Văn bản a : Đề cập đến kiến thức thuộc phạm vi khoa học xã hội, mang tính chuyên sâu đề cập đến cách giải thích văn học bằng ngôn ngữ học Văn bản b : Đề cập đến kiến thức SGK thuộc phạ
Trang 1Tiếng Việt
PHONG CÁCH
Trang 2Hãy quan sát và gọi đúng tên phong cách cho từng
ngữ liệu sau:
Ngữ liệu 1:
Sông Thị Vải không còn thở
TT - Nhiều đoạn sông Thị Vải - vùng đông Nam bộ thuộc Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và TP.HCM - đang bị nạn ô nhiễm môi trường hủy diệt Điều này chỉ mới xảy ra độ chục năm trở lại đây, khi nhà máy công nghiệp, cảng sông mọc lên dày đặc.
Mùi hôi thối bốc lên nồng nặc, rất "đặc trưng" mùi nước sông Thị Vải tại khu vực cảng Gò Dầu (thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai) Màu nước nâu nâu, đỏ đỏ chạy dài hàng chục kilômet khiến tất cả những ai có dịp quan sát dòng sông này đều khó quên.
…………
Ngữ liệu 2:
(…) Con Sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ
tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung
nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói núi
Mèo đốt nương xuân Tôi đã nhìn say sưa làn mây mùa
xuân bay trên Sông Đà, tôi đã xuyên qua đám mây mùa thu
mà nhìn xuống dòng nước Sông Đà Mùa xuân dòng xanh
ngọc bích, chứ nước Sông Đà không xanh màu xanh canh
hến của Sông Gâm, Sông Lô Mùa thu nước Sông Đà lừ lừ
chín đỏ như da mặt một người bầm đi vì rượu bữa, lừ lừ cái
màu đỏ giận dữ ở một người bất mãn bực bội gì mỗi độ thu
Trang 3* Những vấn đề chung:
- Thế nào là văn bản khoa học ?
- Thế nào là ngôn ngữ khoa học ?
- Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học ?
Trang 4
NGÔN NGỮ KHOA HỌC 1.Văn bản khoa học Xét ba văn bản trong SGKtr
71, 72 và xác định:
- Nội dung của từng văn bản?
- Đối tượng nghiên cứu của từng văn bản?
* Tìm hiểu ví dụ SGK :
Trang 5I VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ
NGÔN NGỮ KHOA HỌC
1.Văn bản khoa học Văn bản a : Đề cập đến kiến thức thuộc phạm vi
khoa học xã hội, mang tính chuyên sâu đề cập đến cách giải thích văn học bằng ngôn ngữ học
Văn bản b : Đề cập đến kiến thức SGK thuộc phạm vi khoa học tự nhiên trong nhà trường, có mức độ khoa học phù hợp với nhận thức của HS ở THPT
(mang tính sư phạm)
Văn bản c : Đề cập đến kiến thức khoa học đời sống, có mức độ phổ cập
* Tìm hiểu ví dụ SGK :
Trang 6Kiến thức khoa học đời sống, mức độ phổ cập
Kiến thức KHTN, mức độ phù hợp với nhận thức của
HS ở THPT
Trang 7Văn bản khoa học giáo khoa
Văn bản khoa học phổ cập
Phổ biến rộng rãi k thức k.học, không
phân biệt trình độ
Mang tính chuyên
ngành KH cao và sâu
Phù hợp với trình
độ người học theo từng cấp, lớp
Chuyên án, luận án, luận văn, tiểu luận, báo cáo khoa học,
giáo trình, SGK, tài liệu tham khảo
các bài báo
và sách phổ biến khoa học
kĩ thuật
Qua các ví dụ trên, hãy cho biết thế nào là văn bản khoa học? Các loại văn bản khoa học?
Văn bản khoa học
Trang 8
NGÔN NGỮ KHOA HỌC1 Văn bản khoa học.
2 Ngôn ngữ khoa học.
a/ Khái niệm: - Là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp
thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là trong các văn bản khoa học: Khoa học
Tự nhiên, Khoa học Xã hội và Nhân văn, Khoa học Công nghệ.
b/ Dạng tồn tại: - Hai dạng:
+ Dạng viết: (Sử dụng từ ngữ khoa học
và các kí hiệu, công thức, sơ đồ…) + Dạng nói : (Yêu cầu phát âm chuẩn, diễn đạt mạch lạc,chặt chẽ trên cơ sở một đề cương)
( Các công trình nghiên cứu KH Các loại tạp chí, tập san KH Các bài báo cáo khoa học, Các bài thi, luận văn, đồ án tốt nghiệp, Các SGK, giáo trình, tài liệu tham
Trang 9Tính khái quát, trừu tượng
Tính lí trí, lôgic
Tính khách quan, phi cá
thể
Dựa vào phần II, sgk, hãy cho biết phong cách ngôn ngữ khoa học có những đặc trưng cơ bản nào?
Trang 101 Tính khái quát,trừu tượng
- Biểu hiện ở nội dung
( vấn đề khoa học mà văn bản đề cập )
- Biểu hiện qua các phương tiện ngôn ngữ:
+ Dùng nhiều thuật ngữ khoa học
Trang 11Tiết 13+14: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
Phần trên đất liền nằm trong khung của hệ tọa độ địa lí sau: điểm cực Bắc ở vĩ độ 23o 23' B tại xã Lũng
Cú, Đồng Văn, Hà Giang; điểm cực Nam ở vĩ độ 8o
34' B tại xã Đất Mũi, Ngọc Hiển, Cà Mau; điểm cực Tây ở kinh độ 102o 09' Đ tại xã Sín Thầu, Mường Nhé, Điện Biên và điểm cực Đông nằm ở kinh độ
109o 24‘ Đ tại xã Vạn Thanh, Vạn Ninh, Khánh Hòa.”
( Địa lí 12, trang 13)
Trang 131 Tính khái quát,trừu tượng
- Biểu hiện ở nội dung
( vấn đề khoa học mà văn bản đề cập )
- Biểu hiện qua các phương tiện ngôn ngữ:
+ Dùng nhiều thuật ngữ khoa học
Đó là lớp từ ngữ của chuyên nghành KH, chỉ dùng
để biểu hiện khái niệm KH : Mang tính khoa học , khái quát, không giống với từ ngữ thông thường trong giao tiếp hàng ngày.
+ Kết cấu văn bản:
Trang 14Cho biết:
Bài khái quát được triển khai theo từng
đề mục nào? Từ đó rút ra đặc điểm trong kết cấu văn bản thuộc PCNNKH?
Trang 151 Tính khái quát,trừu tượng
- Biểu hiện ở nội dung
( vấn đề khoa học mà văn bản đề cập )
- Biểu hiện qua các phương tiện ngôn ngữ:
+ Dùng nhiều thuật ngữ khoa học
Đó là lớp từ ngữ của chuyên nghành KH, chỉ dùng để
biểu hiện khái niệm KH : Mang tính khoa học , khái quát, không giống với từ ngữ thông thường trong giao tiếp hàng ngày.
+ Kết cấu văn bản:
Thường chia thành từng phần, chương, mục, đoạn… phục vụ cho hệ thống các luận điểm khoa học
* Luyện tập
Trang 17A Hình thức tổ chức tác phẩm văn học được xác định trong loại (loại hình, chủng loại) và thể (thể tài, thể loại, kiểu, dạng) Loại là phương thức tồn tại chung; thể là sự hiện thực hoá của loại Phần lớn các nhà nghiên cứu đều tán thành phân các tác phẩm văn học làm ba loại lớn: trữ tình (lấy cảm xúc, suy nghĩ, tâm trạng con người làm đối tượng thể hiện chủ yếu), tự sự (dùng lời kể, lời miêu tả để xây dựng cốt truyện, khắc hoạ tính cách nhân vật, dựng lên những bức tranh về đời sống) và kịch (thông qua lời thoại và hành động của các nhân vật mà tái hiện những xung đột xã hội) Loại trữ tình có các thể: thơ ca, khúc ngâm, Loại tự sự có các thể: truyện, kí, Loại kịch có các thể: chính kịch, bi kịch, hài kịch, Bên cạnh đó còn có thể loại khác như nghị luận.
Trang 18T/p văn học, loại, thể, trữ tình, tự sự, kịch, thơ ca, khúc ngâm, truyện, kí, chính kịch,
bi kịch, hài kịch, nghị luận
Trang 19B Ăn nhiều nhưng bạn lại không lên một ký nào cả, đó là một phương pháp
kiêng ăn mới đầy hưa hẹn của tác giả Dean Omish, một bác sĩ đã trị các bệnh nhân đau tim thành công nhờ phương pháp kiêng mỡ, thể dục và hoạt động chống buồn chán Vì các bệnh nhân của ông đã giảm cân thành công, nên bác sĩ Omish phấn khởi công bố cho mọi người biết về phương pháp này qua cuốn "Ăn nhiều hơn,
mập ít đi"
Nguyên lý của cách "ăn nhiều, mập ít"
Hãy lựa những loaị thực phẩm giàu carbohydrate (trái cây, rau, các loại hạt, các
loại bí và cải) là những món ăn chính , trong khi coi nhẹ thịt mỡ (chỉ ăn khi cần) Nói như vậy, giống như ăn chay theo kiểu nhà Phật Hợp chất carbohydrate sẽ bù đắp lượng calo-ries của thịt Một pound rau ( khoảng 0,45kg) có lượng calories
bằng một ounce thịt (khoảng 28,35g), vì thế bạn có thể ăn rau và hoa quả thoả
thích, không sợ mập mà còn xuống cân Sách dạy kiêng cữ theo phương pháp này cho phép bạn đưa vào người 10% chất béo vì lý do sức khoẻ 10% chất béo có thể ở mayonnaise, bơ, dầu chiên, chứ đừng ăn thịt và các sản phẩm từ sữa.Do đó bạn cứ
an tâm ăn nhiều mà vẫn sụt cân là vì vậy.
Trang 20- T/p văn học, loại, thể, trữ tình, tự sự, kịch, thơ ca, khúc ngâm, truyện, kí, chính kịch, bi kịch, hài kịch, nghị luận
Văn bản KH Phổ cập
- Cách diễn đạt dễ hiểu, sử dụng lối liệt
kê, so sánh ví von khiến ai đọc cũng hiểu và áp dụng được vào thực tế
Trang 21C Gen là một đoạn của phân tử ADN mang
thông tin mã hoá cho một sản phẩm xác định ( sản phẩm đó có thể là chuỗi Pôlipeptit hay ARN )
( Sinh học 12, nâng cao, trang 6 )
Trang 22- T/p văn học, loại, thể, trữ tình, tự sự, kịch, thơ ca, khúc ngâm, truyện, kí, chính kịch, bi kịch, hài kịch, nghị luận
Văn bản KH Phổ cập
- Cách diễn đạt dễ hiểu, sử dụng lối liệt
kê, so sánh ví von khiến ai đọc cũng hiểu và áp dụng được vào thực tế
Văn bản KH Giáo khoa
Gen , phân tử AND, chuỗi Pôlipeptit hay ARN )
Trang 23PCNN N.Thuật
PCNN B.Chí
PCNN C.Luận
PCNN K.Học
Trang 24c.Cấu tạo đoạn văn,văn bản:
- Có sự liên kết chặt chẽ, mạch lạc giữa các câu phục
vụ cho lập luận khoa học.
- Toàn bộ văn bản thể hiện một lập luận lôgíc đi từ
Đặt v/đề GQ v/đề KTv/đề
Trang 26Tiết 13+14: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
Tính khái quát, trừu tượng
Tính lí trí, lôgic
Tính khách quan, phi cá
thể
- Sử dụng thuật ngữ KH
- Từ ngữ không mang sắc thái tu từ
- Câu văn chuẩn,
- Không sử dụng biểu đạt mang tính
cá nhân
Trang 27- Những kiến thức khoa lịch sử văn học
- Thuộc loại văn bản khoa học giáo khoa.
- Thuộc ngành khoa học xã hội – nhân văn.
- Các thuật ngữ : chủ đề, hình ảnh, tác phẩm, phản ánh hiện thực, đại chúng hoá, chất suy tưởng, nguồn cảm hứng sáng tạo.
Trang 28- Trong đời thường:Đường người và mọi vật
đi lại, đường để ăn (chế từ mía)
* Từ “Mặt phẳng, đường tròn, góc vuông”:
- Trong hình học:
- Trong đời thường: