1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Môn Môi trường lập trình trực quan pdf

265 4,7K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Môi Trường Phát Triển Ứng Dụng
Chuyên ngành Môi Trường Lập Trình Trực Quan
Định dạng
Số trang 265
Dung lượng 4,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hộp thoại này cho phép bạn chỉ định các kiểu file thực thi sẽ biên dịch Release hay Debug cùng với một số thiết lập khác cho nền hệ điều hành mà ứng dụng của bạn sẽ... TÌM HIỂU ỨNG DỤNGM

Trang 1

Chương 1

MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG

Trang 2

Nội dung chương 1

1 Môi trường phát triển ứng dụng

2 Cách tổ chức ứng dụng

Trang 3

1.1 Giới thiệu về NET

.NET bao gồm một bộ đầy đủ các công cụ giúp tạo và cài đặt các ứng dụng, NET bao gồm:

Trang 4

Các ngôn ngữ lập trình trên nền NET

Trang 5

WindowsForms

Data and XML classes

(ADO.NET, SQL, XSLT, Xpath, XML,…)

Framewok Base Class Library

(IO, string, net, security, threading, text,reflection, collection, GUI, XML/SOAP…)

Common Language Runtime

1.1.1 Giới thiệu về NET Framework

.NET framework bao gồm 3 thành phần chủ yếu:

Trang 6

a Giới thiệu về CLR

dụng viết trên NET chạy

cho các ngôn ngữ lập trình khác nhau, giúp cho việc tương tác qua lại giữa các ngôn ngữ lập trình khác nhau dễ dàng hơn

VB NET Visual C#

VB NET Compiler VC# Compiler

Microsoft Intermediate Language (MSIL)

Common Language Runtime (CLR)

Native Code Just in Time (JIT) Compilers

Trang 7

Các đặc điểm của CLR

Trang 8

b Các lớp cơ sở của NET framework

phát triển ứng dụng

assembly

Trang 9

Namespace dùng để nhóm các lớp và các interface có mối quan hệ luận lý với nhau Các namespace này có thể được dùng trong bất

cứ ngôn ngữ nào tương thích với NET Namespace được sử dụng

để hạn chế việc dùng cùng một tên cho 2 hay nhiều lớp có mục đích sử dụng khác nhau

Assembly là một đơn vị phần mềm có chứa đầy đủ các thông tin về các lớp hiện thực, các cấu trúc và các interface để hiện thực ứng dụng Assembly lưu trữ các thông tin để mô tả chính nó, thông tin này gọi là meta data

Trang 10

 Windows Forms : các lớp này cho phép triển khai dễ dàng các ứng dụng Windows để bàn với những giao diện người sử dụng phong phú và uyển chuyển Các ứng dụng để bàn “cổ điển” này có tương tác với các máy tính khác trên mạng cục bộ hoặc mạng trên Internet thông qua việc sử dụng các Web services.

 Web Forms : các lớp này hỗ trợ việc triển khai những trang web cũng như những web site cực mạnh và khả dĩ tăng qui mô, và đặc biệt hỗ trợ các ứng dụng ASP.NET Các ô control, được gọi là server control, đem lại nhiều tính năng mới, chẳng hạn kiểm tra hợp lệ, thao tác các trang web thông qua lập trình vận hành theo tình huống (event-driven), duy trì trạng thái,…

c Giao diện người dùng

.NET cung cấp ba loại giao diện người dùng như sau:

Trang 11

Web services : các lớp này chịu hỗ trợ việc triển khai các ứng

dụng có thể xử lý các triệu gọi hàm hành sự kiểu RPC (Remote Procedure Call), hoặc các thông điệp XML trên Internet Web services bao gồm một số lớp hỗ trợ việc triển khai những cấu kiện nhẹ cân có thể phát tán trên mạng, có thể chạy cho dù gặp phải bức tường lửa (firewall) và NAT (Network Address Translation, chuyển dịch địa chỉ mạng) Vì Web Services sử dụng chuẩn HTTP (HypertText Transfer Protocol) và SOAP (Simple Object Address Protocol) như là nghi thức truyền thông tin nằm đằng sau, các cấu kiện này hỗ trợ plug and play (cắm vào là chạy) xuyên qua cyberspace

Trang 12

Ưu điểm của NET Framework

Trang 13

Giới thiệu Visual Studio NET IDE

cung cấp một giao diện dùng chung để phát triển nhiều loại dự án khác nhau

Trang 15

Dự án và giải pháp

ví dụ như file, thư mục

tạo nên ứng dụng Dự án được dịch ra thành file exe hoặc dll

Dự án và project

 Mối quan hệ giữa project và solution được thể hiện bằng hình

Solution Project 1 Project 2

Miscellaneous Files

Project 1 Items

Project 2 Items

Trang 16

Các bước tạo giao diện của các thành phần :

- Tạo giao diện cho chương trình mới

- Thiết lập thuộc tính cho từng đối tượng trong giao diện

- Viết mã chương trình

- Lưu và chạy chương trình

- Biên dịch file thực thi exe

Bước 1 Tạo giao diện cho chương trình mới

Trong trang Visual Studio NET Start Page, click New Project Visual

Studio NET hiển thị hộp thoại New Project, hình 1 Visual

Studio NET đặt dự án vào trong một thư mục của máy

Trang 17

Hình 1 Hộp thoại New Project

Giao diện Visual studio NET IDE

Trang 18

Hình 2 một form mới

Trang 19

Menu Bar và Toolbar

Menu Bar

ToolBar

Trang 20

Solution Explorer Window

Liệt kê tên solution, tên project, và tên của tất cả các form trong project.

Hình 3 Solution Explorer Window

Trang 21

Property window

Dùng để hiển thị các đặc tính của một đối tượng trong NET.Các property này mặc định được nhóm theo thể loại

Trang 22

Tool Box

Chứa các control để xây dựng ứng dụng trong NET

Visual Studio

2003 IDE

Visual Studio

2005 IDE

Trang 23

Phía trên bên trái của cửa sổ IDE là Server

Explorer: cho phép bạn quản lý, bảo trì, kiểm tra các nối vào Cơ Sở Dữ Liệu (Database)

trong máy vi tính cục bộ hay liên mạng

Server Explorer cũng là nơi ta tạo hay xóa bỏ

Cơ Sở Dữ Liệu (Database), các tables, các mối liên hệ (relationships), các Store Procedures hay các đồ hình về Database (Database

Diagrams) cho bản báo cáo (Reports) hay tham khảo (References) Bạn sẽ tham khảo chi tiết hơn ở các bài học về Lập trình Cơ Sở Dữ Liệu

Trang 24

Output view window

Chứa các thông điệp của Visual Studio NET IDE

Task list window

Chứa các lỗi phát sinh khi viết code.

Trang 25

Hình 4 Thêm một control vào form

Thêm các Control vào form (giao diện ứng dụng)

Khi Visual Studio NET tạo một đề án mới, nó hiển thị một window form mới trong cửa sổ chính giữa (hình 3) Kéo các control từ Toolbox vào Windows form thả hoặc kích chuột kép vào control trên Toolbox

(hình 4)

Trang 26

Bước 2 Thiết lập thuộc tính cho từng đối tượng trong giao diện

Để thiết lập thuộc tính cho từng đối tượng trong giao diện, bạn hãy chọn

đối tượng và thay đổi giá trị thiết lập cho thuộc tính trong cửa sổ

Properties (nếu cửa sổ Properties không hiện diện kích menu View >

Properties Window hoặc nhấn F4) :

Hình 5 Đặt thuộc tính cho nút nhấn

Trang 27

Bước 3 Viết mã chương trình

Để thêm mã xử lý các sự kiện trong Windows form, double-click vào control Visual Studio NET hiển thị cửa sổ mã Thêm đoạn mã của bạn vào hàm xử lý sự kiện cung cấp cho control (hình 6) Ví dụ, đoạn mã sau

hiển thị "Hello World !"

private void button1_Click(object sender, EventArgs e)

{

MessageBox.Show("Hello World");

}

Trang 28

Đầu tiên, ta dùng lệnh using để thêm vùng tên sau :

using System.Windows.Forms;

Ta sẽ cho ứng dụng của ta thừa kế từ vùng tên Form :

Public class HandDrawnClass : Form

Bất kỳ một ứng dụng Windows Form nào cũng đều thừa kế từ đối tượng Form, ta có thể dùng đối tượng này để tạo ra các cửa sổ chuẩn như : các cửa sổ trôi (floating form), thanh công cụ (tools), hộp thoại (dialog box) … Mọi Điều khiển trong bộ công cụ của Windows Form (Label, Button, Listbox …) đều thuộc vùng tên này

Trang 29

Hình 6 Thêm đoạn mã vào hàm xử lý sự kiện cho control

Trang 30

Bước 4 Lưu và chạy chương trình

Lưu ý, bạn phải lưu lại đề án, Visual C# 2005 Enterprise Edition không tự

động đề án cho bạn

Hình 7 Lưu đề án

Trang 31

Để chạy chương trình, nhấn F5 (hoặc kích vào nút start ) Visual Studio NET sẽ biên dịch chương trình, sau đó hiển thị form trong cửa

sổ Windows (hình 8) Khi bạn kích vào Button1, form sẽ hiển thị

"Hello World !" (hình 9)

Hình 8 Hình 9 Kích nút button1

Trang 32

Bước 5 Biên dịch file thực thi exe

Để tạo một ứng dụng Windows ở dạng người dùng dễ dàng gọi thi hành, đó là những file exe mà bạn thường gặp trong Windows

File exe có thể chạy trên bất kỳ một môi trường Windows nào hỗ trợ những file cần thiết, đó là những file liên kết động DLL (Dynamic Link Library) đặc trưng của Windows, cùng với một số file cần cho môi

trường làm việc NET Framework

Trang 33

Tạo file thực thi exe

1 Chọn Build > Configuration Manager từ menu Hộp thoại

Configuration Manager xuất hiện Hộp thoại này cho phép bạn chỉ định các kiểu file thực thi sẽ biên dịch (Release hay Debug) cùng với một số thiết lập khác cho nền hệ điều hành mà ứng dụng của bạn sẽ

Trang 34

3 Chọn Build > Build Solution từ menu Lệnh Build Solution sẽ tạo ra folder tên bin (nếu chưa có) bên trong folder chính của đề án và biên dịch toàn bộ mã nguồn của chương trình Kết quả bạn sẽ thu được file

HelloWorld.exe trong thư mục bin (hình 11)

Hình 11

Trang 35

2 Trình gở rối của Visual Studio Net

Trình gỡ rối của VS.Net rất mạnh hữu ích Ba kỹ năng chính yếu

Trang 36

Hình 12 Dùng trình gở rối (debug)

Trang 37

3 Mở một đề án có sẵn

Đề án HelloWorld được lưu trữ trên đĩa (hình 13)

Hình 13 Đề án được lưu trữ

Trang 38

Hình 14 Tập tin HellWord.csproj để kích hoạt đề án

Double clich vào tên đề án muốn kích hoạt trên đĩa lưu trữ (hình 14)

Trang 39

Chương 2 LÀM VIỆC VỚI CÁC CONTROL

Trang 40

Nội dung chương 2

I GIỚI THIỆU C#.NET

II LÀM VIỆC VỚI CÁC CONTROL

Trang 41

1 TÌM HIỂU ỨNG DỤNG

Một ứng dụng (hay một chương trình ) là một tập hợp các câu lệnh mà người lập trình đưa ra để máy tính thực hiện Để viết được các câu lệnh người lập trình cần một ngôn ngữ lập trình và một trình biên dịch

1.1 Quá trình xây dựng một ứng dụng

1.1.1 Ứng dụng

Một ứng dụng được tạo ra để thực hiện một công việc nào đó Muốn vậy người lập trình phải đưa ra một loạt các chỉ dẫn có thứ tự để máy tính thực hiện

Các chỉ dẫn được đưa ra phải ở dạng mã máy hay dạng nhị phân Mã máy là ngôn ngữ duy nhất mà máy tính hiểu được

Vì ở dạng nhị phân nên mã máy là một ngôn ngữ rất phức tạp Người

sử dụng không thể sử dụng mã máy để đưa ra các chỉ dẫn cho máy tính trong một chương trình lớn

I GIỚI THIỆU C#.NET

Trang 42

1.1.2 Ngôn ngữ lập trình

Thay vì sử dụng mã máy, người lập trình sẽ sử dụng một ngôn ngữ lập trình đơn giản hơn để đưa ra các chỉ thị Một trình biên dịch sẽ chuyển các chỉ thị ở dạng ngôn ngữ này sang dạng mã máy trước khi thực hiện

Ngôn ngữ mà người lập trình sử dụng để đưa ra các chỉ thị gọi là ngôn ngữ lập trình Các chỉ thị được đưa ra gọi là các câu lệnh Đặc điểm của một ngôn ngữ lập trình :

• Chỉ gồm một số ít các cấu trúc câu (các loại câu lệnh)

• Mỗi cấu trúc câu tuân theo một cú pháp tương ứng

• Đơn giản và gần gũi với ngôn ngữ trong cuộc sống để người lập trình

dễ sử dụng

Trang 43

1.1.3 Trình biên dịch

Những câu lệnh mà người lập trình đưa ra được viết bằng ngôn ngữ lập trình nhưng máy tính chỉ hiểu được mã máy nên cần phải có một trình biên dịch để chuyển các câu lệnh sang dạng mã máy trước khi máy tính có thể thực hiện

Nhiệm vụ của một trình biên dịch :

• Kiểm tra cú pháp của các câu lệnh trước khi biên dịch

• Nếu đúng cú pháp, biên dịch các câu lệnh sang dạng mã máy nếu sai, báo lỗi cú pháp cho người lập trình sửa chữa

• Các trình biên dịch luôn giữ chức năng thi hành chương trình sau khi biên dịch để người lập trình kiểm tra và sửa các lỗi thực thi, lỗi ngữ nghĩa

Có hai loại trình biên dịch :

• Biên dịch : dịch toàn bộ các câu lệnh trong ứng dụng sang dạng mã máy trước khi thi hành

• Thông dịch : chỉ dịch câu lệnh sang dạng mã máy ngay trước khi nó được thi hành

Trang 44

1.2 Từ khóa và cú pháp

Một ngôn ngữ lập trình chỉ gồm một số ít các cấu trúc câu, bao gồm các câu khai báo, các câu lệnh và các câu điều khiển luồng chương trình Mỗi loại câu đều phải tuân theo một cú pháp do ngôn ngữ lập trình quy định

Thành phần quan trọng đầu tiên của một ngôn ngữ lập trình là bộ các

Trang 45

Ngoài các kiểu dữ liệu do ngôn ngữ lập trình định nghĩa, người lập trình

có thể khai báo các kiểu dữ liệu do chính mình định nghĩa với trình biên dịch Các kiểu dữ liệu này gọi là kiểu dữ liệu do người dùng định nghĩa

Trang 46

2.1.3 Giá trị

Các giá trị dạng chuỗi (text) nằm trong cặp nháy kép “ ”

Các giá trị số thập phân ghi ở dạng số như bình thường Ví dụ 12 hay 10.5

2.1.4 Biểu thức

Biểu thức là thành phần của một câu lệnh có thể tính ra giá trị Bất kỳ câu lệnh định lượng giá trị được gọi là một biểu thức (expression) Phép gán sau cũng được gọi là một biểu thức vì nó định lượng giá trị được gán (là 32)

x = 32;

vì vậy phép gán trên có thể được gán một lần nữa như sau

y = x = 32;

Sau lệnh này y có giá trị của biểu thức x = 32 và vì vậy y = 32

Biểu thức có thể chứa các biến, hàm, toán tử (số học, logic, so sánh),

Trang 48

Các nhóm toán tử trong C#

Trang 49

Thứ tự các toán tử

Đối với các biểu thức toán, thứ tự ưu tiên là thứ tự được qui định trong toán học Còn thứ tự ưu tiên thực hiện của các nhóm toán tửđược liệt kê theo bảng dưới đây

Thứ tự ưu tiên của các nhóm toán tử trong C#

Trang 50

Toán tử tam phân

Trang 51

2.1.6 Lớp, đối tượng và kiểu

Đối tượng là một trị có thể được tạo ra, lưu giữ và sử dụng Trong C# tất cả các biến đều là đối tượng Các biến kiểu số, kiểu chuỗi … đều là đối tượng Mỗi một đối tượng đều có các biến thành viên để lưu giữ dữ liệu và có các phương thức (hàm) để tác động lên biến thành viên Mỗi đối tượng thuộc về một lớp đối tương nào đó Các đối tượng có cùng lớp thì có cùng các biến thành viên và phương thức

2.1.7 Phương thức

Các hành vi của một lớp được gọi là các phương thức thành viên (gọi tắt là phương thức) của lớp đó Một phương thức là một hàm (phương thức thành viên còn gọi là hàm thành viên) Các phương thức định nghĩa những gì mà một lớp có thể làm

Một phương thức đặc biệt là phương thức Main() (như hàm main() trong C++) là phương thức bắt đầu của một ứng dụng C#, có thể trả về kiểu void hay int Mỗi một chương trình (assembly) có thể có nhiều phương thức Main nhưng khi đó phải chỉ định phương thức Main() nào

sẽ bắt đầu chương trình

Trang 52

Một số lớp có mối liên hệ nào đó về mặt ngữ nghĩa, ví dụ như lớp Stack, Queue, Hashtable … Như vậy có thể nhóm những lớp này thành một nhóm và thay vì phải nhớ tên các lớp thì lập trình viên chỉ cần nhớ tên nhóm, sau đó có thể thực hiện việc tra cứu tên lớp trong nhóm nhanh chóng hơn Nhóm là một vùng tên trong C#

Trang 53

Một vùng tên có thể có nhiều lớp và vùng tên khác Nếu vùng tên A nằm trong vùng tên B, bạnnói vùng tên A là vùng tên con của vùng tên

B Khi đó các lớp trong vùng tên A được ghi như sau: B.A.Tên_lớp_trong_vùng_tên_A

System là vùng tên chứa nhiều lớp hữu ích cho việc giao tiếp với hệ thống hoặc các lớp công dụng chung như lớp Console, Math, Exception…

2.1.10 Từ khoá using

Nếu chương trình sử dụng nhiều lần phương thức Console.WriteLine,

từ System sẽ phải viết nhiều lần Điều này có thể khiến lập trình viên nhàm chán Bạn sẽ khai báo rằng chương trình có sử dụng vùng tên System, sau đó ta dùng các lớp trong vùng tên System mà không cần phải có từ System đi trước

2.1.11 Từ khoá static

Từ khoá static cho biết là ta có thể gọi biến, một phương thức mà không cần tạo một đối tượng

Trang 55

2.2 Các kiểu

C# buộc phải khai báo kiểu của đối tượng được tạo Khi kiểu được khai báo rõ ràng, trình biên dịch sẽ giúp ngăn ngừa lỗi bằng cách kiểm tra dữ liệu được gán cho đối tượng có hợp lệ không, đồng thời cấp phát đúng kích thước bộ nhớ cho đối tượng

C# phân thành hai loại: loại dữ liệu cơ bản và loại do người dùng định nghĩa

C# cũng chia tập dữ liệu thành hai kiểu: giá trị và tham chiếu Biến kiểu giá trị được lưu trong vùng nhớ stack, còn biến kiểu tham chiếu được lưu trong vùng nhớ heap

C# cũng hỗ trợ kiểu con trỏ của C++, nhưng ít khi được sử dụng Thông thường con trỏ chỉđược sử dụng khi làm việc trực tiếp với Win API hay các đối tượng COM

Trang 56

Kiểu Kích thước Kiểu Mô tả - giá trị

(byte) NET

Byte 1 Byte Không dấu (0 255)

char 1 Char Mã ký tự Unicode

bool 1 Boolean true hay false

sbyte 1 Sbyte Có dấu (-128 127)

short 2 Int16 Có dấu (-32768 32767)

ushort 2 Uint16 Không dấu (0 65535)

int 4 Int32 Có dấu (-2147483647 2147483647)

uint 4 Uint32 Không dấu (0 4294967295)

float 4 Single Số thực (≈ ±1.5*10-45 ≈ ±3.4*1038)

double 8 Double Số thực (≈ ±5.0*10-324 ≈ ±1.7*10308)

decimal 8 Decimal số có dấu chấm tĩnh với 28 ký số và dấu chấm long 8 Int64 Số nguyên có dấu (- 9223372036854775808 9223372036854775807) ulong 8 Uint64 Số nguyên không dấu (0 0xffffffffffffffff.)

Ngày đăng: 27/06/2014, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 Hộp thoại New Project - Môn Môi trường lập trình trực quan pdf
Hình 1 Hộp thoại New Project (Trang 17)
Hình 4 Thêm một control vào form - Môn Môi trường lập trình trực quan pdf
Hình 4 Thêm một control vào form (Trang 25)
Hình 5 Đặt thuộc tính cho nút nhấn - Môn Môi trường lập trình trực quan pdf
Hình 5 Đặt thuộc tính cho nút nhấn (Trang 26)
Hình 6 Thêm đoạn mã vào hàm xử lý sự kiện cho control - Môn Môi trường lập trình trực quan pdf
Hình 6 Thêm đoạn mã vào hàm xử lý sự kiện cho control (Trang 29)
Hình 7 Lưu đề án - Môn Môi trường lập trình trực quan pdf
Hình 7 Lưu đề án (Trang 30)
Hình 13 Đề án được lưu trữ - Môn Môi trường lập trình trực quan pdf
Hình 13 Đề án được lưu trữ (Trang 37)
Hình 14 Tập tin HellWord.csproj để kích hoạt đề án - Môn Môi trường lập trình trực quan pdf
Hình 14 Tập tin HellWord.csproj để kích hoạt đề án (Trang 38)
Hình 1.1 b Đối tượng Button - Môn Môi trường lập trình trực quan pdf
Hình 1.1 b Đối tượng Button (Trang 131)
Hình 1.2b Hộp văn bản - Môn Môi trường lập trình trực quan pdf
Hình 1.2b Hộp văn bản (Trang 135)
Hình 1.11 Tạo một Panel có scrollBar - Môn Môi trường lập trình trực quan pdf
Hình 1.11 Tạo một Panel có scrollBar (Trang 150)
Hình 1.12 Sử dụng ToolTip - Môn Môi trường lập trình trực quan pdf
Hình 1.12 Sử dụng ToolTip (Trang 153)
Hình 1.13 Khay thành phần - Môn Môi trường lập trình trực quan pdf
Hình 1.13 Khay thành phần (Trang 154)
Hình 1.14 Cài đặt thuộc tính Text của điều khiển ToolText - Môn Môi trường lập trình trực quan pdf
Hình 1.14 Cài đặt thuộc tính Text của điều khiển ToolText (Trang 155)
Hình 1.15 Điều khiển NumericUpDown - Môn Môi trường lập trình trực quan pdf
Hình 1.15 Điều khiển NumericUpDown (Trang 158)
Hình 2. Dùng chuột để vẽ trên Form - Môn Môi trường lập trình trực quan pdf
Hình 2. Dùng chuột để vẽ trên Form (Trang 189)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w