1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

JavaCH01 - Gioi thieu Java doc

37 187 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu Java doc
Tác giả Hồ Quang Thái
Trường học Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Công Nghệ Phần Mềm
Thể loại Giáo trình
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 906,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNGChương 1: Giới thiệu Java Chương 2: Ngôn ngữ Java Chương 3: Java applet Chương 4: Lập trình giao diện Chương 5: Đối tượng đồ họa Chương 6: Bảo mật trong java Chương 7: Khai triển

Trang 1

Người biên soạn: Hồ Quang Thái (MSCB: 2299)

BM Công Nghệ Phần Mềm, Khoa CNTT&TT

Email: hqthai@cit.ctu.edu.vn

Số tín chỉ: 2 (20 LT + 20TH)

Trang 3

KHÓ HAY DỄ ?

Trang 4

Java khó hay dễ ?

thế giới bởi tính dễ học và dễ dùng (?!)

triển được Nhưng các IDE của Java chậm phát triển hơn các đối thủ khác.

to hơn về phần lõi thư viện Tuy nhiên, nó vẫn nhỏ hơn nhiều so với các ngôn ngữ khác.

Trang 5

dụng chạy trên điện thoại di động và các thiết bị nhúng: điện thoại di động, smartphone, TV, và máy in.

ứng dụng doanh nghiệp.

Trang 6

HỆ THỐNG JAVA

trợ giao dịch một các đầy đủ, an toàn, dễ sử dụng, dựa trên tiêu chuẩn của SQL, JDBC API và Java EE, dung lượng chưa bao giờ nhỏ hơn, chỉ 2,5 MB.

thiết bị khác với bộ nhớ rất hạn chế và khả năng xử lý Java Card cũng bao gồm một tập hợp các công cụ duy nhất cho phát triển sản phẩm mới.

ra các ứng dụng như video-on-Demand (VOD), trò chơi và ứng dụng giáo dục, các ứng dụng để truy cập dữ liệu Internet và trên hầu hết các danh hiệu đĩa Blu-ray.

Trang 7

NỘI DUNG

Chương 1: Giới thiệu Java

Chương 2: Ngôn ngữ Java

Chương 3: Java applet

Chương 4: Lập trình giao diện

Chương 5: Đối tượng đồ họa

Chương 6: Bảo mật trong java

Chương 7: Khai triển ứng dụng

Chương 8: Xử lý luồng và tập tin

Chương 9: Lập trình với JFC

Chương 10: Làm việc với CSDL

Chương 11: Lập trình Java trên mạng

Chương 12: JavaServer Pages (JSP)

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình lý thuyết và bài tập Java – Trần Tiến Dũng – Nhà xuất bản

Giáo dục - 1999.

2 Tự học ngôn ngữ lập trình Java – Đỗ Quang Thái – Nhà xuất bản

Thống kê – 2000.

Trang 9

HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ

Trang 10

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU JAVA

Trang 11

NỘI DUNG

Lịch sử của Java

Đặc điểm của Java

Java Virtual Machine (JVM)

Các loại chương trình Java

Chương trình Java đầu tiên

Chuyên đề ngôn ngữ lập trình 2 - Java

Trang 12

LỊCH SỬ CỦA JAVA

Java được khởi đầu bởi James Gosling và bạn đồng

nghiệp ở Sun Microsystems vào 8/1991 dùng cho các mặt hàng thiết bị dân dụng.

• Ban đầu ngôn ngữ này có tên là Oak (Cây sồi) và được đổi tên thành Java vào 1/1995 do có sự trùng tên.

• Ngày 23/5/1995, Java được Sun chính thức công bố ở Sun World’95.

Java là tên gọi của một hòn đảo ở Indonexia, đây là nơi

nhóm nghiên cứu phát triển tham quan và làm việc Hòn đảo Java này là nơi rất nổi tiếng với nhiều khu vườn trồng

cà phê.

Chuyên đề ngôn ngữ lập trình 2 - Java

Trang 13

ĐẶC ĐIỂM CỦA JAVA

Java được xây dựng dựa trên nền tảng của C và C++ nghĩa là Java sử dụng cú

pháp của C và đặc trưng hướng đối tượng của C++.

• Java là ngôn ngữ vừa biên dịch vừa thông dịch

trên từng loại máy nhờ trình thông dịch.

• Mục tiêu của các nhà thiết kế Java là cho phép người lập trình viết chương trình một lần nhưng có thể chạy trên các nền phần cứng khác nhau

cục bộ hay trên mạng mà còn để xây dựng các trình điều khiển thiết bị di động, PDA, …

Chuyên đề ngôn ngữ lập trình 2 - Java

Trang 14

ĐẶC ĐIỂM CỦA JAVA

Ngôn ngữ Java có những đặc trưng cơ bản sau:

Trang 15

ĐẶC ĐIỂM CỦA JAVA

Đơn giản (Simple): Những người thiết kế mong muốn phát triển một ngôn ngữ dễ học và quen thuộc với đa số người lập trình Do vậy Java loại bỏ các đặc trưng phức tạp của C và C+ + như:

 Loại bỏ thao tác con trỏ, thao tác định nghĩa chồng toán tử (operator overloading)…

 Không cho phéps đa kế thừa (Multi-inheritance) mà sử dụng các giao diện (interface)

 Không sử dụng lệnh “goto” cũng như file header (.h).

 Loại bỏ cấu trúc “struct” và “union”.

Chuyên đề ngôn ngữ lập trình 2 - Java

Trang 16

ĐẶC ĐIỂM CỦA JAVA

Hướng đối tượng (Object Oriented): Java là ngôn ngữ lập trình hoàn toàn hướng đối tượng:

 Mọi thực thể trong hệ thống đều được coi là một đối tượng, tức là một thể hiện cụ thể của một lớp xác định

 Tất cả các chương trình đều phải nằm trong một class nhất định

 Không thể dùng Java để viết một chức năng mà không thuộc vào bất kì một lớp nào Tức

là Java không cho phép định nghĩa dữ liệu và hàm tự do trong chương trình

Chuyên đề ngôn ngữ lập trình 2 - Java

Trang 17

ĐẶC ĐIỂM CỦA JAVA

Độc lập phần cứng và hệ điều hành (architecture-neutral and portable): Với C/C++: Với mỗi một

nền phần cứng khác nhau, có một trình biên dịch khác nhau để biên dịch mã nguồn chương trình cho phù hợp với nền phần cứng ấy Do vậy, khi chạy trên một nền phần cứng khác, bắt buộc phải biên dịch lại mã nguồn

• Đối với các chương trình viết bằng Java, trình biên dịch Javac sẽ biên dịch mã nguồn thành dạng bytecode Sau đó, khi chạy chương trình trên các nền phần cứng khác nhau, máy ảo Java dùng trình thông dịch Java để chuyển mã bytecode thành dạng chạy được trên các nền phần cứng tương ứng

Do vậy, khi thay đổi nền phần cứng, không phải biên dịch lại mã nguồn Java

Trang 18

MÁY ẢO JAVA

Chuyên đề ngôn ngữ lập trình 2 - Java

Trang 19

MÁY ẢO JAVA

Chuyên đề ngôn ngữ lập trình 2 - Java

Trang 20

ĐẶC ĐIỂM CỦA JAVA

Mạnh mẽ (Ronust): Java là ngôn ngữ yêu cầu chặt chẽ về kiểu dữ liệu:

 Kiểu dữ liệu phải được khai báo tường minh

 Java không sử dụng con trỏ và các phép toán con trỏ

 Java kiểm tra việc truy nhập đến mảng, chuỗi khi thực thi để đảm bảo rằng các truy nhập đó không ra ngoài giới hạn kích thước mảng

 Quá trình cấp phát, giải phóng bộ nhớ cho biến được thực hiện tự động, nhờ dịch vụ thu nhặt những đối tượng không còn sử dụng nữa (garbage collection)

 Cơ chế bẫy lỗi của Java giúp đơn giản hóa quá trình xử lý lỗi và hồi phục sau lỗi

Trang 21

ĐẶC ĐIỂM CỦA JAVA

Bảo mật (Security): Java cung cấp một môi trường quản lý thực thi chương trình với nhiều mức để kiểm soát tính an toàn:

Ở mức thứ nhất, dữ liệu và các phương thức được đóng gói bên trong lớp Chúng chỉ được truy xuất

thông qua các giao diện mà lớp cung cấp

Ở mức thứ hai, trình biên dịch kiểm soát để đảm bảo mã là an toàn, và tuân theo các nguyên tắc

của Java

Mức thứ ba được đảm bảo bởi trình thông dịch Chúng kiểm tra xem bytecode có đảm bảo các qui

tắc an toàn trước khi thực thi

Mức thứ tư kiểm soát việc nạp các lớp vào bộ nhớ để giám sát việc vi phạm giới hạn truy xuất trước

khi nạp vào hệ thống

Trang 22

ĐẶC ĐIỂM CỦA JAVA

Phân tán (Distributed): Java được thiết kế để hỗ trợ các ứng dụng chạy trên mạng bằng các lớp Mạng (java.net)

• Java hỗ trợ nhiều nền chạy khác nhau nên chúng được sử dụng rộng rãi như là công cụ phát triển trên Internet, nơi sử dụng nhiều nền khác nhau

Ví dụ: Lớp URL của Java có thể dễ dàng truy xuất từ chủ ở xa, nó có thể mở cổng hoặc truy cập đến các đối tượng khác thông qua mạng.

• Được trang bị các lớp cho việc thiết lập kết nối socket (dạng ổ cắm), nghĩa là chỉ cần cắm vào hay kết nối là có thể chạy như trên cùng một máy

Trang 23

ĐẶC ĐIỂM CỦA JAVA

Đa luồng (Multithreading): Chương trình Java cung cấp giải pháp đa luồng để thực thi các công việc cùng đồng thời và đồng bộ giữa các luồng

Linh động (Flexible): Java được thiết kế như một ngôn ngữ động để đáp ứng cho những môi

trường mở Các chương trình Java chứa rất nhiều thông tin thực thi nhằm kiểm soát và truy nhập đối tượng lúc chạy Trong khi chạy, môi trường Java có thể tự động mở rộng liên kết đến các lớp mới ở một máy chủ ở xa trên mạng (hay trên Internet) Đó chính là thuận lợi to lớn của Java so với C/C++

Trang 24

CÁC LOẠI CHƯƠNG TRÌNH CỦA JAVA

Applets: Chương trình được dùng

với internet, thường được nhúng

vào các trang web.

• Các file java sau khi được biên

dịch sẽ được nhúng trực tiếp vào

trang web.

Chuyên đề ngôn ngữ lập trình 2 - Java

Trang 25

CÁC LOẠI CHƯƠNG TRÌNH CỦA JAVA

Ứng dụng dòng lệnh: Chương

trình Java chạy dưới dấu nhắc

lệnh và không có giao diện đồ

họa.

Chuyên đề ngôn ngữ lập trình 2 - Java

Trang 26

CÁC LOẠI CHƯƠNG TRÌNH CỦA JAVA

Servlets: Coi như là các applet

chạy phía máy chủ, không có

Trang 27

CÁC LOẠI CHƯƠNG TRÌNH CỦA JAVA

Ứng dụng GUI Applications : ứng dụng đơn có giao diện đồ họa (Graphical User Interface)

Chuyên đề ngôn ngữ lập trình 2 - Java

Trang 28

CÁC LOẠI CHƯƠNG TRÌNH CỦA JAVA

Packages: Thư viện các lớp java Người lập trình có thể tạo các gói cho riêng mình cũng

như sử dụng các gói có sẵn

Chuyên đề ngôn ngữ lập trình 2 - Java

JAR

Trang 29

Java Development Kit (JDK)

• Là các công cụ được dùng để biên dịch, thực thi các applets hay applications.

• Có nhiều công cụ dòng lệnh

o javac , java , appletviewer

http://www.oracle.com/technetwork/java/javase/downloads/index.html

Chuyên đề ngôn ngữ lập trình 2 - Java

Trang 30

Cài đặt JDK

• Sau khi tải về gói JDK Các bạn tiến hành cài đặt như bình thường Sau đó đặt biến môi trường PATH trong phần thiết lập.

Trang 31

Một số công cụ dòng lệnh…

javac: biên dịch chương trình nguồn Java thành dạng byte-code

 Cú pháp: javac [option] source

 Tên tập tin nguồn phải có phần mở rộng java

 Options:

• -classpath: Định đường dẫn người dùng tự đặt

• -sourcepath: Chỉ định đường dẫn của file nguồn

• -d: Chỉ định nơi để tạo ra file class

• -g: Tạo thêm các thông tin về sửa lỗi

• -verbose: Xuất thêm nhiều thông tin hơn

Chuyên đề ngôn ngữ lập trình 2 - Java

Trang 32

Một số công cụ dòng lệnh…

java: thông dịch byte-code để thực thi

java [option] classname [arguments]

 option:

• -classpath: Chỉ định đường dẫn của lớp

• -Dname name: Truyền giá trị tham số ngoài vào

• -help: Hiển thị các thông tin giúp đỡ

• -v hoặc –verbose: Sản sinh ra các thông tin về chương trình

• -X: Các tùy chọn khác khi chạy chương trình

Chuyên đề ngôn ngữ lập trình 2 - Java

Trang 33

Chương trình “Hello World”

Chuyên đề ngôn ngữ lập trình 2 - Java

1 // Tên file : HelloWorld.java

2 /* Dòng ghi chú */

3

4 public class HelloWorld

5 {

6 // Chương trình thực thi từ phương thức main

7 public static void main(String args[])

6 // Chương trình thực thi từ phương thức main

7 public static void main(String args[])

Trang 34

Phân tích chương trình đầu tiên

Chuyên đề ngôn ngữ lập trình 2 - Java

1 // Tên file : HelloWorld.java

2 package vidu.chuong1;

3

4 public class HelloWorld

5 {

6 // Chương trình thực thi từ phương thức main

7 public static void main(String args[])

6 // Chương trình thực thi từ phương thức main

7 public static void main(String args[])

Chương trình được sửa lại như sau:

Biên dịch chương trình: javac vidu/chuong1/HelloWorld.java

Thực thi chương trình: java vidu.chuong1.HelloWorld

Trang 35

Phân tích chương trình đầu tiên

Chuyên đề ngôn ngữ lập trình 2 - Java

1 // Tên file : HelloWorld.java

2 package vidu.chuong1

3

4 public class HelloWorld

5 {

6 // Chương trình thực thi từ phương thức main

7 public static void main(String args[])

6 // Chương trình thực thi từ phương thức main

7 public static void main(String args[])

Biên dịch chương trình: javac vidu/chuong1/HelloWorld.java

Thực thi chương trình:

java vidu.chuong1.HelloWorld 123 B15 ACB

Trang 36

Phân tích chương trình đầu tiên

Chuyên đề ngôn ngữ lập trình 2 - Java

• Từ khoá public là một chỉ định truy xuất Nó cho biết thành viên của lớp có thể được truy xuất từ bất cứ đâu trong chương trình

• Từ khoá static cho phép main được gọi tới mà không cần tạo ra một thể hiện (instance) của lớp Nó không phụ thuộc vào các thể hiện của lớp được tạo ra

• Từ khoá void thông báo cho máy tính biết rằng phương thức sẽ không trả lại bất cứ giá trị nào khi thực thi chương trình

phương thức được thực hiện với các dữ liệu rỗng – không có gì trong dấu ngoặc đơn

Trang 37

HẾT CHƯƠNG

Ngày đăng: 27/06/2014, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ - JavaCH01 - Gioi thieu Java doc
HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w