Khoa học Tìm kiếm kiến thức có vai trò quyết định vàkhách quan Được xác định bởi những quan sát, thí nghiệm và đo đạc được kiểm soát Giải thích tính phức tạp của môi trường wicked
Trang 1Bài giảng 1
Cơ sở lý thuyết của luật MT
Quách Thị Ngọc Thơ
03/2010
Trang 5Ví dụ
Climate change
Trang 7Khoa học
Tìm kiếm kiến thức có vai trò quyết định vàkhách quan
Được xác định bởi những quan sát, thí
nghiệm và đo đạc được kiểm soát
Giải thích tính phức tạp của môi trường
(wicked problem)
Hiểu được mối quan hệ nhân – quả
Dùng những giải thích đó để dự đoán kết quả
Trang 8Khoa học khách quan ?
Nhà khoa học
1 Là người thực hiện những quan sát (đối tượng là khách
quan)
2 Lựa chọn cái gì để quan sát (vốn tài trợ)
3 Có mối quan tâm đến việc đưa ra sản phẩm mới, kiến
thức mới, giải quyết nhu cầu xã hội (theo mối quan tâm).
4 Lựa chọn sự việc từ số liệu để chứng minh một lí thuyết
5 Làm việc trong một đơn vị xã hội với tiêu chuẩn, qui định,
công thức riêng (trong một mối quan hệ xã hội)
6 Áp dụng công nghệ thường không giải quyết nguyên
Trang 9Khoa học trong bối cảnh “chính trị”
Picture: M Leunig 1991 Introspective.
Trang 10 Nhiều đánh giá, nhận định về tác động môitrường dựa trên niềm tin, cảm nhận và nềntảng của kinh nghiệm nghề nghiệp, xã hội
và thể chế
(Barber 1988)
Trang 12 Khoa học không nên bị ảnh hưởng bởi
Trang 13Ví dụ
Khoa học chứng minh rằng sử dụng túi
nilong là có hại, vì tính khó phân huỷ
Chính trị: cấm sử dụng túi nilong trong xãhội??
Trang 14Tính không đảm bảo của khoa học
Trang 15Vậy thì sao…?
Khoa học không thể quyết định hoàn
toàn trong quá trình chính sách và
chính trị, nhưng
Khoa học có thể
• Giảm tính không chắc chắn trong khoa học để
cung cấp thông tin cho nhà chính trị (thường có nhiều mâu thuẫn về lợi ích)
• HOẶC giải thích và biện luận các quyết định
đạo đức và “chính trị” trong quá trình đưa ra chính sách - policy making
Trang 16precautionary approach to policy making
Nhận biết rằng: có những lỗi “mistake”
Dẫn đến việc nhận ra lỗi của những quyết định “sáng
suốt”, VD: DDT – thuốc trừ sâu
Chấp nhận những giới hạn trong kiến thức có được,
VD: GMO, thuốc kích thích sinh trưởng
Tuy nhiên có thể cải thiện:
Cam kết thu thập thêm thông tin, tăng tính chắc chắn
Quá trình chính cách có thể cải tiến/thích nghi liên
Trang 17 Precautionary principle demands that
environment should not be left to show
harm before action is taken
It is labelled “uneconomical” and
“unscientific”
Trang 18Quản lý “thích nghi” – adaptive approach
Kiến thức có được từ một quá trình học
tập liên tục từ những “trial and error”
Quản lý thích nghi là một phương thức để giải quyết “uncertainty of science”
Chính sách luôn được đánh giá và xem xét
trong bối cảnh của thông tin mới cập nhật
Trang 19Môi trường và kinh tế
Cost benefit analysis
Trang 20 Public participation
Ecological theories
Trang 21Vị trí của kinh tế
Môi trường là tổng hợp
các điều kiện sống của con người
Phát triển kinh tế là quá trình sử dụng
và cải thiện các điều kiện đó
Hoạt động xã hội
Economy Society Environment
Trang 22Hoạt động của hệ thống kinh tế
Sản phẩm được lưu thông, phân phối để tiêu
Trang 23Hoạt động kinh tế trong môi trường
Trang 24 Quy luật thứ nhất của nhiệt động lực học
Tổng lượng thải từ các quá trình kinh tế
bằng tổng lượng tài nguyên được khai
thác bởi hệ thống
Trang 25Môi trường – nơi chứa đựng chất thải
Trang 26 Tại sao tỉ lệ r (tái chế) thấp?
Phụ thuộc vào loại chất thải
Khả năng tái chế của con người (=trình độ
kỹ thuật)
Góc cạnh kinh tế:
Nếu cost (new material) < cost (recycling
waste)
Trang 27Môi trường- nơi cung cấp tài nguyên
Trang 29Môi trường – không gian sống
Indicators: số lượng và chất lượng cuộc
Trang 30Môi trường – không gian sống
Trang 31 2 chức năng còn lại của môi trường?
MT – nơi cung cấp thông tin
MT – làm giảm nhẹ những tác động bất lợi
từ thiên nhiên
Trang 32Các quan điểm về mqh KT & MT
Trang 36 Giữa các loài (con người + các sinh vật khác)
Cải thiện chất lượng cuộc sống con người
(quality of life)
Trang 37Các nguyên tắc (2)
Bảo vệ cuộc sống và tính đa dạng của tráiđất
Bảo vệ hệ thống nuôi dưỡng sự sống
Bảo vệ đa dạng sinh học
Đảm bảo sử dụng bền vững nguồn tài nguyên tái tạo được
Hạn chế tới mức thấp nhất việc làm suy
giảm tài nguyên không tái tạo được
Trang 38Các nguyên tắc (3)
Giữ vững khả năng chịu đựng của trái đất
Kiểm soát số lượng cá thể trong một vùng để đảm bảo sự tồn tại bền vững
Xác định những giới hạn sinh thái của hệ sinh thái chứa đựng (vd: sức chịu tải của sông, sức tải của đất)
Hạn chất tăng dân số và mức tiêu thụ của dân số
Trang 39 Thái độ tôn trọng môi trường
Giáo dục môi trường
Tao ra cơ cấu quốc gia và quốc tế thuận
lợi cho phát triển bền vững
Trang 41www.themegallery.com