1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích thực phẩm

14 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thực Phẩm
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thực Phẩm
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại Bài Tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 412,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cau 1: PHAN TICH THUC PHAM Hãy nêu các loại mẫu cần được phân tích trong công nghệ thực phẩm.. Xác định và/hoặc định lượng hợp chất cần phân tích: thông qua các tín hiệu ghi nhận được kh

Trang 1

Cau 1:

PHAN TICH THUC PHAM

Hãy nêu các loại mẫu cần được phân tích trong công nghệ thực phẩm Mục đích lấy các loại mâu nàp đề làm gi?

Cau 2:

Cau 3:

Nguyên vật liệu: xác định chất lượng, thành phần, tính ổn định

Mau trong quá trình chế biến: xác định xem quy trình chế biến có ánh hưởng như thể nào đến sản phẩm

Thanh phan: kiểm tra chất lượng sản phẩm có đạt yêu câu không

Mẫu của đối thủ cạnh tranh: để phát triển sản phẩm moi,

Mau san pham bị khiếu nại: so sánh với mẫu đạt chuẩn

Hãy nêu các bước cần tiễn hành trong phân tích thực phẩm?

Thiết lập một phương pháp phân tích chuẩn: phương pháp phân tích chuẩn cân rõ ràng, chính xác, được kiếm bởi các nhà phân tích và khi cần thiết có thê được lặp lại bởi các nhà phân tích khác

Lay mẫu: là quá trình chuẩn bị một đại diện của toàn bộ thực phẩm cần phân tích Chuẩn bị mẫu để trích ly: thực thi các quá trình cần thiết để chuẩn bị mẫu nguyên bản cho giai đoạn trích ly, thường là mẫu rắn

Trích ly hợp chất cần phân tích: trích các hợp chất cần phân tích ra khỏi mẫu thé ban dau Phân tách, loại bỏ những chất khác gây ảnh hưởng đến kết quả phân tích, thường là phương pháp sắc kí, tách các hợp chat

Xác định và/hoặc định lượng hợp chất cần phân tích: thông qua các tín hiệu ghi nhận được khi một thành phan của mẫu được phát hiện trên đường chuẩn Nội dung tín hiệu được chuyển hoá thành thông tin định tính hoặc định lượng

Lưu trữ thông tin: ghi chép và lưu trữ kết quả phân tích

Hãy cho biết các dạng mẫu thường lấy để kiểm tra Nêu một cách ngắn gọn các điểm

can lưu ý vẽ các dụng mâu này?

Tùy theo vị trí lấy mẫu:

+ Từ lô: mẫu trong kho nguyên liệu hoặc kho thành phẩm Đánh giá tỉ lệ khuyết tật

Trang 2

+ Từ dây chuyền sản xuất: mẫu nguyên liệu, thành phẩm, bán thành phẩm Kiểm tra quy trình sản xuất có ôn định không

- Tuy theo mặt hang:

+ Sản phẩm đóng chai, đóng hộp: đơn vi mẫu là chai hay hộp

+ Sản phẩm rời: trứng, trải cây, đơn vị mẫu là quả, thùng, hay đơn vị khối lượng; với

sp quá nhỏ như nho thì đơn vị mẫu là chùm hoặc kg

- Cac dang mau lay kiém tra:

+ San phẩm có bao gói: lấy mẫu đều đặn, từ vị trí khác nhau của bao gói ở độ dày khác nhau của lô

+ Sản phẩm lỏng, sệt, bột nhào: cần khuấy trộn đều sản phẩm, nếu sản phẩm phân lớp thì

lây mẫu ở mỗ lớp theo tỉ lệ, tránh lấy mẫu ở những vị trí đặc biệt

+ Mẫu khí:

® - Dạng động: lấy mẫu ở giữa dòng

¢ Dang tinh: lay mau tại điểm bất kỳ

¢ Trang thai ma tinh: lay nơi trộn kỹ, tránh lấy ở miệng

+ Sản phẩm dạng rời, không bao gói: cần tạo sự đồng đều Trong sản xuất nên lấy sp ở dạng động

Câu 4: Bạn dang xem xét sử dụng một phương pháp để phân tích định lượng cầu tử X trong sản phẩm thực phẩm của công ty bạn Hãy liệt kê các yếu tổ bạn cần xem xét trước khi quyết định áp dụng phương pháp đó?

- Kích thước mẫu là hàm lượng chất cần phân tích trong mẫu

- Tinh dung dan cua pttp: tire 1a khả năng cho kết quả phân tích gần giá trị thực của mẫu Đồng thời đáp ứng các yếu tố: giá thành của phép phân tích, thời gian hoàn thành phân tích, trang thiết bị phòng thí nghiệm, tính đơn giản của quá trình phân tích

- _ Giới hạn xác định: chỉ lượng chất nhỏ nhất có thể xác định được

- Độ nhạy, chọn lọc: trong mẫu phân tích có nhiều tạp chat gây cản trở việc phân tích nên chọn phương pháp sao cho ít gây cản trở cho phép xác định được

- Dé6nhay cam, chon lọc: trong mẫu phân tích có nhiều tạp chất gây cán trở việc phân tích nên chọn phương pháp sao cho ít chất gây cản trở cho phép xác định, tức có độ chọn lọc cao nhất và đọ nhạy tốt nhất

Trang 3

- _ Tốc độ phân tích: phân tích đủ nhanh và độ chính xác

- Độ an toàn và tính độc hại của chất thai

Câu 5: So sánh phương pháp sắc kí bản mỏng (TLC), sắc kí (GC) và sắc kí lỏng cao áp (HPLO@?

- _ Sắc ký bản mỏng (TLC):

+ Pha tĩnh: bán rắn (nhựa hoặc kim loại)

+ Pha động: chất lỏng

+ Đặc điểm: hiệu quá kinh tế, sửa dụng kết hợp các dụng cụ có thê cho phép định lượng tốt hơn, tự động hóa có độ lặp lại cao, hiệu quả với lượng mẫu nhỏ, có thể sử dụng nhiều loại môi trường làm pha động

+ Hoạt động:

* Gém bán kim loại, dung môi, bình chứa

¢ Ban chat la hệ sắc ký lỏng — rắn mà pha tĩnh được trải thành lớp mỏng trên bảng kính nhựa hoặc kim loại

* Coché: d mau duce nhỏ trên đường xuất phat cach ban ria 2-3m, ria bảng được nhúng vào một dung môi thích hợp dưới tác dụng của lực mao dẫn, dụng môi sẽ

đi động dọc theo lớp hấp thụ và chuyên động các cầu tử của hỗn hợp với các vận tốc khác nhau, đưa tới việc tách các cầu tử Sự khuếch tán các cấu tử trong lớp hap thụ vừa theo chiều đọc vừa theo chiều ngang

+ Ứng dụng: phân tích các hợp chất vô cơ và hữu cơ

- Sac ky khi (GC):

+ Pha tinh: rắn hoặc lỏng

+ Pha động: khí

+ Đặc điểm: nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình tách cột sắc ký khí phải được ôn nhiệt Chi dùng trong môi trường có độ bay hơi cao

+ Hoạt động:

e - Gồm cột, decetor, bộ phận nạp mẫu, bình mang khí

® - Cơ chế: nhờ có khí mang chứa trong bình, mẫu nghiên cứu được dẫn vào cột tach sắc ký, cột tách sắc ký được ổn định nhiệt độ theo yêu cầu phép phân tích nhờ vùng điều nhiệt Quá trình tách sẽ xảy ra trên cột sắc ký, sau khi các cầu tử ra

Trang 4

khỏi cột sắc ký tại các thời điểm khác nhau sẽ di vao detector Tại đó, chúng được chuyển thành tín hiệu điện, các tín hiệu sẽ được khuếch đại ở bộ phận khuếch đại, xử lí và đưa ra số liệu cần thiết,

® - Nguyên tắc: dựa trên tính phân bố mẫu ở dạng khí giữa 2 pha nh và pha động + Ứng dụng: tách và phân tích hỗn hợp khí, xác định thành phần thực phẩm, phân tích sản phẩm dầu mỏ, khí mỏ, thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng Phân tích hỗn hợp chất lỏng

- _ Sắc kí lỏng cao áp (HPLC):

+ Pha tĩnh: lỏng hoặc rắn

+ Pha động: lỏng

+ Đặc điểm: tốc độ nhanh, độ phân giải cao, độ nhạy cao

+ Hoạt động:

* Gém cét, detector, bé phan nap mẫu, bơm, dung môi

* Coché: dung môi được bơm qua cột, trong cột đã nhỏi chất rắn mang, bộ phận nạp mẫu cho phép lấy chính xác lượng mẫu đưa vào cột sắc kí Tùy vào ái lực của các chất trong mẫu đối với pha động, pha tĩnh mà A hay B được ra trước Negta dung detector dé phat hién sy thay đổi thành phần các chất thoát ra khỏi cột, chi sé detector duoc chuyén thành tín hiệu điện và được ghi bằng các máy chỉ thị thích hợp

+ Ứng dụng: phân tích hầu hết các hợp chất hữu cơ

Câu 6: Vẽ sơ đỗ và trình bày sơ lược các bộ phận chính của thiết bị sắc ký khí (GC)?

Trang 5

- Bình với chất khí mang: là dòng khí chọn làm pha động để tải chat phân tích ở thê khí

qua cột sắc ký

- _ Bộ phận nạp mẫu: nơi dé nạp mẫu, chứa mẫu

- Detector: ghi nhan sw thay đổi liên tục của nồng độ hay các tham số khác trong dòng khí thoát ra khỏi cột sắc ký

- _ Cột sắc ký: là nơi quá trình tách các cầu tử xay ra

- _ Tín hiệu ở detector được khuếch đại nhờ bộ khuếch đại và chuyển qua bộ phận ghi, thành tín hiệu mà ta đọc được

Câu 7: Vẽ sơ đỗ và tình bày sơ lược các bộ phận chính của thiết bị sắc ký lỏng cao áp

(HPLO)?

- Bom:

+ Dua pha lỏng vào cột

+ Điều khiển áp suất, tốc độ dòng

+ Bơm và các ống nối thường được làm bằng thép không rỉ có khá năng chống ăn mòn và chịu áp suất Cao

+ Bơm nhạy cảm với các chất bản dạng hạt nên mẫu cần phải được lọc

- _ Bộ phận nạp mẫu:

+ Đưa một thê tích nhất định vào cột

+ Sđ kim bơm mẫu vào đường ống nạp mẫu

+ Khi chuyển “load” sang 'inject thì pha hoạt động ở áp suất cao sé dua mau tir ‘loop’ vào cột

Trang 6

+ Có thể sử dụng máy nạp mẫu tự động

- Cột sắc ký:

+ Làm bằng thép không rỉ với hai đầu có thể kết nối vao injector va detector

+ Cột cũng có thé lam bang thủy tinh, titanium

+ Ngoài ra còn có thể có cột bảo vệ và các loại cột có kích cỡ khác

- Đầu dò (detector): chuyển đữ liệu nồng độ thành tín hiệu điện

- _ Hệ thống ghi nhận và xử lý số liệu: gồm phần cứng và phần mềm để chuyên các tín hiệu

điện thành tín hiệu số, xử lý va biéu diễn kq đo

Câu 8: Các yếu tổ cần xem xét khi lựa chon pttp protein?

- _ Phân tích: hàm lượng protein tổng, hàm lượng một loại protein đặc biệt nào đó, thành phan N trong protein, tp amino acid,

- Yêu cầu: đơn gián, nhanh chóng, tiết kiệm thgian, chi phi

-_ Chọn pp tối ưu nhất cho từng mục đích và có sai số thấp nhat

Câu 9: Liệt kê các bước tinh trong pp Kjeldahl, mé ta ngan gon diéu gi dién ra trong từng bước Giải thích vì sao ml HCI có thể được sẻ để tính được hàm lượn protein trong mẫu?

- Chuyén N thanh NH,“

- Trung hoa NH¿ bằng NaOH thu được NH;

- Chung cat NH; va thu giữ acid boric

- Chuan dé ion borate voi HCl

=> Giải thích: vì do protein thông qua hàm lượng N trong mẫu, ta chuyén N => NH4 => NH3 và được chưng cắt thu giữ bằng H3BO3 Ta chuẩn độ H3BO3 bằng ml HCI => đương lượng HCI sẽ tương ứng với đương lượng NH3 ta cần xác định => tương đương với đương lượng N => xđ hàm lượng protein

Câu 10: Tại sao hệ số chuyển đỗi N trong phân tích Kjeldahl thanh protein thay doi tùy theo từng loại íp, làm thế nào có được hệ số 6,25?

- Tùy loại tp khác nhau mà hàm lượng protein sẽ khác nhau Protein cấu tạo từ các aa khác nhau, hàm lượng N thay đối tùy theo aa nên %N trong các tp là khác nhau, vì thế hệ số sẽ khác nhau trong từng loại tp

- _ Phần lớp protein chứa 16% => hệ số N = 100/16 = 6.25

Trang 7

Câu II: Phân biệt các pp sau đây dựa vào nền tang hh nao ma cdc kt phan tích đó có thé sd

để định lượng protein? BÓ

Câu 12: Trong pp nhuộm màu ion âm, mẫu với hàm lượng protein cao sẽ có kụ đo mật độ cao

hay thấp? giải thích?

Kq đo sẽ thấp Vì protein càng nhiều sẽ Ik càng nhiều với thuốc nhuộm và tạo nhiều kết tủa Phân thuốc nhuộm thừ sẽ càng ít, màu sẽ càng nhạt, do đó kq đo mật độ quang A sẽ thấp Câu 13: Người ta so sánh các mẫu có chứa lipid Đối với từng tính chất dưới đây, hãy chỉ ra tên I phép ktra có thể dùng để lấy dc théng tin mong muon?

Mức độ chưa bão hòa => chỉ số iod, quang phô tử ngoại

Dự báo tính nhạy cảm voi sy oxh => Schaal Oven Test, pp xdinh oxy hoạt hóa - AOM Xác định tinh trang 6i thiu do bi oxh => chi số peoxide

K1 phan tir dau tb => chỉ số xà phòng hóa

Câu 14: Việc phân tích mẫu dầu cho các kụ sau Trong từng th, kạ cho chúng ta biết điều

gì về tính chất của mẫu? Hãy mô tả một cách ngắn gọn nguyên tắc đo của từng pp?

a Chỉ số xà phòng cao/thấp => acid béo nhiều/ít => chuỗi ngan/dai => kl phân tt tb lớn/nhỏ

Chỉ số iod thấp => nối đôi ít => mức độ bão hòa thấp

Dựa vào khả năng của acid béo không bão hòa có thê kết hợp 2 nguyên tử halogen vào mỗi nối đôi Cho chất béo td 1 lượng thừa halogen và ta xđinh lượng ấy => tính được chỉ s6 iod

Chỉ số TBA cao => mước độ oxh cao

Chỉ số acid thấp => ít acid béo tự do

Thời gian đo của pp oxy hoạt hóa dài => chỉ số AOM càng cao sp càng bển về mùi vị, ít

bị oxh

Câu 15: Chỉ số peroxide, chỉ số TBA và các giá trị đo các nổi đôi và nỗi ba liên hop co thé

cho biết tính chất của mẫu lipid Cúc kạ đó cho ta biết điều già về mau lipid Phân biệt 3

pp kiểm tra này dựa vào nền tảng hh các phép đo đc sả?

Chỉ số peroxide: xđ mức độ oxh trong dầu mỡ chỉ số peroxide càng cao => oxh càng cao

Trang 8

- TBA, néi đôi và nối ba liên hợp: xđ mức độ oxh của sp thịt, cá

hop

duoc giai phong ra dau qua trinh (cang nhiéu => qua bởi peoxide có oxh trình oxh càng cao) trong 100g mẫu

- - Trong không khí, - Đo trong vòng - Malonadehyde phản

ac béo trong chat quang phố tử ứng với TBA tạo hợp béo đặc biệt là ac ngoại thu được chất có màu đo bằng béo không bão hòa dữ kiện quang quang phô tử ngoại

peoxide gay 61 thiu quan giita A va

bước sóng

- Luong iod gp duoc - Acang lon => - _Á cảng lớn, sp oxh chuẩn độ bằng dd nối đôi, nối 3 cảng nhiều

Na252O3 liên hợp cảng

Câu 16: Hay ké tên những pppt có thể được sử dụng nhằm xúc định ảnh hướng của các chất chỗng oxh cho một mẫu dầu ăn?

- Dochi số peoxide trong mau dau khi có và không có chất chống oxh

- - Đo TBA, nếi đôi nối 3 liên hợp

- _ Xác định hợp chất hữu cơ bay hơi

Câu 17: Giải thích những điểm giống nhau và khác biệt giữa các pp sau đây về mặt nguyên Íÿ áo?

- _ Định lượng bằng 3.6 — Dinitrosallysylic acid (DNS)

- - Định lượng bằng Ferricyanur

- Dinh lvong theo Schaffer — Harmann

- Dinh lwong theo Somogyi — Nelson

- _ Định lượng theo Bertrand

Trang 9

Giống: là nguyên lý đo để định lượng đường khử

Khác:

DNS Đường + thuốc thử DNA => hợp chất có màu đo ở

540nm

Lập đường chuẩn glucose véi cac néng độ khác nhau

Ferricyanur Đường khử sẽ khử Fe*" => Fe? có màu xanh dương

Do 6 690 nm

Schaffer — Harmann Đường khử Cụ”' => Cụ”

Cụ" + T => Cul kết tủa

b tạo thành với L thừa được chuẩn độ bằng Na2$203 + hé tinh bột

Somogyi — Nelson Đường khử kh Cu2+ => Cut

Cu+ khử arsenomolybdate => phức hợp màu xanh dương

Do 6 520 nm

Bertrand

Duong khw Cu2+ => Cut (Cu20)

Cut + Fe3+ => Fe2+ + Cu2+

Fe2+ + Kmn04 => Fe3+ => V (ml) kmno4 => định lượng Cu+ => định lượng Cu2+ => định lượng

đường khử

Câu 18: Ning lượng phân tử khác biệt ra sao so với năng lượng nguyên tir? Năng lượng nguyên tử = năng lượng điện tử: phụ thuộc vào sự phân bố electron Biến thiên số hạng này gắn liền với sự chuyển electron từ obitan phân tử này đến obotan phân

tử kia

Năng lượng phân tử = năng lượng điện tử + năng lượng quay + năng lượng dao động + Năng lượng dao động: đặc trưng cho sự dao động của các hạt nhân nguyên tử xung quanh vị trí cân bằng của chúng trong phân tử

+ Năng lượng quay: liên quan đến sự quay của phân tử chung quanh những trục nào đó của phân tử

Trang 10

Câu 19: Hấp thụ phân tử ở vùng tử ngoại và khả kiến liên quan đến sự chuyển hóa loại mức nang luong nao?

Nang lượng điện tử

Câu 20: Hấp thụ phân tử ở vùng hồng ngoại liên quan đến sự chuyển hóa loại mức năng lượng nào?

Năng lượng dao động

Câu 21: Trong quang phố huỳnh quang, tại sao bước sóng của tỉa phát xạ dài hơn so với bước sóng của tỉa sử dụng để kích thích mẫu phân tích?

- _ Bước sóng tia phát xạ lớn hơn bước sóng tia kích thích Vì khi phân tử hấp thụ năng lượng thì sẽ bị kích thích và chuyển lên các mức năng lượng cao hơn Khi trên đường trở

về, các bước sóng có mức năng lượng thấp hơn thì phân tử phát xạ ratio huỳnh quang và mọi lượng nhiệt độ đó, năng lượng hấp thụ lớn hơn năng lượng phát quang => bước sóng hap thự nhỏ hơn bước sóng huỳnh quang

Câu 22: Ti sao người ta thường do và sử dụng giá trị của mật độ quang hơn là độ truyền suốt để định lượng các cầu tử trong phương pháp quang phố tử ngoại khả kiến?

- Người ta thường đo mật độ quang A hơn độ truyền suốt T vì khi tính toán theo T thì đòi hỏi rất tỉ mi, chỉ tiết nhưng kết quá phân tích rất dễ sai lệch Còn dùng mật độ quang A thì đơn giản hơn, thuận tiện hơn và sai số thấp hơn rất nhiều

- Đại lượng T không thuận tiện cho việc biểu diễn qua đường cong C và T không tỉ lệ tuyến tính với nồng độ C

- Với A: mật độ quang Do dé hấp thụ của cấu tử khi chùm sáng đơn sắc chiếu qua, tỉ lệ tuyến tính với nồng dé C Sd gia tri A tién dé dinh luong cầu tử trong mẫu hơn Bài 23: Hãy cho biết những nguyên nhân chính có thé dẫn đến hiện tượng dường chuẩn

độ giữa mật độ quang và nồng độ không tuyễn tính?

- Ảnh hưởng của các cấu tử lạ:

+ Cấu tử lạ là cation: nó tác dụng với thuốc thử tạo hợp chất màu cũng hấp thụ quang làm sai lệch kết quả đo về phía dương

Ngày đăng: 30/07/2024, 16:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w