----&----KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆPNGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI KHÁCH SẠN HƯƠNG GIANG RESORT & SPASinh viên thực hiện:Nguyễn Thị Tâ
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
& KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI KHÁCH SẠN HƯƠNG GIANG RESORT & SPA
NGUYỄN THỊ TÂM LIÊN
Niên khóa: 2020 - 2024
Trang 2KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
& KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI KHÁCH SẠN HƯƠNG GIANG RESORT & SPA
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Tâm Liên
20K4030047
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Uyên Thương
Huế tháng 11 năm 2023
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
VHDN : Văn hóa doanh nghiệp
:::::::
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 6DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang 7DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang 8PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Văn hoá doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp định hướng rõ con đường pháttriển, nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như là điểm để phân biệt doanh nghiệp này vớidoanh nghiệp khác Văn hóa doanh nghiệp là "ADN" của mỗi công ty, tập hợp các giá trị,tín ngưỡng, thái độ của nhân viên và điều này có thể ảnh hưởng đến mọi khía cạnh củadoanh nghiệp
Một khảo sát tại TP HCM vào cuối năm 2021 cho thấy, số lao động ngành Dulịch chuyển sang nghề khác chiếm 26%; số lao động có ý định chuyển nghề sau dịch 33%(trong đó nữ 71,73%, nam 28,27%) Điều đó cho thấy đội ngũ nhân viên của ngành dulịch nói chung và ngành khách sạn đang có xu hướng nhảy việc, thiếu động lực làm việc
Lý do là bởi tính chất môi trường làm việc tại khách sạn khiến nhân viên thường xuyênphải tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, dễ nảy sinh tâm lý áp lực, đồng thời thời gian phục
vụ của khách sạn là 24/24, do đó nhân viên lúc nào cũng phải thận trọng để duy trì trạngthái hài lòng cao nhất nơi khách hàng Vì vậy, nhân viên trong ngành này dễ nảy sinhchán nản, áp lực, thiếu động lực làm việc
Văn hoá doanh nghiệp là một phần không thể thiếu của doanh nghiệp, bởi nó cónhững đặc trưng riêng, rất khó hoặc không thể bắt chước được toàn bộ sẽ tạo nên sự khácbiệt cho doanh nghiệp Việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp được đánh giá cao với vaitrò quan trọng trong việc tạo ra một môi trường làm việc thuận lợi, nơi nhân viên có thểcảm nhận sự động viên, khiến họ hạnh phúc, có động lực và làm việc tốt hơn (Oswald, 2015) Vai trò của nó quan trọng đến mức một số nhà nghiên cứu đã tin rằng một nền vănhóa tập trung đến các giá trị và phẩm giá của nhân viên làm tăng cảm giác đóng góp vàohoạt động của một tổ chức (Galariotis & Karagiannis, 2020)
Khách sạn Hương Giang Resort & Spa nằm ở trung tâm thành phố, ngay tại trụcđường chính của khu phố du lịch Khách sạn Hương Giang nổi tiếng với sự hài hòa giữakiến trúc hiện đại và nội thất trang trí theo kiểu truyền thống Huế – Việt Nam Đội ngũlãnh đạo khẳng định lấy “uy tín chất lượng vàng” làm nền tảng cho mọi dịch vụ, với lựclượng nòng cốt là đội ngũ nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp, phong cách phục vụ
Trang 9lịch thiệp và tận tình chu đáo Trong giai đoạn dịch bệnh Covid-19 diễn ra, vì bị giảmlượng khách du lịch và chật vật với tình hình tài chính khó khăn, khách sạn đã phải sathải một số nhân viên Trong khi đó, những nhân viên được giữ lại luôn mang tâm lý áplực, chán nản vì không có khách hàng và thiếu vắng đồng nghiệp Vượt qua giai đoạnkhó khăn đó, khách sạn Hương Giang đã và đang xây dựng lại đội ngũ nhân sự nhằmnâng cao chất lượng dịch vụ và trải nghiệm cho khách hàng Cùng với đó, đội ngũ lãnhđạo của khách sạn Hương Giang cũng đặc biệt chú trọng việc nâng cao động lực làm việccho nhân viên, bởi họ chính là đại diện cho khách sạn.
Xuất phát từ những luận điểm nêu trên, tác giả tiến hành nghiên cứu tác động củavăn hóa doanh nghiệp đến động lực làm việc của người lao động tại khách sạn HươngGiang, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc của
người lao động Đó là lý do tôi lựa chọn đề tài “Nghiên cứu cứu tác động của văn hóa
doanh nghiệp đến động lực làm việc của người lao động tại khách sạn Hương Giang Resort & Spa.” làm khoá luận tốt nghiệp của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Xác định và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người laođộng tại khách sạn Hương Giang; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng caođộng lực làm việc của người lao động tại công ty trong thời gian sắp tới
Trang 103 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Động lực làm việc và các yếu tố ảnh hưởng đến động lực
làm việc của người lao động tại khách sạn Hương Giang
Đối tượng khảo sát: Nhân viên đang làm việc tại khách sạn Hương Giang
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại khách sạn Hương Giang
Phạm vi thời gian:
+ Số liệu thứ cấp: Được thu thập trong 3 năm 2020-2022
+ Số liệu sơ cấp: Được thu thập trong tháng 10/2023 đến tháng 12/2023
Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến độnglực làm việc của người lao động tại khách sạn Hương Giang
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Quy trình nghiên cứu
Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu
(Nguồn: Đề xuất từ tác giả)
Sau khi xác định được mục tiêu nghiên cứu là tập trung vào tìm hiểu các yếu tố tácđộng đến động lực làm việc của người lao động, đề tài tiến hành tổng hợp các nghiên cứuliên quan từ trong và ngoài nước, nguồn tham khảo là các tạp chí khoa học ở các trang uytín, các khoá luận tốt nghiệp lưu trữ tại thư viện trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế,các số liệu thô khách sạn cung cấp Sau đó hoàn thành cơ sở lý luận của vấn đề nghiên
Xác định mục tiêu
nghiên cứu
Tổng hợp cácnghiên cứu
Hoàn thành cơ sở
lý luận
Hoàn thành bảnghỏi khảo sát
Xử lý số liệu vàviết kết quảKết luận và báo
cáo
Trang 11cứu, dựa trên các tài liệu tham khảo thiết kế mô hình khảo sát và thang đo để hoàn thiệnbảng khảo sát để phỏng vấn khách hàng Sau khi thu thập đủ số liệu, đề tài xử lý kết quảbằng Excel và SPSS để viết kết quả nghiên cứu Cuối cùng đề tài tiến hành hoàn thiện kếtquả cuối cùng và hoàn chỉnh nội dung để báo cáo kết quả nghiên cứu.
4.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
4.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Dữ liệu thứ cấp:
Các số liệu thứ cấp liên quan đến đề tài được thu thập thông qua các số liệu thống
kê, các tài liệu liên quan do các bộ phận chức năng của khách sạn Hương Giang cungcấp
Các dữ liệu thứ cấp bên trong như Báo cáo tài chính, Hệ thống nhân sự, … đượckhách sạn Hương Giang cung cấp trong thời gian 2020-2022
Dữ liệu sơ cấp:
Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ việc khảo sát nhân viên đang làm việc tại kháchsạn Hương Giang
4.2.2 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
Quy mô mẫu
Đề tài tiến hành khảo sát nhân viên đang làm việc tại khách sạn Hương Giang,cách lấy mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên thuận tiện Kích cỡ mẫu phụ thuộc vàophương pháp phân tích, nghiên cứu này có sử dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA).Hachter (1994) cho rằng kích cỡ mẫu bằng ít nhất 5 lần biến quan sát (Hair & ctg, 1998).Những quy tắc kinh nghiệm khác trong xác định cỡ mẫu cho phân tích nhân tố EFA làthông thường thì số quan sát (kích thước mẫu) ít nhất phải bằng 5 lần số biến trong phântích nhân tố (Hoàng Trọng & cộng sự, 2005) Mô hình có 28 biến quan sát, số mẫu bằng
5 lần số quan sát thì ta có mẫu theo công thức sau:
Ta có n= m*5 = 28*5 =140
(Trong đó: n là cỡ mẫu; m là số biến đưa vào bảng hỏi)Như vậy, từ các điều kiện đảm bảo kích cỡ mẫu đủ lớn để có thể tiến hành cácphân tích và kiểm định nhằm giải quyết các mục tiêu mà đề tài nghiên cứu đưa ra, thì số
Trang 12lượng mẫu tối thiểu để tiến hành điều tra là 140, tuy nhiên con số này gần bằng với tổngthể nên đề tài quyết định khảo sát tổng thể để có kết quả nghiên cứu đưa ra chính xácnhất.
Quy trình thiết kế bảng khảo sát
- Cấu trúc bảng khảo sát được chia làm 2 phần:
+ Phần 1: Giới thiệu mục đích của việc điều tra, thông tin cá nhân của đối tượngđiều tra
+ Phần 2 (nội dung chính): Các câu hỏi được sắp xếp theo các khía cạnh và mụctiêu nghiên cứu, sử dụng thang đo Likert với 5 mức độ đánh giá từ 1 đến 5
(1- Hoàn toàn không đồng ý; 2- không đồng ý; 3- Trung lập; 4- Đồng ý; 5- Hoàn toàn đồng ý)
4.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
+ Số liệu thứ cấp được tổng hợp và xử lý bằng MS Word 2020 & MS Excel 2016.+ Số liệu sơ cấp được tổng hợp và xử lý bằng SPSS 20.0 và MS Excel 2016
4.2.3.1 Phương pháp kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha
Đề tài tiến hành kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha để đánh giá cho mỗi khái niệmnghiên cứu, các hệ số sẽ cho biết mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo tươngquan với nhau hay không Độ tin cậy thang đo được định nghĩa là mức độ mà nhờ đó sự
đo lường của các biến điều tra không gặp phải các sai số và kết quả khảo sát là chính xác
4.2.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA
Đề tài thu thập được một số lượng biến khá lớn và hầu hết các biến này có liên hệvới nhau và số lượng của chúng có thể cần được giảm bớt xuống đến một số lượng mới
có thể sử dụng được Phương pháp này rất có ích cho việc xác định các tập hợp biến cầnthiết cho vấn đề nghiên cứu và được sử dụng để tìm mối quan hệ giữa các biến với nhau
Trang 13- Trong phân tích nhân tố khám phá, trị số KMO (Kaiser - Meyer - Olkin) là chỉ sốdùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố Trị số của KMO phải có giá trị trongkhoảng từ 0,5 đến 1 thì phân tích này là thích hợp, nếu như trị số này nhỏ hơn 0,5 thì phântích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu.
- Phân tích nhân tố còn dựa vào Eigenvalue để xác định số lượng nhân tố Chỉnhững nhân tố có trị số Eigenvalue > 1 thì mới được giữ lại trong mô hình Đại lượngEigenvalue đại diện cho lượng biến thiên được giải thích bởi nhân tố Những nhân tố cóEigenvalue < 1 sẽ không có tác dụng tóm tắt thông tin tốt hơn một biến gốc
- Tổng phương sai trích (Total Variance Explained) ≥ 50% cho thấy mô hình EFA
là phù hợp Coi biến thiên là 100% thì trị số này thể hiện các nhân tố được trích cô đọngđược bao nhiêu % và bị thất thoát bao nhiêu % của các biến quan sát
- Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) hay còn gọi là trọng số nhân tố, giá trị nàybiểu thị mối quan hệ tương quan giữa biến quan sát với nhân tố Hệ số tải nhân tố càngcao, nghĩa là tương quan giữa biến quan sát đó với nhân tố càng lớn và ngược lại
Theo Hair và cộng sự (2009, 116), Multivariate Data Analysis, 7th Edition thì:
• Factor Loading ở mức ≥ 0,3: Điều kiện tối thiểu để biến quan sát được giữ lại.
• Factor Loading ở mức ≥ 0,5: Biến quan sát có ý nghĩa thống kê bình thường.
• Factor Loading ở mức ≥ 0,7: Biến quan sát có ý nghĩa thống kê tốt.
- Kiểm định Bartlett (Bartlett’s test of sphericity) dùng để xem xét các biến quan sáttrong nhân tố có tương quan với nhau hay không Nếu kiểm định cho thấy không có ýnghĩa thống kê thì sẽ không áp dụng phân tích nhân tố cho các biến đang xem xét Kiểmđịnh Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig Bartlett’s Test < 0,05), chứng tỏ các biến quan sát
có tương quan với nhau trong nhân tố
Một phần quan trọng trong bảng kết quả phân tích nhân tố là ma trận xoay nhân tố(Pattern matrixa) Tuy đề tài tham khảo thang đo, nhân tố từ nhiều nguồn tài liệu thamkhảo uy tín, nhưng vẫn tiến hành kiểm định xem có nhân tố mới nào còn được phát hiệnkhông, hay có nhân tố nào cần được sắp xếp lại để nghiên cứu hoàn thiện hơn không
Trang 144.2.3.3 Phân tích tương quan
Mục đích chạy tương quan Pearson là để kiểm tra mối tương quan tuyến tính chặtchẽ giữa biến phụ thuộc với 6 biến độc lập của đề tài Vì điều kiện để hồi quy là trướcnhất phải tương quan giữa biến phụ thuộc với các biến độc lập
Điều kiện để kiểm tra:
- Nếu Sig < 0,05 thì chứng tỏ là có sự tương quan tuyến tính chặt chẽ giữa biếnphụ thuộc với các biến độc lập và ngược lại
- Ngoài ra cần nhận diện vấn đề đa cộng tuyến khi các biến độc lập cũng có tươngquan mạnh với nhau
- Cách đọc kết quả dựa vào hệ số tương quan r:
- r < 0,2: Không tương quan
- r từ 0,2 đến 0,4: Tương quan yếu
- r từ 0,4 đến 0,6: Tương quan trung bình
- r từ 0,6 đến 0,8: Tương quan mạnh
- r từ 0,8 đến < 1: Tương quan rất mạnh
4.2.3.4 Phân tích hồi quy
Xét mối quan hệ giữa 6 biến độc lập thuộc thang đo VHDN tác động như thế nàođến biến phụ thuộc Động lực làm việc
Xem xét các giả định cần thiết trong mô hình hồi quy tuyến tính như kiểm tra hệ sốphóng đại phương sai VIF, kiểm tra giá trị Durbin-Watson Nếu các giả định trên không
bị vi phạm thì mô hình hồi quy được xây dựng
Y = βₒ + β₁X₁ + β₂X₂ +…+ βiXi + ei
Trong đó:
Y là biến phụ thuộc
βₒ là hệ số chặn (hằng số)
βi là hệ số hồi quy riêng phần
Xi là các biến độc lập trong mô hình
ei là biến độc lập ngẫu nhiên
Trang 15Dựa vào hệ số Beta chuẩn với mức ý nghĩa Sig tương ứng để xác định biến độc lập nào
có ảnh hưởng đến Động lực làm việc của nhân viên trong mô hình và ảnh hưởng với mức độ
ra sao Từ đó đề xuất các giải pháp
5 Bố cục của đề tài
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng và kết quả ảnh hưởng của VHDN đến động lực làm việc của
người lao động tại khách sạn Hương Giang
Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao động lực làm việc của người lao động tại
khách sạn Hương Giang
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Trang 16PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Văn hoá doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm
Có nhiều định nghĩa khác nhau về văn hóa doanh nghiệp Một vài nghiên cứu củatác giả nước ngoài như Hofstede (1991) đề cập đến văn hóa doanh nghiệp theo một cách
triết học rằng “Văn hóa là một giá trị sâu sắc hoặc quy định chung, nguyên tắc đạo đức
hoặc nguyên tắc thẩm mỹ chung hướng dẫn hành động và đóng vai trò như các tiêu chuẩn để đánh giá hành vi của bản thân và người khác” Schein (1999) định nghĩa văn
hóa như một mô hình của những giả định cơ bản chung mà nhóm học được khi giải quyếtvấn đề về điều chỉnh bên ngoài và tích hợp bên trong mà đã hoạt động đủ tốt để được coi
là hợp lệ Văn hóa doanh nghiệp đề cập đến các quy tắc, giá trị và niềm tin mà các thànhviên của tổ chức duy trì về mục đích làm việc và cách họ được mong đợi thực hiện côngviệc
Tại Việt Nam, Nguyễn Mạnh Quân (2012) định nghĩa: “Văn hoá doanh nghiệp là
sự tổng hợp của mọi phương thức hoạt động cùng với biểu hiện của nó mà một tổ chức, doanh nghiệp đã sáng tạo ra nhằm thích ứng với những yêu cầu môi trường hoạt động
và đòi hỏi của sự cạnh tranh” Trong khi đó, theo Dương Thị Liễu (2008): “Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị tinh thần mang đặc trưng riêng biệt của doanh nghiệp có tác động tới tình cảm, lý trí và hành vi của tất cả thành viên doanh nghiệp”.
Từ các khái niệm trên, ta có thể hiểu Văn hoá doanh nghiệp là tập hợp các giá trịvăn hoá, giá trị tinh thần được tạo ra trong quá trình hình thành và phát triển doanhnghiệp Nó được chọn lọc, duy trì, tạo nên bản sắc của doanh nghiệp, tác động đến tình
cảm, lý trí và hành vi của các thành viên trong doanh nghiệp.
1.1.1.2 Chức năng của văn hoá doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp giữ vai trò và chức năng quan trọng trong tổ chức Chứcnăng chính của văn hóa tổ chức là định rõ cách thức thực hiện các hoạt động nhằm mang
ý nghĩa cho mọi hoạt động của tổ chức (Arnold, 2005) Một số chức năng của văn hóadoanh nghiệp theo các tác giả như sau:
Trang 17TÁC GIẢ CHỨC NĂNG CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
Susanto
(1997)
Thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực nhân sự
Giúp đỡ việc lập kế hoạchOuchi (1982)
Văn hóa doanh nghiệp phục vụ để hướng dẫn cho các thànhviên của nó cách họ nên giao tiếp và liên quan trong việc giảiquyết vấn đề
Khả năng tăng giá trị thêm
Thay thế cho hình thức hóa
Cơ chế thích ứng với sự thay đổi
Hướng hệ thống
Nguồn: Tác giả tổng hợp
1.1.1.3 Các mô hình văn hóa doanh nghiệp
Khung cảnh giá trị cạnh tranh (Competing Values Framework - CVF), được pháttriển bởi Robert E Quinn và John R Rohrbaugh vào đầu những năm 1980, là một môhình phổ biến để hiểu về văn hóa tổ chức Nó đã được làm rõ và mở rộng bởi các nhànghiên cứu khác, bao gồm Cameron và Quinn vào năm 1999 Khung cảnh này được thiết
kế để giúp tổ chức đánh giá và hiểu về văn hóa hiện tại của mình, xác định các điểm cầncải thiện và đồng bộ hóa văn hóa với mục tiêu chiến lược Trong mô hình này có tất cảbốn văn hóa kinh doanh khác nhau chủ yếu xử lý với mức độ kiểm soát hoặc linh hoạttrong một công ty và sự tập trung của nó ra bên ngoài hoặc bên trong