống điện.
Hình 2.9: Sơ đồ bộ chuyển đổi nhanh FBT (Fast Bus Transfer ) nối thanh cái 11KV SWGR 1B và 2B
Thanh cái 11kV STATION A (P0BBB01) và thanh cái 11kV STATION B(P0BBB02) được nối từ thanh cái 11kV UNIT 1B và UNIT 2B cung cấp cho phụ tải:
Hình 2.10: Thanh cái Station A và các phụ tải
Hình 2.11: Thanh cái Station B và các phụ tải
Thanh cái 11kV STATION A và STATION B được kết nối qua máy cắt BUS TIE STATION (A&B), cho phép chuyển đổi nhanh giữa hai tổ máy số trong trường hợp nguồn cấp cho STATION A hoặc STATION B gặp sự cố, nhờ vào bộ chuyển đổi nhanh FBT (Fast Bus Transfer).
Hình 2.12: Sơ đồ bộ chuyển đổi nhanh FBT (Fast Bus Transfer ) nối thanh cái 11KV Station A và B
Thanh cái 11kV FGD/ESP A (P1BBC01) và B (P2BBC01) được nối từ thanh cái 11kV UNIT 1A và UNIT 1B cung cấp cho các phụ tải Đồ án Hệ thống điện
Hình 2.13: Thanh cái 11KV ESP/FGD A và phụ tải
Hình 2.14: Thanh cái 11KV FGD/ ESP B và phụ tải
Thanh cái 11kV FGD/ESP A và B của 2 tổ máy được kết nối qua máy cắt BUS TIE FGD/ESP (A&B) Trong trường hợp hệ thống nguồn cấp cho thanh cái FGD/ESP A hoặc B gặp sự cố, bộ chuyển đổi nhanh FBT (Fast Bus Transfer) sẽ được sử dụng để đảm bảo hoạt động liên tục, tương tự như thanh cái Station.
Hình 2.15: Sơ đồ bộ chuyển đổi nhanh FBT (Fast Bus Transfer ) nối thanh cái 11KV FFD/ESP
Thanh cái 11kV CHS A (P0BBD01) và CHS B (P0BBD01) được nối từ thanh cái 11kV STATION A và STATION B cung cấp cho các phụ tải
Hình 2.16: Thanh cái 11KV CHS A Đồ án Hệ thống điện
Hình 2.17: Thanh cái 11KV CHS B
Thanh cái 11kV CHS A và 11kV CHS B của 2 tổ máy được kết nối qua máy cắt liên lạc BUS TIE CHS A (A&B) Trong trường hợp hệ thống nguồn cấp cho thanh cái CHS A hoặc CHS B gặp sự cố, bộ chuyển đổi nhanh FBT (Fast Bus Transfer) sẽ được sử dụng để đảm bảo hoạt động liên tục, tương tự như thanh cái station.
Hình 2.18: Sơ đồ bộ chuyển đổi nhanh FBT (Fast Bus Transfer ) nối thanh cái 11KV CHS A và
Hệ thống điện tự dùng 0.4 kV
Cung cấp từ 11kV Unit đến thanh cái 400V
Hình 2.19: Màn hình hiện thị cấp nguồn từ thanh cái 11KV Unit đến thanh cái 400V Bảng 2.1: Phụ tải 400V cung cấp từ 11kV Unit 1A, 1B
Thiết bị KKS Dòng điện định mức (A )
Các TC 400V cung cấp nguồn cho lò hơi, tua bin và các phụ tải 400V, bao gồm các thanh cái BLR MCC-1A, BLR MCC-1B, TBN MCC-1A và TBN MCC-1B.
- TC 400V Boiler 1A và 1B liên kết với nhau qua MC liên lạc TIE (BLR 1AB) và được thực hiện bởi bộ chuyển nguồn AST.
- TC 400V Tua bin 1A và 1B liên kết với nhau qua MC liên lạc TIE (TBN 1AB) và được thực hiện bởi bộ chuyển nguồn AST
Bảng 2.2: Phụ tải 400V cung cấp từ 11kV Unit 2A, 2B
Thiết bị KKS Dòng điện định mức (A )
TC 400V tua bin 2B P2BFB02 3200 Đồ án Hệ thống điện
Các TC 400V boiler và tua bin 400V cung cấp nguồn cho các phụ tải 400V trong khu vực lò hơi, tua bin, cùng với các thanh cái BLR MCC-2A, BLR MCC-2B, TBN MCC-2A và TBN MCC-2B.
- TC 400V Boiler 2A và 2B liên kết với nhau qua MC liên lạc TIE (BLR 2AB) và được thực hiện bởi bộ chuyển nguồn AST.
- TC 400V Tua bin 2A và 2B liên kết với nhau qua MC liên lạc TIE (TBN 2AB) và được thực hiện bởi bộ chuyển nguồn AST
Hình 2.20: Sơ đồ mô tả các thanh 400V liên kết với nhau qua máy cắt Bustie sử dụng khi 1 trong
2 thanh cái bị sự cố và mất điện
Cung cấp từ 11kV Station A/B đến thanh cái 400V
Hình 2.21: Màn hình hiện thị cấp nguồn từ thanh cái 11KV Station A/B đến thanh cái 400V Bảng 2.3: Phụ tải 400V cấp từ 11kV Station A/B
- Các TC 400V cấp nguồn cho các phụ tải 400V và các thanh cái MCC.
- Các TC 400V A/B liên kết với nhau qua các MC liên lạc TIE (…) và được thực hiện bằng bộ chuyển đổi nguồn AST
Cung cấp từ 11kV ESP- FGD A/B đến thanh cái 400V
Hình 2.22 minh họa màn hình hiển thị cấp nguồn từ thanh cái 11KV ESP-FGD A/B đến thanh cái 400V Bảng 2.4 trình bày thông tin về phụ tải 400V được cấp từ 11kV ESP-FGD A/B đến thanh cái 400V trong đồ án hệ thống điện.
- Các TC 400V cấp nguồn cho các phụ tải 400V và các thanh cái MCC.
- Các TC 400V A/B liên kết với nhau qua các MC liên lạc TIE (…) và được thực hiện bằng bộ chuyển đổi nguồn AST
Cung cấp từ 11kV CHS A/B đến thanh cái 400V
Thiết bị KKS Dòng điện định mức (A )
- Các TC 400V/690V cấp nguồn cho các phụ tải 400V/690V và các thanh cái MCC.
- Các TC 400V/690V A/B liên kết với nhau qua các MC liên lạc TIE (…) và được thực hiện bằng bộ chuyển đổi nguồn AST.
Thanh cái khẩn cấp 400V ESS A, B
Hình 2.24: Màn hình hiện thị cấp nguồn từ thanh cái 11KV ESS A/B đến thanh cái 400V
Thanh cái khẩn cấp 400V ESS A, B cấp nguồn cho các thiết bị quan trọng: Đồ án Hệ thống điện
Hình 2.25: EDG - Máy phát Diesel khẩn cấp 1500kVA (2x200%)
- Hệ thống điện tự dùng 400/230V AC
Hệ thống giám sát điều khiển được cung cấp nguồn AC không gián đoạn thông qua hai tổ máy UPS Mỗi tổ máy bao gồm hai hệ thống UPS, trong đó một hệ thống lấy nguồn chính từ tổ máy 01 và hệ thống còn lại lấy nguồn từ tổ máy 02, và ngược lại Mỗi hệ thống UPS được trang bị hệ thống ACCU với dung lượng phù hợp.
1160 Ah ( 2x190 bình) Cả hai hệ thống UPS của một tổ máy dùng chung nguồn bypass thông qua máy biến áp có dung lượng 250 kVA.
Hình 2.26: Màn hình điều khiển hệ thống AC UPS
Hệ thống ACCU cấp nguồn cho hệ thống UPS
Mỗi tổ máy bao gồm hai hệ thống điện, trong đó một hệ thống lấy nguồn chính từ tổ máy 01 và hệ thống còn lại lấy nguồn từ tổ máy 02, và ngược lại Mỗi hệ thống DC được trang bị hệ thống ACCU với dung lượng 1740 Ah, tương đương với 3x105 bình Cả hai hệ thống DC đều thuộc về một tổ máy.
Hình 2.27: Màn hình điều khiển hệ thống 220V DC
Hệ thống ACCU cấp nguồn cho hệ thống DC
Đặc tính kĩ thuật
2.4.1 Hệ thống thanh cái 11kV
Bảng 2.6: Thông số của các thanh cái 11KV
1 Điện áp định mức 11kV
3 Dòng ngắn mạch giới hạn (3s) 50kA
1 Điện áp định mức 11kV
3 Dòng ngắn mạch giới hạn (3s) 50kA
Thanh cái 11kV FGD/ESP A/B; thanh cái nhiên liệu A/B Đồ án Hệ thống điện
3 Dòng ngắn mạch giới hạn (3s) 50kA
Bảng 2.7: Thông số kỹ thuật máy cắt 11KV
STT HẠNG MỤC THỐNG SỐ
1 NSX / Kiểu model Huyndai / HVF 217
2 Môi trường dập hồ quang Vacuum
3 Điện áp định mức 12 kV
4 Tần số định mức 50 Hz
5 Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp 28 kV rms
6 Điện áp chịu đựng xung sét 75 kV peak
7 Dòng cắt ngắn mạch định mức 50 kA rms
8 Thời gian chịu đựng dòng ngắn mạch 50 kA / 03 sec
10 Chu trình hoạt động O-0.3S-CO-15S-CO
11 Nguồn điện điều khiển 220 VDC
12 Nguồn nạp lò xo, cuộn đóng và cuộn cắt 220 VDC
Hình 2.28: Hình ảnh thực tế máy cắt 11KV Bảng 2.8: Hệ thống Relay bảo vệ thanh cái 11kV
Bảo vệ quá dòng chạm đất có thời gian 51N
Bảo vệ điện áp thấp 27
Bảo vệ quá dòng có thời gian 51
Bảo vệ hòa đồng bộ 25
Bảo vệ hư máy cắt 50BF
Hình 2.29: Hình ảnh thực tế về Relay REF615
Bảng 2.9: Thông số các MBA 11/0.4kV
STT HẠNG MỤC THÔNG SỐ
1 Hãng sản xuất: LS Industrial systems co.,ltd
AN/AF (được làm mát bằng 3 quạt ly tâm và được điều khiển theo dòng điện tải của cuộn dây thứ cấp
5 Độ tăng nhiệt độ cho phép: 100 0 C
8 Điện áp định mức cuộn sơ cấp/thứ cấp: 11000/415V
Dòng điện định mức cuộn sơ cấp ở các chế độ làm mát
78.7/105A10 Đồ án Hệ thống điện thứ cấp ở các chế độ làm mát
Hình 2.30: Hình ảnh về MBA 11KV/0.4KV Bảng 2.10: Thông số kỹ thuật máy cắt 400V
STT HẠNG MỤC THÔNG SỐ
6 Điện áp cách điện định mức (Ui): 1000 V;
7 Điện áp xung định mức (Uimp): 12 kV;
8 Điện áp làm việc (U ): 690 V ứng với dòng cắt định mức (Icu): 65
Hình 2.31: Hình ảnh về máy cắt 400V Bảng 2.11: Hệ thống Relay bảo vệ thanh cái 0.4 kV
Chức năng bảo vệ Mã bảo vệ
Relay REF615 cài đặt các chức năng sau:
Bảo vệ quá dòng cắt nhanh 50
Bảo vệ quá dòng chạm đất có thời gian 51N
Bảo vệ điện áp thấp 27
Bảo vệ quá dòng có thời gian 51
Bảo vệ hòa đồng bộ 25
Bảo vệ hư máy cắt 50BF
Hình 2.32: Hình ảnh relay REF 615 trên tủ máy cắt 400V Đồ án Hệ thống điện
Bảng 2.12: Thông số kỹ thuật máy phát khẩn diesel
Các hạng mục Thông số kỹ thuật
Tên công ty sản xuất BOKUK ELECTRIC
Công suất định mức 1500kVA
Hệ số công suất 0.8 Điện áp định mức 0.4kV
Cách đấu dây Y Động cơ Diezel
Tốc độ 1500rpm Điện áp khởi động 24V
Bảng 2.13: Thông số hệ thống UPS
2 Nhà sản xuất GUTOR Electronic LLC
4 Kiểu làm mát Bằng gió cưỡng bức
9 Khối lượng bình ACCU 15000 Kg
10 Nhiệt độ môi trường vận hành -10 0 C đến 45 0 C
11 Điện áp đầu vào nguồn chính 400 V AC (3ph)
12 Điện áp đầu vào nguồn bypass 400 V AC (3ph, 3 wire)
16 Hiệu suất ở tải định mức 93%
Hình 2.33: Các bình ắc quy của hệ thống UPS
Hình 2.34: Hình ảnh thực tế về hệ thống UPS Đồ án Hệ thống điện
Bảng 2.14: Thông số hệ thống 220V DC
2 Nhà sản xuất GUTOR Electronic LLC
4 Kiểu làm mát Rectifier/Chager Bằng gió cưỡng bức
5 Khối lượng của Rectifier/Chager 3200 Kg
7 Điện áp đầu vào 400 VAC
11 Nhiệt độ môi trường vận hành -10 0 C đến 40 0 C
12 Điện áp đầu ra 220 V DC
13 Dòng điện đầu ra 1000 A DC
14 Hiệu suất ở tải định mức 93%
Hình 2.35: Các bình ắc quy của hệ thống DC 220V
Hình 2.36: Hình ảnh thực tế về hệ thống 220V DC Đồ án Hệ thống điện
Bảng 2.15: Một vài thông số cài đặt trên hệ thống DC và UPS
STT Thông Số Giá trị STT Thông số Giá trị
1 Tolerance - float in tolerance 400 Vac 1 Tolerance - float in tolerance 400V
2 Input frequency 50 Hz 2 Input frequency 50 Hz
3 Nominal DC output current 1000 Adc 3 Nominal DC output current 400
6 Boots time interval 8H 6 High DC voltage Warning 499,1
7 Initial charge voltage 252 Vdc 7 High DC voltage
8 Initial time interval 8H 8 Softstar …… time on voltage & current 10s
9 DC output current limitation 1000 A 9 Autostart Off
10 Initial Current Limitation 174 Adc 10 Bypass Operation Off
11 Low Dc Voltage shutdown 168 Vdc 11 Boost Charge Off
12 High Dc Voltage shutdown 286 Vdc 12 Autoboost Off
13 DC Earth fault current 10mA 13 Adaptive slewrate Off
14 Delay of relay … 5s 14 Battery Capacity test ????
15 Charge Mode Float 15 Low battery Warning 304
20 Lower Warning Lever 198 Vdc 20 Charge On
21 Max battery charge current 174 Adc 21 Inv and Byp On
Vận hành hệ thống điện tự dùng
- Chế độ khởi động máy
Trong quá trình khởi động tổ máy, nguồn tự dùng được cung cấp bởi các máy biến áp tự dùng TD UAT 1A, 1B, 2A, 2B thông qua máy biến áp chính GSUT 1 và GSUT 2.
- Chế độ vận hành bình thường:
Trong quá trình vận hành bình thường các nguồn tự dùng được cấp từ đầu cực máy phát thông qua các MBA UAT.
- Chế độ chuyển nguồn thanh cái từ UNIT 1B sang UNIT 1A bằng Bus TIE 1A ( thao tác theo qui trình vận hành hệ thống điện tự dùng 11kV)
- Chế độ chuyển nguồn song song (chuyển đổi nhanh FBT)
- Chuyển nguồn chế độ Dead Bus Đồ án Hệ thống điện
Hình 2.37: Chế độ chuyển nguồn thanh cái từ UNIT 1B sang UNIT 1A bằng Bus TIE 1A
Chế độ chuyển nguồn thanh cái giữa Unit 2B và Unit 1B thông qua Bus TIE 2B là một quy trình quan trọng trong hệ thống điện tự dùng 11kV Việc thực hiện thao tác này cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình vận hành để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc cung cấp điện.
- Chế độ chuyển nguồn song song.(Trường hợp này hạn chế sử dụng khi tổ máy đang mang tải cao).
- Chế độ chuyển nguồn Dead Bus.
Hình 2.38: Chế độ chuyển nguồn thanh cái từ Unit 2B cấp sang Unit 1B bằng Bus TIE 2B và ngược lại Đồ án Hệ thống điện
Hình 2.39: Chế độ vận hành( trạng thái máy cắt)
Hình 2.40: Chế độ vận hành ( tạng thái máy cắt)
2.5.2 Kiểm tra, chuẩn bị nhận điện tự dùng
- Kiểm nhận đã kết thúc tất cả các PCT, PTT liên quan đến thiết bị hệ thống.
Kiểm tra và xác nhận tất cả các thiết bị đo lường và bảo vệ cho máy biến áp, thanh cái và máy cắt đã hoàn tất thử nghiệm và hiệu chỉnh, đảm bảo độ chính xác trước khi đưa vào vận hành.
- Kiểm nhận hệ thống 500 kV đã được đưa vào hoạt động;
Hệ thống điện 400V, 230V AC và 220V DC đã được kiểm nhận và đưa vào hoạt động, nhằm cung cấp nguồn điều khiển cho các thiết bị bảo vệ và thiết bị đóng cắt trong hệ thống điện tự dùng, sử dụng nguồn phụ.
Kiểm tra các mạch nhất thứ và nhị thứ của máy biến áp chính, máy biến áp tự dùng cùng với các thiết bị phụ trợ cho thấy tình trạng hoạt động bình thường, đáp ứng đầy đủ các điều kiện cần thiết.
- Kiểm nhận máy biến áp chính, máy biến áp tự dùng đang hoạt động bình thường
- Kiểm nhận điện áp, dòng điện trên thanh cái bằng 0,
- Kiểm nhận tất cả các tiếp địa liên quan đến thanh cái đang mở.
- Kiểm nhận tất cả các máy cắt cấp cho phụ tải của thanh cái đang cắt.
2.5.3 Nhận điện tự dùng cho hệ thống
Thao tác vận hành máy cắt 11kV
Các vị trí làm việc của máy cắt
Máy cắt 11kV có 03 vị trí làm việc:
- Vị trí “Service”: Máy cắt ở trạng thái sẵn sàng vận hành.
- Vị trí “Test”: Máy cắt đã được kéo ra nhưng nguồn điều khiển vẫn kết nối.
- Vị trí “Disconnected”: Máy cắt đã được kéo ra ngoài, cách ly và ngắt hoàn toàn nguồn điều khiển.
Thao tác vận hành máy cắt 11kV
Thao tác đưa máy cắt vào làm việc :
- Kiểm nhận nguồn AC, DC cấp cho tủ điều khiển sẵn sàng.
- Kiểm nhận nguồn DC cấp cho relay bảo vệ sẵn sàng.
- Đóng tất cả các MCB cấp nguồn điều khiển máy cắt.
- Đưa máy cắt vào vị trí Service.
- Kiểm tra đèn Ready của máy cắt sáng
- Kiểm nhận đèn báo cuộn TRIP làm việc tốt.
- Chuyển khóa Local sang Remote.
Vào màn hình máy cắt cần đóng:
- Kiểm tra máy cắt không có xuất tín hiệu bất thường nào
- Kiểm tra điều kiện cho phép đóng máy cắt
- Nhắp trái chuột vào nút đóng máy cắt trên DCS
- Kiểm nhận máy cắt INCOM đóng tốt
- kiểm tra tại chỗ máy cắt đã đóng:
Máy cắt ở vị trí đóng (CLOSE).
Đèn tín hiệu đỏ (ON) sáng.
Lò xo đang ở vị trí sạc.
- Xác nhận thanh cái 11kV nhận điện tốt
- Kiểm tra các báo động trên DCS
- Kiểm tra chỉ thị điện áp, dòng điện trên đồng hồ tại chỗ và trên chuyển tính lên DCS bình thường
- Kiểm nhận máy biến áp chính, máy biến áp tự dung làm việc tốt
Chuẩn bị nhận điện cho thanh cái 400V
- Kiểm nhận tất cả các máy cắt cấp nguồn tự dùng nối vào thanh cái 400V đang mở.
- Đóng máy cắt 11kV cấp nguồn cho MBA tự dùng 11/0,4kV tới các thanh cái 400V (tương tự thao tác máy cắt Incom 11kV)
- Kiểm nhận MBA 11/0,4kV nhận điện tốt.
- Các vị trí làm việc của máy cắt 400V
- Máy cắt 400V có 03 vị trí làm việc:
- Vị trí “connected”: Máy cắt ở trạng thái sẵn sàng vận hành.
- Vị trí “Test”: Máy cắt đã được kéo ra nhưng nguồn điều khiển vẫn kết nối.
- Vị trí “Disconnected”: Máy cắt đã được kéo ra ngoài, cách ly và ngắt hoàn toàn nguồn điều khiển.
- Thao tác vận hành máy cắt 400V
Thao tác đưa máy cắt vào làm việc :
- Kiểm nhận nguồn AC, DC cấp cho tủ điều khiển sẵn sàng.
- Kiểm nhận nguồn DC cấp cho relay bảo vệ sẵn sàng. Đồ án Hệ thống điện
- Kiểm tra máy cắt 400V Incom đang mở:
- Máy cắt ở vị trí mở (OPEN).
- Đèn tín hiệu xanh (OFF) sáng.
- Kiểm tra lò xo đang ở vị trí sạc.
- Kiểm tra máy cắt ở vị trí SERVICE.
- Chuyển công tắc chọn SS (Remote/Local) qua vị trí Remote.
- Sau khi xác nhận các bước trên hoàn tất, VHV PKSTT thao tác trên DCS:
- Vào màn hình máy cắt cần đóng.
- Kiểm tra máy cắt không có xuất tín hiệu bất thường nào
- Kiểm tra điều kiện cho phép đóng máy cắt
Hình 2.41: Thao tác đưa máy cắt vào làm việc
Thao tác vận hành máy cắt 400V
- Nhắp trái chuột vào nút đóng máy cắt trên DCS
- Kiểm nhận máy cắt INCOM đóng tốt
- kiểm tra tại chỗ máy cắt đã đóng:
Máy cắt ở vị trí đóng (CLOSE).
Đèn tín hiệu đỏ (ON) sáng.
Lò xo đang ở vị trí sạc.
- Xác nhận thanh cái 400V nhận điện tốt
- Kiểm tra các báo động trên DCS
- Kiểm tra chỉ thị điện áp, dòng điện trên đồng hồ tại chỗ và trên chuyển
- Xác nhận chính xác thanh cái cần cô lập.
- Cắt tất cả các máy cắt từ thanh cái cấp nguồn cho phụ tải.
- Kiểm nhận tại Local thanh cái không mang tải.
- Đặt bộ HTS chế độ OFF.( cô lập máy cắt TIE standby cho thanh cái cần cô lập)
- Xác nhận máy cắt Incomer cấp nguồn cho thanh cái hoạt động bình thường, không có tín hiệu Fault.
- Chuyển khóa Local/Remote về Remote.
- Cắt máy cắt Incomer cấp nguồn cho thanh cái tại DCS.
- Xác nhận trên tủ Bus-PT và trên giao diện HMI điện áp thanh cái bằng
- Đóng tiếp địa thanh cái ở tủ Bus - PT.
- Xác nhận đã cô lập thanh cái.
Thao tác cô lập một thanh cái 400V
- Xác nhận chính xác thanh cái cần cô lập.
- Cắt tất cả các phụ tải trên thanh cái nếu cần thiết, xác nhận thanh cái không còn mang tải.
- Xác nhận trạng thái làm việc bình thường của máy cắt Incomer cấp nguồn cho thanh cái.
- Đặt bộ AST chế độ OFF ( cô lập máy cắt TIE standby cho thanh cái cần cô lập)
- Chuyển khóa Local/Remote trên máy cắt sang Remote.
- Cắt máy cắt Incomer tại DCS.
- Xác nhận tại Local máy cắt cắt tốt.
- Xác nhận thanh cái không mang điện. Đồ án Hệ thống điện
Thông số bảo vệ
Các chức năng bảo vệ
Thông số bảo vệ thanh cái 11kV Đồ án Hệ thống điện
Thông số bảo vệ thanh cái 11kV
Thông số bảo vệ thanh cái 11kV
Hình 2.42: Thanh cái 400V Đồ án Hệ thống điện
Thông số bảo vệ thanh cái 400V
Thông số bảo vệ thanh cái 400V
Các sự cố và cách xử lý
STT Bất thường Nguyên nhân Biện pháp xử lý
1 Mất điện một thanh cái
Máy cắt cấp cho thanh cái lỗi
MBA tự dùng 10/0,4 kV bị sự cố
Hệ thống chuyển đổi tự dùng sẽ tự động làm việc.
Kiểm tra quá trình chuyển đổi.
Cô lập sửa chữa máy cắt hay MBA bị lỗi.
Chuyển đổi nhanh AST gặp sự cố khi chuyển đổi
Lỗi bộ chuyển đổi AST.
Không thỏa mãn điều kiện chuyển đổi.
Kiểm tra và sửa chữa bộ chuyển đổi.
Kiểm tra lại các điều kiện vận hành bộ chuyển đổi.
3 Sự cố các máy cắt cấp nguồn cho phụ tải 400V
Lỗi máy cắt Phụ tải bị sự cố đẫn đến bảo vệ tác động
Vận hành thiết bị dự phòng nếu có.
Kiểm tra, cô lập và sửa chữa lỗi máy cắt hay thiết bị phụ tải.
Dao động điện áp cao hoặc thấp trên các thanh cái
Do các MBA 10/0,4kv làm việc không tốt
Dao động điện áp trên hệ thống 11kV
Chuyển tự dùng và kiểm tra sửa chữa MBA.
Kiểm tra và xử lý nguyên nhân gây dao động điện áp 11kV là rất quan trọng Đồ án hệ thống điện lò xo sử dụng động cơ điện, nhưng có thể nạp bằng tay cho động cơ nạp lò xo thấp (