YÊU CẦU CẦN ĐẠT:1.Năng lực chung:Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác: Khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ranhững vấn đề đơn giản.2.Năng lực đặc thù:-Phát triển kĩ năng đọc thông qua
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY BUỔI SÁNG
TUẦN 23
Thứ hai, ngày 20 tháng 2 năm 2023
Hoạt động trãi nghiệm Sinh hoạt dưới cờ“ Giao lưu đón tết cổ truyền dân tộc”
Tiếng Việt CÂY BÀNG VÀ LỚP HỌC (Tiết 1, 2) I.
-Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ, hiểu và trả lời
đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần, thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh vàsuy luận từ tranh được quan sát
-Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nộidung được thể hiện trong tranh
3.Phẩm chất : Tình yêu đối với trường lớp, thầy cô và bạn bè;
- Khởi động: Yêu cầu HS quan sát tranh, thảo
luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi:
a Tranh vẽ cây gì ?
b Em thường thấy cây này ở đâu ?
- GV dẫn dắt vào bài thơ : Cây bàng và lớp
học
- HS nhắc lại tên bài và một số điều thú
vị mà HS học được ở bài học trước
- HS trao đổi nhóm đôi, báo cáo, ví dụ:
+ Lần 2: HS đọc nối tiếp từng dòng
Trang 2- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ:
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ
+ GV giải thích 1 số từ ngữ khó trong bài (tán
lá: lá cây tạo thành hình như tán lá
– GV nên chiếu hình ảnh minh họa; xanh
mướt: rất xanh và trông thích mắt; tưng bừng:
nhộn nhịp, vui vẻ)
- - Yêu cầu HS đọc cả bài thơ
2 3.Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng
cùng vần với nhau.
-GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc
lại bài thơ và tìm những tiếng cùng vần với
nhau ở cuối các dòng thơ
- Hướng dẫn HS viết những tiếng tìm được
-HS trao đổi cặp đôi, cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng cùng vần với nhau ở cuối các dòng thơ
- HS viết những tiếng tìm được vào vở
-HS trình bày miệng: già- ra, bài- mai- lại, nắng- vắng, bừng- mừng
TIẾT 2 4.Trả lời câu hỏi
-GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, tìm hiểu
bài và trả lời các câu hỏi:
a.Trong khổ thơ đầu, cây bàng như thế nào ?
-Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng hai khổ thơ
đầu bằng cách xóa, che dần một số từ ngữ
trong hai khổ thơ cho đến khi xóa/ che hết
6 Trò chơi: Ngôi trường mơ ước – Nhìn
hình nói tên sự vật
- GV trình chiếu không gian trường học hoặc
dùng tranh vẽ minh họa
-HS làm việc nhóm đôi, thảo luận và trả lời câu hỏi:
a.Trong khổ thơ đầu, cây bàng trồng đãlâu năm (già) nhưng vẫn xanh tốt (tán
lá xòe ra/ Như ô xanh mướt ?)
b Cây bàng ghé cửa lớp để nghe cô giáo giảng bài
c Thứ hai, lớp học nhộn nhịp và vui vẻ(tưng bừng)
-1 HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đầu
- HS đọc thuộc 2 khổ thơ theo sự hướng dẫn của GV
-HS nhìn hình ảnh để gọi tên không gian của trường học
Trang 3- Nêu ý kiến về bài học.
IV: ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
………
………
………
Đạo đức KHÔNG TỰ Ý LẤY VÀ SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG CỦA NGƯỜI KHÁC
- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, bài thơ, bài hát, gắn với bài
học“Không tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác”;
- Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng powerpoint, (nếu có điều kiện)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động: Tổ chức hoạt động tập thể
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp:“Đồ dùng không
phải của ta Lấy dùng không hỏi, đã là đúng
chưa?”
Kết luận: Không nên tự ý lấy đồ của người
khác, khi muốn dùng đồ của người khác em
cần hỏi mượn, nếu được sự đồng ý thì mới lấy
dùng
- HS suy nghĩ, trả lời
-Nghe và ghi nhớ
Trang 4Giới thiệu bài mới: “ Chủ đề 7: Thật thà, bài:
không tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác’
2 Khám phá :
Tìm hiểu vì sao không nên tự ý lấy đồ của
người khác
- GV chiếu bốn hình và kể câu chuyện
“Chuyện của Ben”
- GV mời một HS kể tóm tắt câu chuyện Mời
các HS trong lớp bổ sung nếu thiếu nội dung
chính
- HS cả lớp trao đổi:
+ Em hãy nhận xét về hành động của Ben
trong câu chuyện trên
+ Theo em, vì sao không nên tự ý lấy đồ của
người khác?
- GV khen ngợi, tổng kết ý kiến của HS qua
lời kết luận sau:
Kết luận
Tự ý lấy đồ của người khác là việc không nên
làm, nó sẽ tạo cho mình thói quen xấu Khi
muốn dùng đồ của người khác, em cần hỏi
mượn và chỉ lấy khi được sự đồng ý
3 Luyện tập
Hoạt động 1: Xác định bạn nào đáng khen, bạn
nào cần nhắc nhở
- GV cho HS quan sát hai tranh mục Luyện tập
trong SGK (hay treo tranh hoặc chiếu hình)
- GV chia HS thảo luận theo nhóm giao nhiệm
vụ cho các nhóm: Bạn nào đáng khen, bạn nào
cẩn nhắc nhở? Vì sao?
Kết luận:
-Bạn nam hỏi mượn bút của bạn nữ rồi mới
-Hs kể chuyện theo tranh+ Tranh 1: Ben là cậu bé ham mê sưu tầm đồ chơi Một hôm, Ben sangnhà Bi chơi, Ben ngạc nhiên thốt lên: “Bạn có nhiều đồ chơi đẹp thế!”+ Tranh 2: Thấy chiếc ô tô của Bi đẹp quá, Ben liền giấu đi và đem về nhà
+ Tranh 3: Bi tìm khắp nhà không thấy ô tô đâu, cậu khóc ầm lên.+ Tranh 4: Mẹ Ben biết chuyện liền nhắc Ben: “Con không được tự ý lấy
đồ chơi của bạn Con hãy trả lại bạn ngay!” Ben nghe lời mẹ trả lại đồ chơi cho bạn
-Hs trả lời
-Nghe ghi nhớ để thực hiện
-Quan sát tranh sgk-Hs thảo luận nhóm 4 đưa tra ý kiến theo các câu hỏi của gv
Trang 5dùng, hành vi đó đáng khen(tranh 1) Không
hỏi mượn mà tự ý lấy thước của bạn thật đáng
chê (tranh 2)
- Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn GV đặt câu
hỏi: Đã có khi nào em tự ý lấy và sử dụng đồ
của người khác chưa? Khi đó em cảm thấy như
thế nào?
- GV nhận xét và khen ngợi những câu trả lời
trung thực, nhắc nhở HS không nên tự ý lấy và
sử dụng đồ của người khác
- GV nhận xét và khen ngợi những câu trả lời
trung thực
4 Vận dụng: Đưa ra lời khuyên
- Để đảm bảo thời gian, GV có thể chia HS
theo cặp, giao nhiệm vụ cho mỗi cặp quan sát
kĩ một trong hai tình huống để thực hiện yêu
cầu thảo luận: Em sẽ khuyên bạn điều gì khi
gặp tình huống trong các bức tranh
- GV khen ngợi HS và đưa ra những cách nói
với bạn trong mỗi tình huống
- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Em thích lời khuyên
nào trong các tình huống trên?
- Ở mỗi tình huống, GV cho một số HS lên
đánh dấu vào cách nói mà mình thích
Kết luận: Khi gặp tình huống một người tự ý
sử dụng đồ của người khác, chúng ta nên có
lời nhắc nhở nhẹ nhàng để người đó hiểu ra và
không làm việc sai trái ấy Chỉ mách người lớn
khi người đó cố tình không nghe
Hoạt động 2: Rèn luyện thói quen tôn trọng đồ
- Đại diện các nhóm thảo luận tranh
1, tiếp theo là tranh 2
Tình huống 1+ Bạn ơi! Cô giáo dặn không được lấy sách, truyện của thư viện
+ Bạn ơi! Bạn phải xin phép mới được mang về
Trang 6Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong
VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung
được thể hiện trong tranh
3.Phẩm chất : Ý thức tuân thủ nền nếp học tập (đi học đúng giờ theo hiệu lệnh ở trường học.
hiểu VB và trả lời các câu hỏi:
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện 1 số
nhóm trình bày:
a Trống trường có vẻ ngoài như thế nào ?
-HS hát 1 bài
-Hs đọc lại bài 2 lượt
- HS làm việc nhóm đôi, trao đổi về bức tranh minh họa và trả lời câu hỏi:
a Trống trường có vẻ ngoài đẫy đà, nước da nâu bóng ?
Trang 7b Hằng ngày, trống trường giúp HS việc gì ?
c Ngày khai trường, tiếng trống báo hiệu
điều gì ?
4.Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở
mục 3.
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b
(có thể trình chiếu lên bảng 1 lúc để HS quan
sát), hướng dẫn các em viết vào vở
- Lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu đặt dấu
chấm, dấu phẩy đúng vị trí
- GV kiểm tra và nhận xét bài của 1 số HS
b Hằng ngày, trống trường giúp HS
từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả
GV thống nhất câu hoàn thiện: Năm nào cũng
vậy, chúng em háo hức chờ đón ngày khai
trường
- Yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
- GV kiểm tra và nhận xét bài của 1 số HS
6 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong
khung để nói theo tranh.
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan
sát tranh
- Yêu cầu HS làm việc nhóm
- Gọi 1 số HS trình bày kết quả nói theo
tranh
HS và GV nhận xét…
- HS làm việc nhóm đôi để hoàn thiệncâu
- HS đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS viết câu trả lời vảo vở: Năm nào cũng vậy, chúng em háo hức chờ đón ngày khai trường.
- HS làm việc nhóm 4: quan sát tranh
và trao đổi về nội dung tranh, có dùngcác từ ngữ đã gợi ý
- HS trình bày kết quả thảo luận:
+ Tranh 1: các bạn xếp hàng ngay ngắn
YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
Trang 81 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học
- Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn và gia đình
- Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu
:Trò chơi: “Đoán ý đồng đội”
GV cho 1 học sinh sẽ lựa chọn đồ vật trong túi
đưa gợi ý cho các bạn đoán Các đồ vật trong
túi là dồ dùng học tập như bút, thước,
gôm
GVNX: cô muốn đo chiều dài cây viết phải
thực hiện như thế nào?- GV giới thiệu tựa bài.
2 Khám phá: Xăng- ti- mét
- GV giới thiệu để HS nhận biết được thước
thẳng có vạch chia xăng - ti- mét, đơn vị đo
xăng- ti- mét (ước lượng độ dài khoảng 1 đốt
ngón tay của HS), cách viết tắt 1 xăng- ti- mét
là cm (1 cm đọc là một xăng- tỉ- mét)
- GV giới thiệu cách đo một vật (bút chì) bằng
thước có vạch chia xăng- ti- mét (đặt một đầu
bút chì ở vạch 0 của thước, vạch cuối của bút
- Lớp trưởng lên tổ chức cho cả lớpcùng chơi
- HS tham gia
- HS quan sát
- HS thực hiện theo hướng dẫn củaGV
Trang 9chỉ ứng với số nào của thước, đó là số đo độ dài
của bút chì)
3 Luyện tập- thực hành:
Bài 1:
- HS kiểm tra cách đo độ dài bút chỉ của ba bạn
(đặt thước thẳng và phải áp sát thước với bút
chì thẳng hàng, đặt đấu vật cần đo vào đúng số
0 trên thước) Từ đó xác định được ai đặt thước
đo đúng
+ Ai đặt thước sai?
+ Bút chì dài mấy xăng – ti – mét?
- GV yêu cầu HS thực hiện lại cách đo đúng
giống như bạn Nam
* Bài 2: HS nêu yêu cầu
- GV cho HS thực hành bài tập theo nhóm bốn
HS trong nhóm sẽ tự chọn 3 loại bút như yêu
cầu trong bài tập
a) Dựa vào cách đo độ dài ở phần khám phá,
HS biết đùng thước có vạch chia xăng- ti- mét
để đo độ đài bút chì, bút mực và bút màu sáp
nêu số đo (cm) ở vào trong mỗi ô tương ứng
b) Từ các số đo độ dài tìm được, HS so sánh
các số đo, xác định được bút dài nhất, bút ngắn
nhất
* Bài 3: HS nêu yêu cầu
- GV đưa ra bốn đồ vật trên bảng lớp
- HS quan sát rồi ước lượng độ dài mỗi vật (dài
khoảng bao nhiêu cm)
- Sau đó HS biết "kiểm tra” lại bằng thước có
vạch chia xăng- ti- mét (đo chính xác) Từ
đó nêu “số đo độ dài ước lượng” và “số đo độ
dài chính xác” thích hợp trong mỗi ô
* Bài 4:
- Trò chơi: “Hoa tay”
HS có thể đếm số ô trong mỗi băng giấy để biết
mỗi băng giấy dài bao nhiêu xăng- ti- mét (ước
lượng mỗi ô dài 1 cm) Sau đó học sinh sẽ cắt
các băng giấy màu
kí kiểm tra lại kết quả làm của nhóm
- HS tự thảo luận nhận xét trongnhóm
- HS ghi số ước lượng trong bảng
* Bút chì: 6cm; bút mực: 8cm; bút sáp: 4cm
- HS cùng nhau đo kiểm tra lại các vậtdụng trong nhóm 4
Băng giấy màu đỏ: 6 cm;
Băng giấy màu xanh: 9 cm;
Băng giấy màu vàng: 4 cm
IV: ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
Trang 10………
………
Thứ tư, ngày 22 tháng 2 năm 2023
Hoạt động trãi nghiệm ỨNG XỬ KHI NHẬN QUÀ TẾT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực chung:Biết cách dọn dẹp và sắp xếp đồ dùng các nhân gọn gàng, tự giác
làm việc vừa sức để góp phần vào trang hoàng nhà cửa đón tết
2.Năng lực đặc thù:
Nhận biết đường những việc nên làm và những việc không nên làm để nhà cửa luôngọn gàng;
Xác định và thực hiện được những việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng phù hợp với lứa tuổi
và khả năng của bản thân;
Rèn luyện tính tự giác, chăm chỉ lao động và thói quen gọn gàng; ngăn nắp;
Hứng thú tham gia việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng; nhận thức được trách nhiệm của bảnthân trong gia đình
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Kê ghép hai bàn vào giữa lớp thành một
bàn to.Cả lớp đứng hoặc ngồi thành hình
chữ U xung quanh bàn ghép
- Tập hợp tất cả chăn, màn quần áo cho
các tổ chuẩn bị để lên mặt bàn giữa
* Cách chơi và luật chơi:
- GV chia lớp thành 6 đội mỗi đội cử ra một
Lớp hát 1 bài
- Hs thực hiện trước lớp
-HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 11bạn làm đội trưởng.
- Đội trưởng lên bảng bốc thăm để biết đội
mình sẽ thực hiện công việc nào.Sau khi bốc
thăm cả đội sẽ hội ý bàn cách thực hiện
trong 3 phút, sau đó phân công 2 đại diện
của đội tham gia dự thi
- Khi có hiệu lệnh đại diện các đội vào khu
vực giữa lớp để thi
- Các bạn còn lại đứng xung quanh quan sát
và chấm thi chéo cho nhau: đội 1 chấm cho
đội 2; đội 2 chấm cho đội 3; đội 3 chấm cho
đội 4; đội 4 chấm cho đội 5;đội 6 chấm cho
*Tổ chức cho học sinh thi
Khi học sinh thi
GV mở nhạc để tạo không khí sôi nổi cho
cuộc thi và yêu cầu học sinh đứng xung
quanh cổ vũ
Dựa vào kết quả đánh giá của các đội,
GVcông bố đội thắng cuộc
GV phát phần thưởng cho các đội dự thi để
- HS tham gia trò chơi
- HS thể hiện Các đội quan sát, nhậnxét, đánh giá
- Nhờ bố mẹ người thân hướng dẫn thêm
và tự giác thực hiện những công việc sắp
Trang 12- Nhờ bố mẹ người thân nhận xét về việc
sắp xếp sách vở, đồ dùng học tập và đồ
dùng cá nhân của em ở gia đình
Tổng kết
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ những điều
thu hoạch hoặc học được rút ra bài học kinh
nghiệm và cảm nhận của em sau khi tham
gia các hoạt động
GV đưa ra thông điệp và yêu cầu học sinh
nhắc lại để ghi nhớ “sắp xếp nhà cửa gọn
gàng để nơi ở của em luôn thoáng mát,
sạch đẹp, an toàn và giúp mọi người trong
gia đình nhanh chóng tìm được đồ dùng
- HS lắng nghe, nhắc lại để ghi nhớ
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
………
………
……….
Tiếng Việt BÁC TRỐNG TRƯỜNG(TIẾT 4)
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong
VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung
được thể hiện trong tranh
3.Phẩm chất : Ý thức tuân thủ nền nếp học tập (đi học đúng giờ theo hiệu lệnh ở trường học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Gv: Tranh minh họa trong sách GK phóng to
Trang 13HS: SGK, vở BT Tiếng Việt.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 4
7 Nghe viết
- GV đọc to cả hai câu : Thỉnh thoảng có chuông
điện báo giờ học Nhưng trống trường vẫn là
người bạn gần gũi của học sinh.
- Gv lưu ý HS 1 số vấn đề chính tả trong đoạn
văn:
+Viết lùi vào đầu dòng Viết hoa chữ cái đầu câu,
kết thúc câu có dấu chấm
+Chữ dễ viết sai chính tả: chuông điện
- Gv yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng
+Kiểm tra và nhận xét bài của 1 số HS
- - Theo dõi, lắng nghe
- - Theo dõi, ghi nhớ
- HS điều chỉnh tư thế ngồi viết ngay ngắn…
- HS nghe viết chính tả
- HS soát lỗi sai
8 Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Bác trống
trường từ ngữ có tiếng chứa vần ang, an, au,
ao.
- Gv nêu nhiệm vụ, lưu ý HS từ ngữ cần tìm có
thể có ở trong hoặc ngoài bài
- Gv viết lên bảng các từ HS tìm được VD: khoai
lang, cái màn, đỏ au, tờ báo …
- HS làm việc nhóm đôi để tìm những từ ngữ có tiếng chứa vần
ang, an, au, ao.
-1 số HS nêu miệng các từ tìm được
-1 số HS đánh vần, đọc trơn các
từ ngữ Sau đó cả lớp đọc đồng thanh
9 Đọc và giải câu đố
- yêu cầu HS đọc câu đố
-Gv đưa tranh về chuông điện, trống trường, bàn
ghế, bảng lớp và lần lượt đưa ra các câu đố:
+ Ở lớp mặc áo đen, xanh
Với anh phấn trắng đã thành bạn thân
+ “Reng reng là tiếng của tôi
Ra chơi, vào học, tôi thời báo ngay
-GV có thể đưa thêm câu đố ngoài sgk:
+ Hai đầu, một mặt, bốn chân,
- 2-3HS đọc câu đố-HS thi giải câu đố về các vật dụng thân thiết với trường học và nói về công dụng của mỗi vật.+ Là cái bảng
+ Là cái chuông điện