4.2.2-Đối tượng không chịu thuế GTGT Thường có tính chất: Là SP của một số ngành cần khuyến khích tạo điều kiện phát triển như: SP trồng trọt, chăn nuôi, thủy hải sản nuôi trồng, đánh
Trang 1CHƯƠNG IV
THUẾ GTGT
VALUE ADDED TAX (VAT)
CƠ SỞ PHÁP LÝ
Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007
- Luật thuế GTGTsố 13/2008/QH 12 ngày 3/6/2008
- NĐ số 123/2008/ND-CP ngày 08/12/2008
- Thông tư 129/2008/TT-BTC
Tại kỳ họp thứ 11 QH khóa 9 ngày 10/5/1997, Luật thuế GTGT được thông qua và chính thức áp dụng 01/01/1999
4.1- Khái niệm, đặc điểm, vai trò
VAT4.1.1- Khái niệm
Là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị
tăng thêm của h/hóa, dịch vụ phát sinh trong
quá trình từ khâu SX, lưu thông đến tiêu dùng
4.1.1- Khái niệm
Là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị
tăng thêm của h/hóa, dịch vụ phát sinh trong
quá trình từ khâu SX, lưu thông đến tiêu dùng
Tổng giá trị h/hóa, d/vụ bán ra
Tổng giá trị h/hóa, d/vụ mua vào tương ứng
Trang 2
Ví dụ: Các doanh nghiệp sau đây có quan hệ mua
bán h/hóa cho nhau: A B C D (D là doanh
nghiệp bán lẻ hàng X đến người tiêu dùng)
• Tổng số thuế thu được ở tất cả các khâu bằng
số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng
Đặc điểm
• Có tính trung lập cao
- Vì thuế GTGT không phải là yếu tố chi phí, là
yếu tố được cộng vào giá bán
- Không bị ảnh hưởng trực tiếp kết quả SX-KD
của người nộp thuế
Why?
• Có tính chất lũy thoái so với thu nhập
• Vì nếu so sánh giữa số thuế phải trả so với thu
nhập thì người nào có thu nhập cao hơn thì tỷ Why?
4.1.3-Mục đích
- Tăng nguồn thu cho NSNN;
- Thúc đẩy chế độ hạch toán kế toán, hóa đơn, ch/từ;
Trang 34.2- Đối tượng chịu thuế, đối tượng
không chịu thuế & đối tượng nộp thuế
4.2.1- Đối tượng chịu thuế
Là h/hóa, d/vụ dùng cho SX, kinh doanh
và tiêu dùng ở VN (kể cả h/hóa, d/vụ
nhập khẩu để tiêu dùng trong nước)
Trừ 25 nhóm h/hóa, d/vụ không thuộc
diện chịu thuế GTGT
Chuyển 4 nhóm h/hóa từ không chịu thuế sang đối tượng chịu thuế GTGT
- Nhập khẩu T/bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật
tư xây dựng trong nước chưa SX được.
- H/động văn hóa, triểm lãm, thể dục, thể thao, biểu diễn nghệ thuật, SX phim, NK phát hành và chiếu phim.
- Điều tra thăm dò địa chất, đo đạc, lập bản đồ
- Dịch vụ cung cấp suất ăn, nhiên liệu, sửa chữa,
4.2.2-Đối tượng không chịu thuế
GTGT
Thường có tính chất:
Là SP của một số ngành cần khuyến khích tạo
điều kiện phát triển như:
SP trồng trọt, chăn nuôi, thủy hải sản nuôi trồng,
đánh bắt mới sơ chế chưa qua chế biến; hàng NK
thuộc loại trong nước chưa SX được:
SX muối, con giống, cây giống, tưới tiêu nước,
25 Nhóm h/hóa,dịch vụ
- Là h/hóa, d/vụ mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống SX, cộng đồng, không đặt vấn đề điều tiết tiêu dùng:
Dịch vụ y tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, v/chuyển hành khách bằng xe buýt, điện chiếu sáng ở nơi công cộng,…
- H/hóa, d/vụ thuộc các hoạt động được ưu đãi vì mục tiêu nhân đạo, XH, không mang tính chất kinh doanh:
Hàng viện trợ, các loại bảo hiểm, duy tu, sửa chữa các công trình văn hóa nghệ thuật, công trình công cộng,…
Đối tượng không chịu thuế
Trang 4*Lưu ý đối tượng không
-Không được khấu
• T/chức, cá nhân khác có nhập khẩu h/hóa, mua d/vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT
4.3- Căn cứ & P2 tính thuế
(a)Giá tính thuế
4.3.1- Căn cứ tính thuế
a- Giá tính thuế GTGT
• Là giá bán chưa có thuế VAT được ghi trên hóa đơn bán hàng của người bán, người cung cấp d/vụ;
• Giá chưa có thuế VAT được ghi trên chứng từ của h/hóa, d/vụ nhập khẩu
Trang 51- H/hóa, d/vụ do cơ sở SX, KD bán ra hoặc cung ứng:
Giá bán Khoản phụ thu Các khoản phụ chưa có + phí thu thêm ngoài - thu và phí phải VAT giá bán h/hóa, d/vụ nộp NSNN
Giá tính thuế GTGT
2- Đối với hàng NK
tại cửa + NK + TTĐB
khẩu (nếu có) (nếu có)
• Trường hợp miễn, giảm thuế NK, xác định mức
thuế NK phải nộp, sau khi đã được miễn, giảm
Giá tính thuế GTGT
DN B nhập khẩu 01 chiếc ôtô 4 chỗ ngồi, trị giá
NK 320 trđ, T/suất NK là 80%, TTĐB là 50%, VAT là 10% Giá tính thuế GTGT?
Giá tính thuế GTGT
Ví dụ 1
Trang 63 Hàng bán giảm giá, chiết khấu
thương mại (nếu có)
How?
Là giá bán đã giảm, đã chiết khấu thương mại
ghi trên hóa đơn
Giá tính thuế GTGT
2 H/hóa, d/vụ chịu thuế TTĐB là
giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa
giá bán 200.000đ/áo Trong đợt khuyến mãi (ngày 30/4/2010) công ty đã bán 500 áo với giá khuyến mãi 170.000đ/áo, thuế suất VAT 10%
Giá tính thuế GTGT?
Ví dụ 2
4- H/hóa, d/vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ,
biếu, tặng, hoặc trả thay lương
Là giá bán của SP, h/hóa, d/vụ cùng loại hoặc tương
đương tại thời điểm phát sinh hoạt động này
Riêng h/hóa, luân chuyển nội bộ: xuất kho nội bộ,
xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình
SX không chịu VAT
Giá tính thuế GTGT
Một sơ sở SX quạt điện, dùng 50 SP quạt lắt vào các phân xưởng SX, giá chưa có VAT của quạt này 1,2 trđ/chiếc, thuế suất VAT 10%
Giá tính thuế GTGT?
Ví dụ 3
Trang 75- D/vụ thuê tài sản: thuê nhà, văn phòng,
ph/tiện vận tải, máy móc, thiết bị,
+ Thu tiền thuê từng kỳ
+ Thu trước tiền thuê
Tính trên số tiền thu từng kỳ hoặc thu trước + chi phí hoàn thiện, s/chữa, nâng cấp nhà cho thuê (nếu có)
Là số tiền cho thuê (chưa có thuế VAT)
năm đầu tiên là 25 trđ Giá tính VAT?
Tình huống 1
Tình huống 1
Tháng 2/2010, ông Y cho thuê 1 căn nhà làm văn
phòng, hợp đồng ghi rõ:
- Tổng số tiền cho thuê (chưa VAT) cho kỳ hạn
thuê (10 tháng) là 70 trđ
- Trả tiền 1 lần cho cả kỳ hạn thuê trong tháng 2/2010
Theo yêu cầu bên thuê, ông Y phải s/chữa nâng cấp
nhà cho thuê, chi phí hết 50trđ Toàn bộ chi phí này bên
thuê trả cho ông Y cùng với số tiền thuê nhà Giá tính
VAT?
Tình huống 2
Tình huống 2
6- Hàng bán trả góp, trả chậm
Là giá bán trả một lần (chưa có VAT) không gồm lãi trả góp, trả chậm, không tính theo số tiền trả góp từng kỳ.
VD4: Cty KD xe máy bán xe Honđa, nếu trả tiền ngay,
giá bán chưa có thuế VAT là 24trđ/xe
• Nếu mua trả góp 6 tháng thì số tiền người mua trả góp phải trả: 27trđ/xe Trong tháng 3/2008 Cty bán được 10 xe
Giá tính VAT ?
Giá tính thuế GTGT
Trang 87- Gia công h/hóa là giá gia công chưa có VAT gồm:
tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí
khác phục vụ cho việc gia công
VD5: Nhà may Thu Thủy nhận may gia công 120 bộ AQ
- Nếu có bao thầu NVL giá tính VAT bao gồmgiá trị NVL
- Nếu không bao thầu NVL giá tính VAT khôngbao gồm giá trị NVL
Giá tính thuế GTGT
Cty xây dựng A nhận thầu XD công trình, tổng
giá trị thanh toán chưa có VAT là 1.500 trđ, trong
đó giá trị vật tư XD chưa có VAT là 1.000 trđ,
- Giá tính thuế GTGT có bao thầu NVL?
- Giá tính thuế GTGT không bao thầu NVL?
Trang 9Cty B được Nhà nước giao 1.000 m2đất để XD
nhà bán Tiền SDĐ phải nộp cho NSNN theo giá
qui định 500.000 đ/m2 Cty B XD được 10 căn
nhà, giá bán nhà và chuyển quyền SDĐ chưa có
VAT là 650 trđ/căn (trong đó giá nhà 450 trđ, giá
chuyển nhượng đất là 200 trđ) Cty B đã bấn hết
10 căn Xác định giá tính VAT?
VD8: Cơ sở C làm đại lý tiêu thụ bia Saigon, trong
3/2010 cơ sở đã bán 500 két với giá chưa VAT
là 312.000đ/két Tỷ lệ hoa hồng được hưởng của
1 két bia 15% Giá tính thuế GTGT
Giá tính thuế GTGT
11- H/hóa, d/vụ có tính đặc thù dùng các ch/từ
như tem bưu chính, vé cước v/tải, vé số kiến
thiết…ghi giá thanh toán là giá đã có VAT, giá
chưa thuế xác định như sau:
Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem…)Giá chưa có thuế = -
1 + (%) thuế suất VAT
Giá tính thuế GTGT
12- Đ/với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) là giá đã có thuế.
VD9: Cty du lịch TP HCM thực hiện HĐ du lịch với
ĐaiLoan theo hình thức trọn gói 50 khách du lịch trong 5 ngày tại VN với tổng số tiền thanh toán là 30.000 USD
Phía VN lo toàn bộ chi phí (vé máy bay, ăn ở, tham quan) theo thỏa thuận Riêng tiền vé máy bay từ Đài loan sang VN và ngược lại 10.000 USD
Tỷ giá 1 USD = 19.800đ
Giá tính thuế GTGT
Trang 1013- Đối với dịch vụ cầm đồ: tiền phải thu từ dịch
vụ này bao gồm lãi cho vay cầm đồ và khỏan thu
khác phát sinh (nếu có), là giá đã có thuế GTGT
14- Đối với sách chịu thuế GTGT bán đúng giá
phát hành (giá bìa) là giá đã có VAT.
Trường hợp bán không theo giá bìa thì VAT tính
trên giá bán ra
Giá tính thuế GTGT
15- Đối với vận tải, bốc xếp
Là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có VAT không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại
16- Đối với dịch vụ Casino, trò chơi điện tử có thưởng, giải trí có đặt cược số tiền thu được từ hoạt
động này bao gồm cả thuế TTĐB – (trừ) số tiền đã trả thưởng cho khách
Giá tính VAT = Số tiền thu được/(1 + T/suất VAT)
Giá tính thuế GTGT
Tình huống 1
• Một nhà máy chế biến chè X, trong tháng mua
vào chè búp tươi của nông trường trồng chè Y
để chế biến chè hộp xuất khẩu Tổng giá trị
hàng hóa mua vào là 80trđ
- Theo qui định hiện hành nhà máy X có được
khấu trừ hay hoàn thuế VAT đầu vào không?
Vì sao?
- Theo qui định hiện hành nông trường Y có được
khấu trừ hay hoàn thuế VAT đầu vào không?
Bài tập về nhà: Các DN sau đây có quan hệ mua bán
h/hóa cho nhau: A B C D (D là DN bán lẻ hàng
Y đến người tiêu dùng).
Đvt 1.000đ/sp
DN Giá bán
Thuế VAT đ/ra Giá
th/toán
Phải nộp
Trang 11TÓM TẮT BÀI
• Cơ sở pháp lý
• Khái niệm, đặc điểm, vai trò VAT
• Đối tượng chịu thuế VAT
• Đối tượng không chịu thuế VAT gồm 29 nhóm
h/hóa, d/vụ
• Đối tượng nộp thuế
• Các loại giá tính thuế cơ bản
Trang 124.3.2- Phương pháp tính thuế VAT
P 2 tính thuế VAT
P 2
khấu trừ thuế
P 2 trực tiếp trên GTGT
1- P2 khấu trừ thuế
a- Đ/tượng áp dụng
• Tất cả các cơ sở SX, KD thực hiện đầy đủ chế độ
kế toán, hóa đơn chứng từ theo qui định về kế toán, hóa đơn, chứng từ
• Trừ KD vàng bạc đá quý (tính thuế theo P2trực tiếp trên GTGT)
b- Xác định thuế VAT phải nộp
-Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Phương pháp khấu trừ thuế GTGT
(i)Thuế VAT đầu ra
Phương pháp khấu trừ thuế GTGT
Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGTcủa h/hoá, d/vụ bán ra ghi trên hoá đơn GTGT
Thuế GTGT đầu ra
=
Giá tính thuế của h/hóa, /vụ bán ra
X
Thuế suất thuế GTGT của h/hóa, d/vụ đó
Trang 13Cty SX hàng may mặc X trong kỳ tính
thuế có tình hình tiêu thụ như sau:
• Bán 100 bộ AQ cho DN A, giá bán chưa có
Khi lập hóa đơn phải ghi đầy đủ: Giá bán chưa VAT, Thuế GTGT, Tổng số tiền người mua phảithanh toán
Lưu ý
(ii)Thuế VAT đ/vào được k/trừ
- Là tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT
mua h/hóa, d/vụ (bao gồm cả TSCĐ) dùng cho
SX, KD chịu thuế VAT
- Số thuế VAT ghi trên ch/từ nộp thuế của
h/hóa NK
Phương pháp khấu trừ thuế GTGT
VD 2: Các DN sau đây có quan hệ mua bán h/hóa cho
nhau: A B C D (D là DN bán lẻ hàng hóa đến người tiêu dùng).
Trang 14- VAT đ/vào của h/hóa, d/vụ SD cho SX, KD h/hóa,
d/vụ chịu VAT được khấu trừ toàn bộ;
- VAT của h/hóa, d/vụ mua vào dùng đồng thời cho SX,
KD chịu thuế và không chịu thuế thì:
+ Chỉ được k/trừ VAT đ/vào của h/hóa, d/vụ chịu VAT
+ VAT đ/vào không được k/trừ mà hạch toán vào chi
phí để tính thuế TNDN hoặc tính vào nguyên giá TSCĐ
(theo qui định)
Nguyên tắc khấu trừ VAT đầu vào
Nếu không hạch toán riêng được thuế GTGT đ/vào được k/trừ, thì thuế GTGT đ/vào k/trừ theo
tỷ lệ % giữa D/số chịu thuế GTGT so với tổng Dsố bán ra
Nguyên tắc khấu trừ VAT đầu vào
• Thuế GTGT đ/vào của TSCĐ SD đồng thời
cho SX, KD h/hóa, d/vụ chịu thuế và không chịu
thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ;
• Thuế GTGT đ/vào của h/hoá, TSCĐ bị tổn thất,
bị hỏng do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ
thì không được khấu trừ.
• Thuế GTGT đ/vào của h/hoá mà DN SD để
khuyến mãi, Q/cáo phục vụ cho SX, KD d/vụ chịu
Nguyên tắc khấu trừ VAT đầu vào
• VAT đ/vào được k/trừ phát sinh tháng nào thì k/khai, k/trừ số thuế phải nộp của tháng đó không phân biệt đã xuất dùng hay còn nằm trong kho
*Nếu chưa kịp k/khai trong tháng thì được k/khai
k/trừ những tháng tiếp theo, th/gian tối đa 6 tháng
*Quá thời hạn 6 tháng thì không đựợc k/trừ mà tính vào chi phí hợp lý để tính thuế TNDN
Nguyên tắc khấu trừ VAT đầu vào
Trang 15• Thuế GTGT đ/vào của TSCĐ SD đồng thời
cho SX, KD h/hóa, d/vụ chịu thuế và không chịu
thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ;
• Thuế GTGT đ/vào của h/hoá, TSCĐ bị tổn thất,
bị hỏng do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ
thì không được khấu trừ.
• Thuế GTGT đ/vào của h/hoá mà DN SD để
khuyến mãi, Q/cáo phục vụ cho SX, KD d/vụ chịu
thuế thì được khấu trừ.
Nguyên tắc khấu trừ VAT đầu vào
*Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đ/vào
- Có hóa đơn GTGT mua h/hoá, d/vụ hoặc ch/từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu;
- Có ch/từ thanh toán qua ngân hàng (>=20trđ/từng lần)
- Hàng mua vào từng lần trên 20trđ theo giá đã có
VAT không có ch/từ qua ngân hàng, không được k/trừ phải kê khai vào mục riêng trong
bảng kê mua vào
Bài tập 1
Một Cty TM trong kỳ tính thuế có số liệu sau:
• Mua 120.000sp X của cơ sở SX giá chưa thuế VAT
40.000đ/sp
• Bán 100.000sp cho cửa hàng A, với giá chưa có thuế
VAT 50.000đ/sp
• Bán cho DN chế xuất 10.000sp với giá 55.000đ/sp
• Thuế Vat 10% Thuế GTGT phải nộp ?
Bài tập 2
Cty A có số liệu như sau(P 2 khấu trừ) :
• Tháng 1/N nhập khẩu 5000 sp a, giá NK (CIF) 200.000đ/sp Cty bán trong nước 4.000sp, giá bán (chưa VAT) là 260.000đ/sp
• Tháng 2/N Cty bán hết phần còn lại với giá bán (chưa VAT) là 265.000đ/sp
• TNK 20%, VAT 10%, hàng a không chịu thuế TTĐB.
Yêu cầu:
1/ XĐ VAT phải nộp ở khâu NK 2/ XĐ VAT phải nộp ở tháng 1, 2 3/ Sau 2 tháng KD Cty A lãi được bao nhiêu?
Trang 162- P2trực tiếp trên GTGT
a- Đ/tượng áp dụng
• Cá nhân, hộ gia đình Sx-Kd không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ chế độ về kế toán, hóa đơn
ch/từ;
• Tổ chức, cá nhân nước ngoài KD tại VN không
theo Luật đầu tư và các tổ chức khác thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn ch/từ
theo qui định;
• Cơ sở KD mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ
b- Xác định thuế GTGT phải nộp
Số thuế GTGT phải nộp
=
GTGT của h/hóa, d/vụ chịu thuế bán ra
x
T/suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó
P2 trực tiếp trên GTGT
(i)GTGT của h/hóa, d/vụ chịu thuế bán ra
Giá thanh toán Giá thanh toán
(=) của h/hóa d/vụ - h/hóa d/vụ mua
bán ra vào tương ứng
P2 trực tiếp trên GTGT
- Giá thanh toán h/hóa, d/vụ bán ra
Là giá bán ghi trên hóa đơn gồm cả VAT và các khoản phụ thu, phí thu thêm ngoài giá bán, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền
- Giá thanh toán h/hóa, d/vụ mua vào là giá trị
của h/hóa, d/vụ mua vào hoặc nhập khẩu, đã
có VAT
P2 trực tiếp trên GTGT
Trang 17Có số liệu của DN TM X trong tháng 5/N như sau:
• Mua 5.000sp a giá mua 10.000đ/sp
- H/động XD, lắp đặt là chênh lệch giữa tiền XD, lặp đặt
với chi phí NVL và chi phí khác
- H/động vận tải là số chênh lệch giữa tiền thu cước
vận tải bốc xếp với chí phí xăng dầu, phụ tùng và chi
phí khác.
- H/động KD ăn uống là số chênh lệch giữa tiền thu
bán hàng ăn uống giá vốn h/hóa.
- H/động KD vàng, bac, đá quí là số chênh lệch giữa D/số
bán hàng với giá vốn
GTGT các ngành nghề khác
- Nếu xác định được Dsố của h/hóa, d/vụ bán ranhưng không xác định được Dsố mua vào (không cóhóa đơn)
Trang 18Lưu ý
• Tỷ lệ (%) GTGT tính trên D/thu làm căn cứ
xác định GTGT được quy định như sau:
- Thương mại (phân phối, cung cấp h/hoá): 10%
- D/vụ, XD (trừ XD có bao thầuNVL): 50%
- SX, vận tải, d/vụ có gắn với h/hoá, XD có bao
thầu nguyên vật liệu: 30%
- P2trực tiếp trên GTGT SD hoá đơn bán hàng
- Nếu bán lẻ dưới mức qui định, lập Bảng kê bán lẻ
- Hóa đơn được SD phải hợp pháp, hợp lệ