Điều hòa không khí 1/1 Dây điện được chia thành các nhóm sau để nối giữa các bộ phận điện của xe ôtô với nhau: • Dây điện và cáp • Các chi tiết nối • Các chi tiết bảo vệ mạch 1/1... Ngườ
Trang 1Giáo trình cơ khí
Điện Thân Xe
Trang 2
Các bộ phận của điện thân xe bao gồm các bộ phận điện được gắn vào thân xe
Trang 33 Hệ thống chiếu sáng
(1/1)
4 Đồng hồ táplô và các đồng hồ đo
(1/1)
5 Gạt nước và rửa kính
(1/1)
Trang 46 Điều hòa không khí
(1/1)
Dây điện được chia thành các nhóm sau để nối giữa các bộ phận điện của xe ôtô với nhau:
• Dây điện và cáp
• Các chi tiết nối
• Các chi tiết bảo vệ mạch
(1/1)
Trang 5
Các chi tiết cách điện
Các chi tiết cách điện bọc hay phủ lấy dây điện
và cáp, hay gắn chắc chúng với các chi tiết
khác nhằm bảo vệ dây điện không bị hư hỏng
Dây Điện Và Cáp
Có 3 loại dây điện và cáp chính được sử dụng trên xe ôtô Người ta sử dụng các chi tiết bảo vệ dây điện để bảo vệ dây điện:
Dây điện áp thấp
Loại dây điện này được sử dụng rộng rãi trên
xe ôtô, nó bao gồm lõi dây và bọc cách điện
Dây cao áp
Loại loại dây cáp được sử dụng làm một bộ phận của hệ thống đánh lửa của động cơ xăng Cáp này bao gồm một lõi dẫn điện có bọc một lớp cao su cách điện dày để ngăn không cho điện cao áp bị rò rỉ
(1/1)
Các Chi Tiết Nối
Để hỗ trợ việc nối các chi tiết, dây điện được tập trung tại một số phần trên xe ôtô:
2 Hộp rơle (R/B)
Mặc dù rất giống với hộp nối, hộp rơle không có các bảng mạch in cũng như không có chức năng trung tâm kết nối
Hộp rơle hay hộp nối khoang động cơ Rơle
Cầu chì và thanh cầu chì
(1/2)
3 Các giắc nối
Chức năng của các giắc nối, được sử dụng giữa các dây điện hay giữa dây điện và bộ phận điện,
là tạo ra các kết nối điện
Có 2 loại giắc nối: Dây điện với dây điện, dây điện với các bộ phận
Các giắc nối được chia thành giắc đực và giắc cái, tùy theo hình dạng của các cực của chúng Giắc nối cũng có nhiều màu khác nhau
4 Giắc nối dây
Chức năng của giắc đấu là nối các cực của cùng một nhóm
5 Bulông nối mát
Các bulông nối mát được sử dụng cho việc nối mát dây điện và các bộ phận điện với thân xe Không giống như các bulông thông thường, bề mặt của các bulông này được sơn màu xanh lá cấy để tránh ôxy hóa
(2/2)
Trang 6Các chi tiết bảo vệ mạch điện
Các chi tiết bảo vệ mạch điện bảo vệ mạch khỏi dòng điện lớn chạy trong dây dẫn hay các
bộ phận điện/điện tử bị ngắn mạch
Cầu chì
Cầu chì được lắp giữa cầu chì dòng cao và thiết bị điện, Khi dòng điện vượt quá một cường độ nhất định chạy qua mạch điện của một thiết bị nào đó, cầu chì sẽ nóng chảy để bảo vệ mạch điện
Có hai loại cầu chì được sử dụng: Cầu chì dẹt
và cầu chì hộp
Cầu chì dòng cao (thanh cầu chì)
Một cầu chì dòng cao được lắp trong đường dây giữa nguồn điện và thiết bị điện, dòng điện
có cường độ lớn sẽ chạy qua cầu chì này Nếu dòng lớn chạy qua qua, gây nên dây điện bị chập vào thân x, thanh cầu chì sẽ chảy ra để bảo vệ dây điện
Có hai loại thanh cầu chì được sử dụng: loại hộp và loại thanh nối
(1/2)
THAM KHẢO:
Các loại cầu chì và thanh cầu chì
Cầu chì loại dẹt và thanh cầu chì loại hộp được mã hóa bằng màu để phân biệt cường
Khi dòng điện chạy qua vượt quá cường độ hoạt động, một thanh lưỡng kim trong bộ ngắt mạch sẽ tạo ra nhiệt và giãn nở để ngắt mạch điện
Thậm chí nếu dòng điện thấp hơn cường độ hoạt động, nếu dòng điện lặp lại trong một khoảng thời gian ngắn hay dài, nhiệt độ của thanh lưỡng kim tăng lên để ngắt mạch
Không giống như cầu chì, bộ ngắt mạch điện có thể
sử dụng lại khi thanh lưỡng kim được khôi phục
Bộ ngắt mạch điện có hai loại như trong hình vẽ bên trái: loại phục hồi tự động, nó tự động phục hồi
Trang 7Công Tắc Và Rơle Mô Tả
Công tắc và rơle mở và đóng mạch điện nhằm bật và tắt đèn, cũng như để vận hành các hệ thống điều khiển
Công tắc
Một số công tắc hoạt động bằng tay, trong khi một số khác hoạt động tự động qua việc cảm nhận áp suất, áp suất dầu hay nhiệt độ
Rơle
Rơle cho phép bật và tắt một dòng điện nhỏ cần cho dòng điện lớn hơn Khi rơle được sử dụng, mạch điện cần có dòng lớn có thể được đơn giản hóa
Ắc quy
(1/1)
THAM KHẢO:
Các loại công tắc và rơle
Công tắc vận hành trực tiếp bằng tay
(1/1)
Công tắc xoay
(1/1)
Trang 9Công tắc vận hành bằng cách thay đổi nhiệt độ hay cường độ dòng điện
Công tắc phát hiện nhiệt độ
(1/1)
Công tắc phát hiện dòng điện v.v
(1/1)
Công Tắc Và Rơle Mô Tả
Công tắc vận hành bằng sự thay đổi mức
dầu
(1/1)
Trang 10Rơle Rơle điện từ
Trang 11Đèn pha chiếu các tia sáng của nó về phía trước nhằm đảm bảo tầm nhìn cho lái xe khi lái xe vào ban đêm Chúng có thể chuyển sang chiếu xa (chế độ pha) (hướng lên trên)
và chiếu gần (chế độ cốt) (hướng xuống dưới)
Chúng cũng thông báo cho các xe khác hay người đi bộ về sự hiện diện của xe bạn Một số kiểu xe được trang bị với đèn chiếu sáng ban ngày, đèn này luôn bật để báo cho
xe khác về sự hiện diện của xe bạn Một bộ phận rửa đèn pha sẽ làm sạch kính đèn pha cũng có thể trang bị trên một số kiểu xe
Có các loại đèn pha như sau:
Loại đèn kínở loại này, bóng đèn và kính đèn
Loại thông thường
Đây là loại mà bóng đèn có thể thay thế được
2 loại bóng được sử dụng:
Bóng thường Bóng halogen
(1/1)
Trang 12
Hệ thống đèn pha cao áp HID
Đèn pha cao áp sử dụng ống phóng điện tử làm nguồn sáng So với loại bóng đèn halogen thông thường, nó phát ra ánh sáng trắng sáng hơn 2 đến 3 lần, đồng thời tiêu thụ ít năng lượng
Nó sử dụng điện áp cao khoảng 20,000 V để phát ra ánh sáng Phải thao tác với bóng đèn cẩn thận khi thay thế, do phần kính có thể rất nóng và phần điện cực có điện áp cao
(1/1)
Đèn pha phản xạ đa hướng
Nó có đặc điểm là kính đèn trong suốt và có gương phản chiếu với hình dạng phức tạp (dạng kết hợp nhiều mặt parobol)
Đèn phản xạ đa hướng Đèn pha thường
Gương phản xạ Bóng đèn pha Kính đèn
Đèn pha thấu kính
Đèn pha này sử dụng hiệu quả nguồn sáng bằng cách chuyển đổi ánh sáng thành một cụm nhỏ Nó phát ra ánh sáng tốt cho dù có kích thước nhỏ
Nó bao gồm một gương phản xạ ô van và một thấu kính lồi Thấu kính lồi khúc xạ ánh sáng phản xạn bởi gương phản xạ, nhằm phát ra ánh sáng về phía trước
(1/1)
Trang 13Thay thế đèn pha
Do bóng đèn haloden nóng hơn so với đèn thường khi sử dụng, bóng đèn sẽ bị vỡ nếu dầu hay mỡ dính vào bề mặt
Hơn nữa, muối từ mồ hôi người có thể bám vào thạch anh Vì lý do đó, hãy cầm vào phần đui đèn khi thay bóng đèn để tránh các vết vân tay không chạm vào các thạch anh Đui đèn
(1/2)
Trang 14
3 Đèn xinhan
Tín hiệu này phát sáng để báo cho các xe khác trên đường rằng xe bạn sắp rẽ trái hay phải hay hướng đi thay đổi
(1/2)
4 Đèn báo nguy hiểm
Tín hiệu này phát sáng để báo cho các xe khác trên đường rằng xe bạn phải dừng hay
Trang 15
(1/2)
Trang 16
THAM KHẢO:
Các loại bóng đén
Bóng đèn sợi đốt Bóng đèn đui hình chêm Bóng đèn hai đầu
LƯU Ý:
Cẩn thận khi thay bóng đèn do các phương pháp là khác nhau Hãy kiểm tra để không lắp nhầm công suất
(1/1)
Bóng đèn sợi đốt
Bóng đèn một đầu sợi đốt đơn
Dùng cho bóng đèn xinhan hay đèn lùi
Bóng đèn một đầu sợi đốt kép
Dùng cho bóng đèn hậu hay phanh Nó được gắn 2 sợi đốt có công suất khác nhau
Thay thế:
Ấn bóng đèn về phía đui để nhả khóa chốt đế
ra khỏi rãnh đui đèn, quay bóng và kéo nó ra Làm ngược lại để lắp bóng mới vào
(1/1)
Bóng đèn đui hình chêm Bóng đèn đui hình chêm sợi đốt đơn
Dùng cho bóng đèn xinhan hay đèn lùi v.v
Bóng đèn đui hình chêm sợi đốt kép
Dùng cho bóng đèn hậu hay phanh Nó được gắn 2 sợi đốt có công suất khác nhau
Thay thế:
Chỉ cần kéo bóng ra bằng ngón tay và ấn bóng mới vào
(1/1)
Trang 17
(1/1)
Trang 18Đèn trong xe
Thông thường, đèn này được đặt ở trung tâm của trần xem hay bên tren gương chiếu hậu bên trong
Công tắc của đèn này có 3 chế độ:
Đồng hồ và đèn báo táplô bao gồm các đồng
hồ, đèn báo và đèn chỉ thị để cho biết những thông tin cần cho lái xe đảm bảo an toàn
(1/1)
Trang 19Đồng hồ và các đèn cảnh báo
Các đồng hồ sau, qua chuyển động của kim chỉ, báo một số thông tin thay đổi thường xuyên
Đồng hồ báo tốc độ động cơ Đồng hồ báo tốc độ xe Đồng hồ nhiệt độ nước Đồng hồ báo nhiên liệu (w/ đèn cảnh báo mức nhiên liệu)
Ngoài ra, một số kiểu xe cũng được trang bị đồng hồ đo
Đồng hồ báo áp suất dầu Vôn kế
đi được
Trang 20Đồng hồ nhiệt độ nướcBáo nhiệt độ của nước làm mát động cơ
Đồng hồ báo nhiên liệu (w/ đèn cảnh báo mức nhiên liệu)
Báo lượng nhiên liệu còn lại
Đồng hồ báo áp suất dầu
Báo áp suất tuần hòan của dầu động cơ
Trang 21Vôn kế
Báo điện áp do máy phát phát ra
(1/1)
Đèn báo túi khí (Xe có túi khí)
Đèn báo mức nhiên liệu thấp
Đèn báo áp suất dầu thấp
Đèn báo bộ lọc nước (Xe diesel)
Đèn báo bugi sấy (Xe diesel)
Để đảm bảo lái xe an toàn
Các bóng đèn đỏ hay da cam được sử dụng, tùy theo độ khẩn cấp và ưu tiên của thông tin
Đèn báo ABS (xe có ABS) Đèn báo mức dầu phanh Đèn báo hư hỏng Đèn báo ắc quy phóng điện Đèn báo thắt đai
Đèn báo cửa mở
(1/1)
Các Đèn Chỉ Thị
Những đèn này sáng lên để thông báo cho lái
xe rằng những thiết bị tương ứng đang hoạt động, sau khi lái xe đã bận công tắc hay cần điều khiển Các bóng đèn màu xanh da trời, xanh lá cây và da cam được sử dụng tùy theo mục đích
Trang 22Đèn chỉ thị vị trí cần số (Xe có hộp số tự động)
Đèn chỉ thị chế độ pha
Trang 23Đèn chỉ thị tắt số truyền tăng
Các đèn khác
Gạt Nước và Rửa Kính
Môtơ gạt nước và thanh nối trước Tay gạt và lưỡi gạt nước
Bình chứa nước rửa kính Vòi phun nước trước
Tay gạt và lưỡi gạt sau Vòi phun nước sau
Môtơ gạt nước sau
Mô Tả
Gạt nước đảm bảo tầm nhìn cho lái xe bằng cách gạt nước mưa hay bụi bẩn trên kính trước hay kính hậu
Bộ rửa kính phun nước rửa kính để loại bỏ bụi bẩn hay dầu mà có thể gạt được bằng gạt nước Các chức năng của gạt nước
Chức năng kết hợp với rửa kính
Tự động hoạt động gạt nước khi công tắc rửa kính được bật ON trong vài giây
(1/1)
Trang 24Môtơ gạt nước Một tơ mày cung cấp lực để vận hành gạt nước Thanh nối gạt nước
Thay đổi chuyển động quay của môtơ gạt nước thành chuyển động tịnh tiến và vận hành cả tay gạt nước bên trái và phải cùng nhau
Tay gạt nước Tạo lực ép không đổi để lưới gạt ép vào bề mặt kính, ngòai việc truyền chuyển động đến lưới gạt nước
Lưỡi gạt nước Đây là bộ phận dùng để gạt kính chắn gió Cao su trong lưỡi gạt nước phải được thay thế định kỳ
(1/1)
Nước rửa kính
Một loại dung dịch để loại bỏ bụi bẩn ra khỏi kính chắn gió Khi bề
mặt kính khô, dung dịch này giúp bảo vệ lưỡi gạt bằng cao su và bề
mặt kính khỏi bị hỏng Trong mùa độngm hãy sử dụng dung dịch với
điểm hóa rắn thấp để tránh đóng băng
Rửa Kính
Hệ thống rửa kính bao gồm một bình chứa nước rửa kính, môtơ rửa kính, ống dẫn, vòi phun và nước rửa kính
Bình chứa nước rửa kính Chứa nước rửa kính Môtơ rửa kính Một môtơ loại gọn dùng để bơm nước rủa kính
và phun nó qua vòi phun Thông thường, nó được lắp bên dưới bình chứa nước rửa kính Ống dẫn
Dẫn nước rửa kính từ bình chứa đến vòi phun Vòi phun
Một vòi dùng để phun nước rửa kính Nó bao gồm van một chiều mà ngăn không cho nước rửa kính khỏi chạy ngược trở lại bình chứa Góc phun của vòi có thể thay đổi
và làm mát
Điều hòa không khí cũng giúp làm tan băng, tuyết và sương đọng ở bên ngoài và bên trong cửa sổ
Trang 25Hoạt Động
Sưởi ấm Làm mát Hút ẩm
Sưởi ấm
Dùng một két sưởi làm bộ trao đổi nhiệt để sưởi ấm không khí Nước làm mát được đun nóng bằng động cơ sẽ đi vào két nưởi, nó sẽ sưởi ấm không khí thổi ra từ quạt gió
Trang 26Hút ẩm
Khi điều hòa k được bật ON, giàn lạnh sẽ lấy hơi ẩm trong không khí bằng cách ngưng tụ thành nước Do đó, không khí trở nên khô và kết quả là sẽ có tác dụng hút ẩm Hơi ẩm được
Do điều hòa không khí hoạt động với ga điều hòa được nén với áp suất cao, ga điều hòa có thể bị rò rỉ, nên trạng thái ga điều hòa cần phải được kiểm tra định kỳ
Quạt gió Giàn lạnh Cánh hòa trộn khí Két sưởi
Bộ chọn nhiệt độ Van nước
(1/1)
Trang 27THAM KHẢO:
Điều hòa không khí tự động
Một hệ thống điều hòa không khí tự động điều khiển nhiệt độ bên trong xe đến nhiệt độ đặt trước hòan toàn tự động Khi chế độ hoạt động được đặt ở AUTO và nhiệt độ cũng được đặt cố định, các cảm biến sẽ phát hiện nhiệt
độ bên trong, nhiệt độ bên ngòai, và nhiệt độ đặt trước Sau đó, máy tính sẽ tự động điều khiển nhiệt độ khí thổi ra, tốc độ quạt gió và vị trí khí thổi ra nhằm đạt được nhiệt độ đặt trước
(Ngừng phun nhiên liệu)
Hệ Thống Mã hóa Khóa Động cơ
Trong hệ thống này, ECU động cơ trên xe sẽ kiểm tra mã nhận dạng ID của một chíp được gắn bên trong chìa khóa để tránh động cơ không bị khởi động bởi chìa khóa không được đăng ký
Khóa điện Chíp truyền tín hiệu Cuộn dây chìa tín hiệu (Bộ thu mã ID)Ống khóa
Bộ khuyếch đại tín hiệu chìa ECU động cơ
Bugi Vòi phun Bơm nhiên liệu
Cùng với dây đai an toàn, túi khí SRS giảm nhẹ chấn động tác dụng lên mặt và đầu của hành khách khi xảy ra tai nạn
Khi cảm biến phát hiện xe bị đâm phía trước hay bên sườn, cụm cảm biến túi khí trung tâm
sẽ kích nổ chất tạo khí để ngay lập tức bơm phồng túi khí
Túi khí SRS cho lái xe Túi khí SRS cho hành khách Túi khí SRS bên
Túi khí bên phía trên
(1/1)
Trang 28THAM KHẢO:
Sơ đồ khối
Cảm biến túi khí phía trước Cụm cảm biến túi khí trung tâmTúi khí
(1/1)
Trang 29Câu hỏi-1
Đánh dấu từng câu hỏi sau đây Đúng hay Sai:
lời đúng
1 Mạch điện được tạo thành bởi điểm nối mát thân xe của ôtô bao gồm các cực âm của từng thíêt bị điện độc lập và cực âm của ắc
quy mà được nối với thân xe Đúng Sai
2 Do bóng đèn halogen đạt đến nhiệt độ cao khi nó sáng lên, không được chạm vào bất kỳ khu vực nào ngòai phần thủy tinh khi thay
thế Đúng Sai
3 Rơle sử dụng trong xe ôtô BẬT và TẮT mạch có cường độ dòng điện nhỏ Đúng Sai
4 Đồng hồ tốc độ động cơ trên bảng táplô báo số vòng quay của động cơ trong một phút Đúng Sai
5 Tay gạt nước của cơ cấu gạt nước phải được thay thế định kỳ Đúng Sai
Câu hỏi-2
Câu nào trong các câu sau đây liên quan đến điều hòa không khí trên ôtô là đúng?
1 Chức năng sưởi ấm của điều hòa không khí ôtô dùng giàn lạnh để trao đổi nhiệt nhằm sưởi ấm không khí
2 Chức năng làm mát của điều hòa không khí ôtô dùng két sưởi để trao đổi nhiệt nhằm làm mát không khí
3 Sau một thời gian dài sử dụng, ga điều hòa trong hệ thống điều hòa không khí trên xe ôtô giảm bớt Do đó cần kiểm tra định kỳ lượng ga điều hòa
4 Điều hòa không khí tự động của xe ôtô tự động điều khiển chức năng làm mát Tuy nhiên, chức năng sưởi ấm phải được điều khiển bằng tay
Trang 30Câu hỏi-3
Cầu nào trong các câu sau đây liên quan đến đèn cảnh báo và chỉ thị là đúng?
1 Đèn chỉ thị chế độ pha sáng lên khi công tắc độ sáng đèn pha được bật một nấc
2 Đèn cảnh báo đai an toàn sáng lên khi cửa xe mở
3 Đèn báo mức nhiên liệu sáng lên khi mức nhiên liệu trong bình thấp
4 Đèn báo ABS sáng lên để báo cho xe khác về sự hiện diện của xe bạn
a) Đèn báo áp suất dầu b) Đèn báo bugi sấy c) Đèn báo hư hỏng
d) Đèn báo mức dầu phanh e) Đèn báo nạp